
0
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
------
TIỂU LUẬN
TÌM ĐƯỜNG ĐI NGẮN
NHẤT VÀ ỨNG DỤNG
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TSKH.Trần Quốc Chiến
Học viên thực hiện: 1.Vũ Văn Khiên
( nhóm 2) 2.Mai Quốc Toản
3.Nguyễn Hoàng Vi
4.Phan Thành Nhất
5.Lưu Thế Vinh
Lớp: Phương pháp Toán Sơ Cấp
Khoá: 2009 – 2011
Kon Tum, tháng 3 năm 2010.

1
MỤC LỤC
Lời nói đầu………………………………………………………………...Trang 01
Phần nội dung...............................................................................................Trang 02
I. Cơ sở lý thuyết…………………………………………….………………Trang 02
II. Bài toán đường đi ngắn nhất và ứng dụng… …………………………….Trang 05
Kết luận…………………………………………………………………....Trang 25
Tài liệu tham khảo……………………………………………………........Trang 26

2
LỜI NÓI ĐẦU
Lý thuyết đồ thị là ngành học được phát triển từ lâu nhưng lại có nhiều ứng dụ
ng
hiện đại. Những ý tưởng cơ bản của nó đã được nhà toán học Thụy sĩ vĩ đạ
i Leonhard
Euler đưa ra từ thế kỷ 18.
Đồ thị là một cấu trúc rời rạc gồm các đỉnh và các cạnh nối các đỉ
nh đó. Đây là
công cụ hữu hiệu để mô hình hóa và giải quyết các bài toán trong nhiều lĩnh vự
c khoa
học, kỹ thuật, kinh tế, xã hội,...
Môn lý thuyết đồ thị là môn h
ọc hấp dẫn, mang tính thực tế cao. Những vấn đề trong
môn học như: các bài toán về đường đi, cây, mạng và các bài toán tô màu đã và
đang
được nhiều người quan tâm, nghiên cứu. Bài toán tìm đường đi ngắn nhất l
à bài toán
quan trọng trong Lý thuyết đồ thị, nó được áp dụng để giải quyết rất nhiều b
ài toán trong
thực tế như điều khiển tối ưu, giao thông vận tải, mạng viễn thông ...
. Vì vậy, việc nghiên cứu nó là hết sức cần thiết vì nó có thể giải quyết được nhiề
u
vấn đề khó khăn, phức tạp nảy sinh từ thực tế cuộc sống.
Vì lí do đó, nhóm chúng em (nhóm 2) chọn đề tài: ''Đường đi ngắn nhất và ứ
ng
dụng'' để viết bài tiểu luận này.

3
PHẦN NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. Đồ thị vô hướng
- Định nghĩa: Đồ thị vô hướng G = (V, E) gồm một tập V các đỉnh và tập E các cạnh.
Mỗi cạnh e E được liên kết với một cặp đỉnh v, w (không kể thứ tự).
- Ví dụ:
2. Đồ thị có hướng.
- Định nghĩa: Đồ thị có hướng G = (V , E) gồm một tập V các đỉnh và tập E các cạnh có
hướng gọi là cung . Mỗi cung được liên kết với một cặp đỉnh (v, w) có thứ tự.
- Ví dụ:
- Đường đi, chu trình , tính liên thông
Cho đồ thị G=(V,E).
Dãy
từ đỉnh v đến w là dãy các đỉnh và cạnh nối tiếp nhau bắt đầu từ đỉnh v và
kết thúc tại đỉnh w. Số cạnh trên dãy
gọi là độ dài của dãy
.
Dãy
từ đỉnh v đến đỉnh w độ dài n được biểu diễn như sau
1 1 2 2 1
( , , , , ,..., , ,w)
n n
v e v e v v e
v
w
e
v
w
e

4
trong đó vi(i=1,2…,n-1) là các đỉnh trên dãy và ei(i=1,2…,n) là các cạnh trên dãy
liên thông thuộc đỉnh kề trước và sau nó. Các đỉnh và cạnh trên có thể lặp lại.
Đường đi từ đỉnh v đến w là dãy từ đỉnh v đến w, trong đó các cạnh không lặp
lại.
Đường đi sơ cấp : là đường đi không đi qua một đỉnh quá một lần
Vòng là dãy có đỉnh đầu và đỉnh cuối trùng nhau.
Chu trình là đường đi có đỉnh đầu và đỉnh cuối trùng nhau
Chu trình sơ cấp : là chu trình không đi qua một đỉnh quá một lần.
Dãy có hướng : trong đồ thị có hướng là dãy các đỉnh và cung nối tiếp nhau
(e1,e2,…,en) thỏa mãn đỉnh cuối của cung ei là đỉnh đầu của cung ei+1,
i=1,..n-1.
Đường đi có hướng trong đồ thị có hướng là dãy có hướng, trong đó các
cung không lặp lại.
Đường đi có hướng sơ cấp là đường đi có hướng không đi qua một đỉnh quá
một lần.
Vòng có hướng là dãy có hướng có đỉnh đầu và đỉnh cuối trùng nhau.
Chu trình có hướng là đường đi có hướng có đỉnh đầu và đỉnh cuối trùng
nhau.
Chu trình có hướng sơ cấp là chu trình có hướng không đi qua một đỉnh quá
một lần .
Đồ thị có hướng gọi là liên thông, nếu mọi cặp đỉnh của nó đều có đường đi
nối chúng với nhau.
Đồ thị có hướng gọi là liên thông mạnh, nếu mọi cặp đỉnh của nó đều có
đường đi có hướng nối chúng với nhau.
Đồ thị có hướng gọi là liên thông yếu, nếu đồ thị lót (vô hướng) của nó liên
thông.
Đồ thị có hướng gọi là bán liên thông, nếu với mọi cặp đỉnh (u,v) bao giờ
cũng tồn tại đường đi có hướng từ u đến v hoặc từ v đến u.

