Bµi tiÓu luËn: “T¬ng t¸c gi÷a c¸c h¹t c¬ b¶n vµ c¸c ®Þnh luËt b¶o toµn”
- 1 -
DANH SÁCH SINH VIÊN THỰC HIỆN BÀI TIU LUẬN
STT HVÀ TÊN GHI CHÚ
1 Vũ Thị Cảnh
2 Nguyễn Mạnh Duy
3 Đào Đông Dương
4 Nguyễn Trung Đoàn
5 Ngô Thị Giang
6 Nguyễn Thị Hạnh
7 Nguyễn Thị Hiền
8 Nguyễn Viết Hiếu Nhóm trưởng
9 Nguyễn Linh Hiệp
10 Nguyễn Đức Huỳnh
11 Lữ Thị Pơng Lan
12 Nguyễn Thành Luân
13 Lê Thị Mậu
14 ng Văn Thành
15 Nguyễn Thị Thuỷ
16 Nguyễn Thị Yến
17 Đoàn Thị Vui
18 Trần Thị Thu Trang
19 Lê Mnh Tưởng
Bµi tiÓu luËn: “T¬ng t¸c gi÷a c¸c h¹t c¬ b¶n vµ c¸c ®Þnh luËt b¶o toµn”
- 2 -
PHẦN MỘT : TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC HẠT CƠ BẢN
Các hạt cơ bản luôn biến đi và tương tác lẫn nhau. Ngày nay người ta biết có bn loại
tương tác cơ bản trong tự nhiên. Bng sau đây liệt kê bốn loại lực cơ bản đó theo thtự giảm
dần của cường độ và phạm ving dụng:
Bảng các loại lực tương tác trong tnhiên
Tên tương
c
Độ mnh
tương đi Nguồn Hng số liên
kết
Phạm vi tác
dụng
Hạt truyền
tương tác
Tương tác
mạnh 1 ch màu
a
~ 1 với r lớn,
< 1 với r nh
10-15m Mezon/gluon
Tương tác
điện từ 10-2 Điện tích
a
= e2/
c =
1/137
Photon
Tương tác
yếu 10-5 ch yếu
(Mc/
)2G/ c=
1,02.105
10-18 m
Các boson
trung gian
W±, Z0
Tương tác
hấp dẫn 10-39 Khối lượng GNM2/c=
0,53.10-38
Graviton
Trong đó : M : khối lưng nuclôn ; GN hằng số hấp dẫn
I. ƠNG TÁC ĐIỆN TỪ :
Đây tương c giữa các hạt mang điện như các electron các hạt quark, chứ không
phải nhng hạt không mang điện như graviton. Lực này ln hơn lực hấp dẫn rất nhiều: lực điện
tgiữa hai electron khoảng triệu triệu triệu triệu triệu triệu triệu (1 vi bốn ơi hai số không
tiếp sau) lần lực hấp dẫn giữa chúng. Tuy nhiên, có hai loại diện tích , điện tích âm điện tích
dương. Lực giữa hai điệnch dươngng như hai điện tích âm đều là lực đẩy, trong khi lc gia
một điện tích dương với một điện tích âm lại là lực hút. Một vật thể lớn như Trái Đất và Mặt
Tri chứa các điện tích dương các điện tích âm với số lượng gần bng nhau. Vì vy lực hút và
lực đẩy giữa các hạt cá thể gần như triệt tiêu nhau, lực điện từ tổng cộng còn li gần như rất nhỏ.
Tuy nhiên quy như các hạt nguyên tvà phân tthì lực điện từ lại chiếm ưu thế. Lực điện
tgiữa c electron mang điện âm các proton mang điện dương trong hạt nhân làm cho c
electron quay xung quanh hạt nhân của nguyên tử, hệt như lực hấp dẫn làm cho trái đất quay
xung quanh mặt trời. Lực điện từ được hình dung như được gây bởi sự trao đổi mt số ln các
Bµi tiÓu luËn: “T¬ng t¸c gi÷a c¸c h¹t c¬ b¶n vµ c¸c ®Þnh luËt b¶o toµn”
- 3 -
hạt không khối lượng, spin 1 gọi là các proton thực . Các proton được trao đổi gọi là các hạt
ảo.
Tuy nhiên khi electron chuyển dng từ qu đạo được phép sang một qu đạo được phép
khác gn hạt nhân hơn, năng lượng sẽ được gii phóng và một photon thực sự được phát ra
photon y thđược quan sát bằng mắt người nếu bước ng ng với ánh sáng nhìn thy
hoặc bi một màng như phim ảnh chẳng hạn. Cũng như vậy nếu một photon thực sự va chạm với
một nguyên t thể làm cho electron chuyn từ qu đạo gn hạt nhân hơn sang qu đạo
khác xa hơn. Quá trình này sử dụng hết năng lượng của photon, vì vậy nó đã b hấp thụ.
1.Tương tác điện từ ( TTĐT) – Các quá trình điện từ điển hình :
TTĐT là tương tác giữa các hạt ch điện với trường điện từ. Snhất thiết có trường điện
ttham gia nét đặc trưng của TTĐT. Theo quan điểm ng tử các hạt tích điện hoặc là thc
shấp thụ ( bức xạ ) photon hoặc trao đổi photon cho nhau. Do kcả các quá trình ảo trong
TTĐT có thể có các hạt trung hoà tham gia.
Các đặc trưng của tương tác điện từ là: bán kính tác dng R =
( ứng với khối lượng
của photon bằng không), thời gian đặc trưng
10-20 sec, hng số tương tác
1
137
do n
kính tác dng và cường đ tương tác lớn TTĐT xuất hiện mọi khoảng cách : vi , mô và
vũ trụ. TTĐT giữa hạt nhân nguyên tvà lớp điện tử tạo nên các nguyên tvà phân tử. TTĐT
cũng là bản chất của các lực thông thường trừ lực hấp dẫn: Lực đàn hồi, lực ma sát, lực căng mặt
ngoài… TTĐT có mặt trong hầu hết các hiện tượng quanh ta: Các hiện tượng vật lí, hoá hc,
sinh học…
đây ta quan tâm đến các hiện tượng vi mô, các quá trình điển hình ca tương tác điện từ
đó :
a)
e e e e
;
e e
e e 2
; e e
trong đó chỉ các lepton và photon tham gia.
b)
e p e p
;
2
c
;0 0
Bµi tiÓu luËn: “T¬ng t¸c gi÷a c¸c h¹t c¬ b¶n vµ c¸c ®Þnh luËt b¶o toµn”
- 4 -
e p e
các hadron ;e e
các hadron, đặc trưng bi các hadron tham gia.
đâycả tương tác mạnh và tính đến cấu trúc quark của các hạt.
2. Cơ chế của tươngc điện từ gin đồ Feynman:
Mọi quá trình điện từ đều có thể tổng hp từ quá trình cơ bản, giản đ Feynman cho phép ta biểu
diễn quá trình điện từ từ quá trình cơ bản này và từ đó cho thy rõ được cơ chế của quá trình.
Quá trình cơ bản của tương tác điện từ là q trình mt hạt ch điện phóng ra hay hấp
thmột photon đây hạt ch đin là eletron hay pozitron, giản đồ Feynman của quá trình này
biểu diễn trên hình:
Đường liền t biểu diễn electron ( pozitron ) ban đầu và cuối quá trình. Đường lưn
ng biểu diễn photon. các hạt này các hạt thực nên đường biểu diễn một đầu ra xa vô hạn.
tu theo trục thời gian hướng như thế nào mà mũi n trên đường liền nét chỉ electron hay
pozitron. Ví d: trục thời gian hướng từ dưới lên trên. Khi đó mũi tên trên hai đường liền nét
cùng chiều vơí trục thời gian. Chúng chcác electron. Nếu trục thi gian hướng từ trái sang phải,
đường liền nét phía trên chpozitron ( mũi n ngược chiều vi thời gian ), đường liền nét ới
chelectron ( mũi tên cùng chiều với thời gian) Ta quy tắc sau : nếu mũi tên cùng hướng
với chiều thời gian thì đường lin nét chỉ hạt ( electron ). Đối với photon không cần mũi tên
hạt và phn hạt photon là một. Giản đnày biểu diễn 6 qtrình khác nhau tu theo chiều của
trc thời gian : quá trình electron hấp thụ hoặc bức xạ photon ( t1 ); qua trình pozitron hấp thụ
hoặc bức xạ photon ( t2) quá trình huỷ cặp e- - e+ ( t3) ; quá trình sinh cặp e- - e + ( t4)
Giản đồ đơn gin nhất của TTĐT gọi là giản đồ đỉnh và 3 đường xuất phát từ đnh đ. Từ
giản đđnh ta xây dựng được giản đồ khác nhiều đỉnh n diễn tả các qtrình phức tạp
hơn. Thí dụ giản đồ dưới đây :
t
3
t
1
t2
t
4
(1)
(4)
e
+
e
-
(6)
t
Bµi tiÓu luËn: “T¬ng t¸c gi÷a c¸c h¹t c¬ b¶n vµ c¸c ®Þnh luËt b¶o toµn”
- 5 -
Tất ccác quá trình đều ng với trục thời gian t trái sang phải. đây không vchiều
mũi tên trên các đường liền nét : nếu lấy theo một chiều nào đó để diễn tả một quá trình tvới
chiu ngưc lại, ta có quá trình khác bng cách thay toàn b các hạt của quá trình trên bằng phản
hạt của cng. Chỉ cần chú ý một điều : ở mỗi đỉnh phải có một mũi tên đi vào và một mũi tên đi
ra. Các đường cong nối hai đỉnh biểu diễn hạt ảo. Quá trình ( 1) (2) tán x Compton lên
electron ( hoặc pozitron ) . ở đây trường lực được tả bởi một electron ảo. Quá trình ( 3) là tán
xelectron lên electron, trường lực được mô tả bằng một photon ảo. thnói, dây chế
TTĐT trao đổi photon ảo. Tương tự như vậy ta có c quá trình hu cặp e-e+ hay sinh cặp ( 4
và 5 ), sinh cặp
do ơng tác
e e
( 6).
Các giản đồ trên gọi là giản đ cây. Trong giản đ cây, gtrxung năng lượng của các
hạt ảo được hoàn toàn xác định bởi xung lượng của các hạt thực. Các giản đồ này vô stối thiểu
hạt ảo đối với một quá trình nhất định. Theo ngôn ng giản đồ Feynman, đó là bậc thấp nhất của
thuyết nhiễu loạn theo TTĐT. Bậc cao hơn của các nhiễu loạn được biểu diễn trong các giản
đồ vòng . Thí dgiản đ( 7) phần trong, cặp e-e+ sinh ra bởi một photon o , rồi lại thu
thành một photon o khác. Cý là sđỉnh gấp đôi số đỉnh gin đồ ( 3) . Bậc nhiễu loạn của
giản đ bằng s đỉnh của nó. d gin đồ ( 3) , bậc nhiễu loạn ng với e2 , còn (7) là e4 ,
cũng là nhiễu loạn bậc hai của quá trình tương tác cặp e-e+
Tương tta giản đ ( 8) diễn tsự lan truyền photon trong chân không . đây ng
ssinh và hu cặp e-e+ ảo ( tạo thành đường vòng kín ) : Hin ợng này gọi là cực chân
không .
3. Phân cực chân không
Theo ĐĐLH lượng tử ( Quantum electrodynamics QED ), hiện tượng phân cực chân
không dẫn tới sự che khuất điện tích của electron bởi pozitron ảo : electron khi phân cực chân
không hút v mình những pozitron ảo đẩy những electron ảo ra xa. Do đó khi quan sát
electron tkhoảng cách xa, điện tích của hình như bị che ph một phần . Đi sâu vào trong
đám mây các cặp ảo, màn che giảm dần và diện tích quan sát được tăng lên. Thành thđiện
tích ca e- hàm của tođộ e = e (r ) Điều đó nghĩa là hng số nhiễu loạn
=
(r ) .