Môi trường kinh doanh Đại học Ngân Hàng-TP.HCM
Nhóm 1 MTKD-Lp: t03
1
Tiu luận
m hiểu về môi trường kinh
doanh của G7-Mart
Môi trường kinh doanh Đại học Ngân Hàng-TP.HCM
Nhóm 1 MTKD-Lp: t03
2
Mục Lục
Mục Lục..................................................................................................................................... 1
Đề tài : ....................................................................................................................................... 2
Tìm hiu về môi trường kinh doanh của G7-Mart ....................................................................... 2
Phần trình y : .......................................................................................................................... 2
PHẦN I : KHÁI QUÁT VỀ KINH DOANH BÁN LẺ .......................................................... 2
1. Khái niệm . ......................................................................................................................... 3
2.Các loi hình kinh doanh bán lẻ hiện đại. ........................................................................ 3
II. Mô hình cửa hàng tiện ích : ................................................................................................ 6
1. Khái niệm : ....................................................................................................................... 6
2. Đặc trưng .......................................................................................................................... 6
3. Những ưu, nhược điểm của cửa hàng tiện ích so với các loại hình bán lẻ khác ............. 7
3.1. Những ưu điểm .......................................................................................................... 7
3.2. Nhược điểm. ............................................................................................................... 8
4. Điều kiện ứng dụng mô hình cửa hàng tiện ích ............................................................... 9
PHẦN II : KINH DOANH CỬA HÀNG TIỆN ÍCH Ở VIỆT NAM ..................................... 9
1. Khái quát v kinh doanh cửa hàng tiện ích ở Việt Nam. ................................................ 9
2. Mt số hệ thống cửa hàng tiện ích tiêu biểu ...................................................................11
2.1 Cửa hàng tiện lợi Family Mart .............................................................................11
2.2. Cửa hàng tiện lợi Circle K : ..................................................................................12
2.3. Chui cửa hàng Co.op Food ..................................................................................12
2.4. Cửa hàng tiện lợi Shop & Go ..................................................................................13
PHẦN III : CỬA HÀNG TIỀN LỢI G7 MART ...................................................................14
Chương I : SƠ LƯỢC VỀ CTCP TM & DV G7 ( G7 MART) ...............................................14
I.Bối cảnh hình thành CTCP TM & DV G7: ......................................................................14
II. G7 Mart – nhà bán lẻ số 1 Việt Nam .............................................................................15
1.Mục tiêu của G7 Mart : ...................................................................................................15
2. Mô hình kinh doanh của G7: ..........................................................................................16
III. G7 Mart Chặng đường đã qua : .................................................................................17
CHƯƠNG 2 : ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG & HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC .....................18
I.PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI :..................................................................18
II.PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG: ................................................................22
III.HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC SƠ BỘ : .....................................................................25
1.CÁC CHIẾN LƯỢC G7 MART ĐÃ & ĐANG THỰC HIỆN: .......................................25
2.HOẠCH ĐỊNH & ĐỀ XUẤT CHIN LƯỢC SƠ BỘ CHO G7 MART CỦA NHÓM ....28
PHẦN IV: KẾT LUẬN .............................................................................................................30
Tài liệu tham khảo:....................................................................................................................31
Thông tin nhóm .........................................................................................................................31
Đề tài :
Tìm hiểu về môi trường kinh doanh của G7-Mart
Phần trình bày :
PHẦN I : KHÁI QUÁT VỀ KINH DOANH BÁN L
Môi trường kinh doanh Đại học Ngân Hàng-TP.HCM
Nhóm 1 MTKD-Lp: t03
3
1. Khái nim .
Kinh doanh n llà hot đng kinh doanh thương mại nhằm tiêu thhàng
hóa, dịch vụ tới những cá nhân người tiêu dùng hoặc những tập thể hoạt động
không vì mục đích lợi nhuận.
mỗi quc gia khác nhau sẽ những mô hinh kinh doanh bán lẻ khác
nhau. Sđa dạng của c hình cũng như đặc trưng của một hình cũng thể
hiện sự khác nhau từng quc gia. Điều này được quyết định bởi đặc trưng của
mỗi nền kinh tế. Tuy thị trường bán lViệt Nam còn rất nhỏ lẻ, manh mún, xong
cũng được nhận xét là thế giới i gì thì Việt Nam có cái đó. c loại hình
bán lcủa Việt Nam cũng bao gồm loại hình hiện đại và loại hình kinh doanh
truyền thống.
Loại hình bán lẻ truyền thống bao gồm :
- Chợ.
- Quán tạp hóa.
Loại hình bán lẻ hiện đại bao gm:
-Đại siêu th(hyper market).
-Các siêu thị ( super market).
-Các trung tâm thuơng mại (department store).
-Các trung tâm mua sắm (shopping mall).
-Loại hình ca hàng tiện ích.
-Loại hình ca hàng chuyên doanh.
2.Các loi hình kinh doanh bán lẻ hiện đại.
Nhìn chung có thể phân kinh doanh bán lẻ ra thành các loại hình như sau:
-Thứ nhất đại siêu th(hyper market): loi hình kinh doanh với diện tích
bán hàng khoảng trên 2500m2, vi ít nhất 35xa % diện tích dành cho nhng sản
phm không thiết yếu. Đại siêu th thường vị t trung m hoc đóng vai trò
trung tâm trong mt khu mua sắm hay trung tâm mua sắm.
Việt Nam chỉ tồn tại duy nhất Big C Đồng Nai là mang dáng dấp của đại
siêu th, tuy nhiên quy vẫn còn nhỏ hơn rất nhiều so với các đại siêu thở nước
ngoài. Hiện nay, loại hình kinh doanh đại siêu thị cũng rất có tiềm năng phát triển
ở nước ta, song có một vấn đề hết sức khó khăn là về mt bằng và tin vốn.
Ngoài ra, ở Việt Nam còn có hệ thng các trung tâm của tập đoàn Metro Cash
and Carry mang dáng dấp như một đại siêu thị, tuy nhiên lại không phải là đại siêu
thị vì đối tượng khách hàng chính mà Mêtro nhắm tới là các t chức, các doanh
Môi trường kinh doanh Đại học Ngân Hàng-TP.HCM
Nhóm 1 MTKD-Lp: t03
4
nghiệp sản suất hay những người kinh doanh muang hóa là để bán chứ không
phải là người tiêu dùng cui cùng, hay nói cách khác đó các trung tâm bán buôn
chứ không phải bán lẻ như các đại siêu th.
- Th hai là các siêu thị ( super market): Siêu thị được dùng nhiều nhất để chỉ
một diện tích bán hàng từ 400m2 đến 2500m2 với ít nhất 70% hàng hóa là thực
phm và các hàng hóa thường xuyên khác. Loại hình siêu thị, ở Việt Nam hiện nay
khong trên 570 siêu thị rải khắp các tỉnh thành kể cả siêu thị trong ớc lẫn
siêu thị của nước ngoài. Ví d: siêu thị Hapromart, Fivi-mart, Co.op mart, Big C,
… Tuy nhiên, các siêu thị này thường có quy mô rất nhỏ mà theo các chuyên gia
đánh giá thì nó chỉ tương đương với những cửa hàng bách hóa các nước khác, và
mới chỉ dừng ở mức độ các cửa hàng tự chọn chứ chưa phải là tphục vụ, đúng
với nghĩa của "Supermarket". Đa số các siêu thị có danh mục hàng tương đối
phong phú song xét vchủng loại thì vẫn còn nghèo nàn. Chất lượng hàng hóa
trong siêu thị nhìn chung tt. Tuy nhiên, vẫn còn hiện tượng người tiêu dùng mua
phi hàng quá hn sử dụng hay chất lượng chưa đảm bảo... Việc quản lý và trưng
bầy hàng hóa trong các siêu thị vẫn còn nhiều vấn đề, rất ít siêu thị mà toàn b
hàng hóa được quản lý theo mã vch. Nhiều hàng hóa được gắn mã số, có nơi mã
s được viết bằng tay. Quản lý hàng bằng mã số gây cản trở rất nhiều trong việc
tính toán, lưu giữ số liệu, vừa mất thời gian lại rất dễ có sai sót...Đặc biệt có một
điều trái ngược mà ta có ththấy rõ là trong khi các su thị ởc nước thường bán
với mc giá thấp và trung bình thì giáng hoá trong các siêu thị Việt Nam thường
cao hơn so với giá ở bên ngoài của các cửa hàng bách hoá hay giá chợ. Nguyên
nhân của sự chênh lệch này được giải theo nhiều cách. Siêu thị phải chịu chi p
lớn như: tiền thuê mt bằng, cải tạo và xây dựng thành cửa hàng, trang thiết bị, tiền
điện nước, lương nhân viên, thuế...Còn về nguồn nhân lực kinh doanh siêu thị ở
Vit Nam (kể cả các nhà quản lý và nhân viên siêu thị) thì chưa kinh nghiệm và
thiếu tính chuyên nghiệp trong lĩnh vực hoạt động này. Đặc biệt, thái độ phục vụ
của nhân viên siêu thị đối với khách hàng còn rất kém, có nơi còn bị phàn nàn là cư
xử thiếu văn hóa.
-Thứ ba là các trung tâm thuơng mại (department store): một i bán hàng
với diện tích bán hàng thường t2500m2 trở lên n chyếu là các ng a phi
thực phẩm và ít nhất năm nhóm ngành hàng b trí trong các khu vực khác nhau,
thông thường là ở các tầng khác nhau.
Trong trung tâm thương mại thường bày bán các mt hàng cao cấp, giá đắt và
ngay cả các siêu thị bên trong các department store cũng giá đắt hơn các siêu thị
thông thường.đối với các trung tâm thương mại. Do xu thế đô thị hóa được đẩy
nhanh, tại Việt Nam trong những năm gần đây đã tiến hành phá bỏ các chợ truyền
thống cũ kỹ và xây dng các trung tâm thương mại trên địa điểm để tận dụng lợi
thế thương mại củac địa điểm này. Tuy nhiên, s ợng loại hình này cũng vẫn
còn ít, cnước hiện nay ước tính chỉ có khoảng xp xỉ 60 trung tâm thương mại.
Chẳng hạn như: Parkson, Diamond plaza…Trên thc tế, có nhiều trung tâm thương
Môi trường kinh doanh Đại học Ngân Hàng-TP.HCM
Nhóm 1 MTKD-Lp: t03
5
mại không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định như: diện tích kinh
doanh chưa đạt mức tối thiểu; bảo quản hàng hoá không đúng quy trình; thiếu các
điều kiện cần thiết để phục vụ khách hàng (khu vsinh, khu giải trí)...
-Thứ tưcác trung tâm mua sắm (shopping mall) : Đặc điểm nổi bật của
loại hình này diện tích rất rộng, rộng hơn cả đại siêu th hay trung tâm
thương mại. Bên trong trung tâm mua sắm thường cả đại siêu thị, siêu thị, trung
tâm thương mại, rạp chiếu phim, siêu thchuyên doanh…với rất nhiều dãy nhà mà
người tiêu dùng mun đi hết các khu vực cũng phải mất cả ngày.hiện nay, Việt
Nam mới chỉ có duy nhất Lotte Mart thành lập vào ngày 18/12/2008 được xem là
na với shopping mall. Trung tâm thương mại diện tích kinh doanh gần
33.400 m2, vn đầu 75 triệu đô la Mỹ này liên doanh giữa Lotte Mart và
doanh nghiệp nhân sản xuất thương mại Minh Vân. Hai bên lên kế hoạch sẽ m
30 trung tâm thương mại khắp c thành phlớn của Việt Nam trong ng 10 năm
tới với tổng vốn đầu lên đến 5 tỉ đô la Mỹ. Trước đó, vào đầu năm 2008, Công
ty C phần đầu pt triển Saigon Co.op (SCIC) cũng hợp tác xây dựng khu
phc hợp thương mại dịch vụ Tân Phong ng 2 đối tác là Tập đoàn Mapletree
(Singapore) Tng ng ty khí giao thông vận tải Sài Gòn (SAMCO). Khu
phc hợp Tân Phong (Tân Phong Shopping Complex) đặt tại quận 7 - TP.HCM vi
diện tích hơn 4,2 ha tương đương 42000m2, cùng tổng vốn đầu tư khoảng 200 triệu
USD. Bao gm khu kinh doanh thương mại, siêu thCoopmart, cao c văn phòng
nơi vui chơi, giải trí của người dân, nhất là giới trẻ. Tuy nhiên, đây mới chỉ là
dự án và chưa được hoàn thành
-Thứ năm đó là loại hình cửa hàng tiện ích (Convenience store ) : Loại mô
hình này ở Việt Nam bắt đầu bùng nổ từ năm 2006, là mt loại cửa hàng nhỏ,
diện tích khoảng trên 50m2 chuyên bày bán các loại hàng thiết yếu phục vụ hàng
ngày cho người tiêu dùng.
Loại hình này thưng được coi như là cánh tay kéoi của các siêu thị, đại siêu
thị, len lỏi vào các khu dân cư để phục vụ người tiêu dùng mt cách nhanh chóng,
tiện lợi và hiệu quả nhất.
Tớc đó, Massan cũng đã tng kinh doanh nhưng đã thất bại. Hiện nay,
khong 2000 cửa hàng tiện ích đang hoạt đng ở khắp các tỉnh thành, bên cạnh đó
là hàng ngàn các cửa hàng mới được nâng cấp lên tcác ca hàng tạp hóa trước
đây. Các cửa hàng tiện ích tiêu biểu nhất như: G7mart, Speedy, co.op, shop$go
…riêng về cửa hàng tiện ích sẽ được phân tích cụ thể trong phần II.