intTypePromotion=1

Tiểu luận: Tác động của nền kinh tế toàn cầu hóa đối với môi trường

Chia sẻ: LÊ NGỌC VƯƠNG | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:46

0
308
lượt xem
48
download

Tiểu luận: Tác động của nền kinh tế toàn cầu hóa đối với môi trường

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Toàn cầu hóa là khái niệm dùng để miêu tả các thay đổi trong xã hội và trong nền kinh tế thế giới, tạo ra bởi mối liên kết và trao đổi ngày càng tăng giữa các quốc gia, các tổ chức hay các cá nhân ở góc độ văn hóa, kinh tế,... trên quy mô toàn cầu. Cùng tham khảo bài tiểu luận với đề tài "Tác động của nền kinh tế toàn cầu hóa đối với môi trường" để thấy rõ hơn sự tác động của toàn cầu hóa đối vơi khía cạnh môi trường như thế nào?.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận: Tác động của nền kinh tế toàn cầu hóa đối với môi trường

  1. Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng Khoa Hóa Bài tiểu luận: Tác động của nền kinh tế toàn cầu hóa đối với môi trường GVHD: Phùng Khánh Chuyên SVTH: Nhóm – Lớp 09CQM
  2. I. Giới thiệu:  Ngày nay, toàn cầu hóa và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang trở thành xu thế của sự phát triển kinh tế thế giới. Với phương châm: "Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ” và “sẵn sàng làm bạn, là đối tác tin cậy với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển”.  Tất cả các nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng cũng đang tích cực thiết lập quan hệ, tham gia vào các tổ chức, diễn đàn kinh tế trên khu vực và thế giới. 2
  3.  Theo xu thế đó, các quốc gia kém phát triển sẽ có những cơ hội phát triển tốt hơn, sẽ bắt kịp với tốc độ phát triển các quốc gia khác. Nhưng sự thực có phải mọi quốc gia mở cửa mạnh mẽ, hội nhập sâu rộng, gắn kết chặt chẽ, đều sẽ hưởng lợi từ quá trình toàn cầu hóa?  Toàn cầu hóa liệu có là phép mầu để biến một quốc gia từ đang phát triển trở thành một con rồng vươn mình bay lên?  Vậy bản chất, những đặc điểm của nên kinh tế toàn cầu ̀ hóa là gì? Những tác động của nó đối với xã hội, đặc biệt là tác động của nó đối với môi trường như thế nào?
  4. II. Khái niệm về toàn cầu hóa, toàn cầu hóa kinh tế : 1. Toàn cầu hóa  Toàn cầu hóa là khái niệm dùng để miêu tả các thay đổi trong xã hội và trong nền kinh tế thế giới, tạo ra bởi mối liên kết và trao đổi ngày càng tăng giữa các quốc gia, các tổ chức hay các cá nhân ở góc độ văn hóa, kinh tế, v.v... trên quy mô toàn cầu.  Tác động của toàn cầu hóa: TOÀN CẦU HÓA Chính trị Văn hóa xã hội Kinh tế 4
  5. 2. Toàn cầu hóa kinh tế:  Toàn cầu hóa kinh tế là sự gia tăng nhanh chóng các hoạt động kinh tế vượt qua mọi biên giới quốc gia và khu vực, tạo ra sự tùy thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế trong sự vận động phát triển hướng tới một nền kinh tế thế giới hội nhập và thống nhất.  Những lĩnh vực của nền kinh tế toàn cầu hóa: Kinh tế toàn cầu hóa Công nghiệp Nông – Lâm – Các dịch vụ Đô thị hóa Ngư nghiệp khác Môi trường
  6. III. Mối quan hệ giữa kinh tế và môi trường:  Giữa môi trường và sự phát triển có mối quan hệ hết sức chặt chẽ: môi trường là địa bàn và đối tượng của sự phát triển, còn phát triển là nguyên nhân tạo nên các biến đổi của môi trường.  Trong hệ thống kinh tế xã hội, hàng hoá được di chuyển từ sản xuất, lưu thông, phân phối và tiêu dùng cùng với dòng luân chuyển của nguyên liệu, năng lượng, sản phẩm, phế thải.  Tác động của hoạt động phát triển đến môi trường thể hiện ở khía cạnh có lợi là cải tạo môi trường tự nhiên hoặc tạo ra kinh phí cần thiết cho sự cải tạo đó, nhưng có thể gây ra ô nhiễm môi trường tự nhiên hoặc nhân tạo.  Mặt khác, môi trường tự nhiên đồng thời cũng tác động đến sự phát triển kinh tế xã hội thông qua việc làm suy thoái nguồn tài nguyên đang là đối tượng của hoạt động phát triển hoặc gây ra thảm hoạ, thiên tai đối với các hoạt động kinh tế xã hội trong khu vực. 7
  7.  Ở các quốc gia có trình độ phát triển kinh tế khác nhau có các xu hướng gây ô nhiễm môi trường khác nhau: Ô nhiễm do dư thừa: 20% dân số thế giới ở các nước giàu hiện sử dụng 80% tài nguyên và năng lượng của loài người. Ô nhiễm do nghèo đói: những người nghèo khổ ở các nước nghèo ch ỉ có con đường phát triển duy nhất là khai thác tài nguyên thiên nhiên (rừng, khoáng sản, nông nghiệp,...). Do đó, ngoài 20% s ố ng ười giàu, 80% số dân còn lại chỉ sử dụng 20% phần tài nguyên và năng lượng của loài người.  Mâu thuẫn giữa môi trường và phát triển trên dẫn đến sự xuất hiện các quan niệm hoặc các lý thuyết khác nhau về phát triển. Năm 1992 các nhà môi trường đã đưa ra quan niệm phát triển bền vững, đó là phát triển trong mức độ duy trì chất lượng môi trường, giữ cân bằng giữa môi trường và phát triển. 8
  8. IV. Tac đông cua nên kinh tế toan câu đôi ́ ̣ ̉ ̀ ̀ ̀ ́ với môi trường  Tác động tích cực :  Thúc đẩy quá trình tìm kiếm và khai thác các nguồn năng lượng mới sạch hơn, an toàn hơn cho môi trường, tận dụng nhiều nguồn năng lượng từ tự nhiên như NL Mặt Trời, năng lượng gió.  Găn kêt cac quôc gia cung giai quyêt vân đề mang ́ ́ ́ ́ ̀ ̉ ́ ́ tinh toan câu như những căn bênh hiêm ngheo (lao, ́ ̀ ̀ ̣ ̉ ̀ AIDS, ung thư…), chiên tranh, ô nhiêm môi ́ ̃ trường….  Thúc đẩy kinh tế phát triển với tốc độ cao, nâng cao trình độ kỹ thuật - công nghệ.  Đẩy mạnh tự do hóa các hoạt động tài chính và đầu tư quốc tế.  …...
  9.  Tác động tiêu cực :  Toàn cầu hóa kinh tế không chỉ là cơ hội mà còn là thách thức lớn, không chỉ có tác động tích cực mà còn có tác động tiêu cực. Sự phát triển kinh tế toàn cầu đã và đang tác động đến môi trường, nhất là ở các nước đang phát triển.  Sự phát triển kinh tế và quá trình công nghiệp hóa ở các nước làm cho nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt, rừng bị tàn phá, không khí và các nguồn nước bị ô nhiễm.  Từ đó trực tiếp hay gián tiếp dẫn đến lũ lụt lớn thường diễn ra ở nhiều nơi, hiện tượng thiếu nước sinh hoạt, sa mạc hóa đất đai... đe dọa an toàn cuộc sống con người và ảnh hướng xấu đến các hoạt động kinh tế-xã hội.
  10.  Sản xuất công nghiệp ngày càng tăng, tốc độ đô thị hóa cao làm:  Khí thải độc ra từ các khu công nghiệp càng nhiều, gây ô nhiễm không khí.  Phát sinh một lượng lớn chất thải, trong đó chất thải nguy hại ngày càng gia tăng.  Suy thoái các nguồn tài nguyên: nguồn Công tài nguyên nước, tài nguyên đất, tài nghiệp hóa nguyên khoáng sản( một loại tài nguyên - Đô thị hóa không thể tái sinh) Mở rộng không gian đô thị dẫn đến chiếm dụng đất nông nghiệp, ảnh hưởng đến vấn đề an toàn lương thực quốc gia và đến đời sống của nhân dân. Bùng nổ giao thông cơ giới gây ô nhiễm môi trường không khí và tiếng ồn nghiêm trọng. Đô thị hóa làm tăng dòng người di dân 11
  11. Tốc độ đô thị hóa
  12. Mặt trái của đô thị hóa về nhà ở và môi trường
  13. Khí thải từ các khu công nhiệp 14
  14. Nước thải từ các khu công nghiệp
  15.  Thái hóa đất do kỹ thuật tưới tiêu không hợp lý.  Xâm nhập mặn và xa mạc hóa tăng do phá rừng.  Nguồn nước và môi trường đất, không khí trong NN ngày càng có nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng do: Nông – Lâm nghiệp + Gia tăng các loại chất thải rắn sinh hoạt. + Nước thải và khí thải từ các chuồng trại gia súc. + Tình trạng lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học. 16
  16. Môi trường chịu ảnh hưởng Bởi chất thải từ nông nghiệp 17
  17. Tình trạng phá rừng lấy đất, và gỗ
  18. Hoạt động khai thác quá mức làm cạn kiệt tài nguyên sinh vật biển. Lượng dầu mỡ chưa được xử lý, rác thải đổ trực tiếp xuống biển trong quá trình đánh bắt dài ngày gây ô nhiễm nước.  Làm gia tăng mặn hóa ở các vùng Ngư nghiệp- Nuôi trồng ven biển do phá lúa nuôi trồng thủy thủy sản sản quy mô lớn.  Dịch bệnh và ô nhiễm môi trường do quá trình vệ sinh ao nuôi và quá trình đào đắp. Các chất tồn dư của các loại vật tư sử dụng trong nuôi trồng như: hóa chất, vôi và các loại khoáng chất Diatomit, Dolomit, lưu huỳnh lắng đọng gây ô nhiễm đất. 19
  19. Ô nhiễm do nuôi trồng thủy sản Ô nhiễm biển do dầu mỡ của tàu thuyền 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2