intTypePromotion=1
ADSENSE

Tìm hiểu biến tần FR - A 700 của Mitshubishi

Chia sẻ: NguyễnThanh Hiếu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:130

270
lượt xem
109
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Dịch vụ xây dựng sáng tạo áp đặt một loạt các nhu cầu về hệ thống truyền động. Kết quả là các nhà hoạch định đang tìm kiếm cho các ổ đĩa mở, linh hoạt và khả năng mở rộng đầy đủ. Yêu cầu bổ sung bao gồm hỗ trợ thân thiện với người dùng, hiệu quả sử dụng mạng, và, tất nhiên, độ tin cậy tối đa, đặc biệt là trong hệ thống thông gió, sưởi ấm và điều hòa không khí (HVAC) ứng dụng. Các ổ đĩa cũng phải được sử dụng tiết kiệm, kết hợp các chi...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tìm hiểu biến tần FR - A 700 của Mitshubishi

  1. www.bientan.hnsv.com BỘ CÔNG THƢƠNG TRƢỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TP HCM KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN  ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN: GVHD: PHẠM THÚY NGỌC SVTH: NHÓM 12 LỚP HP: 211402302 TP HCM, THÁNG 01 / 2011
  2. www.bientan.hnsv.com SVTH: NHÓM 12 LỚP HP:211402302 DANH SÁCH NHÓM Stt Họ và tên MSSV Ghi chú 1 Nguyễn Phú Toàn 08095341 2 Phạm Thành Việt 08106901 3 Bế Văn Quỳnh 08256081 4 Nguyễn Khắc Tuấn 06701684 5 Đặng Tuấn Mẫn 08113941 ĐỀ TÀI : TÌM HIỂU BIẾN TẦN FR-A700 CỦA MITSUBISHI Page 2
  3. www.bientan.hnsv.com SVTH: NHÓM 12 LỚP HP:211402302 NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN  ................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................ ĐỀ TÀI : TÌM HIỂU BIẾN TẦN FR-A700 CỦA MITSUBISHI Page 3
  4. www.bientan.hnsv.com SVTH: NHÓM 12 LỚP HP:211402302 M ỤC L Ụ C  Đề mục Trang LỜI NÓI ĐẦU ........................................................................................................................... 6 PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ BIẾN TẦN FR-A700 1.1 Cấu trúc biến tần FR-A700 .................................................................................................... 8 1.2 Kiểm tra sản phẩm và nhận dạng các bộ phận ........................................................................ 9 1.3 Lắp đặt và nối dây ............................................................................................................... 10 1.3.1 Đấu dây 1.3.1.1 Sơ đồ nối dây 1.3.1.2 Đặc điểm kĩ thuật của các đầu cuối trên mạch chính 1.3.1.3 Đấu mạch điều khiển 1.3.2 Ngắt điện và công tắt tơ điện từ: PHẦN 2: ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ VÀ CÁCH CÀI ĐẶT CÁC THÔNG SỐ 2.1 Các bước điều khiển ............................................................................................................ 18 2.2 Bảng điều khiển hoạt đông .................................................................................................. 20 2.2.1 Các phần của bảng điều khiển hoạt động (FR-DU07) 2.2.2 Hoạt động cơ bản 2.2.3 Hoạt động khóa cho một thời gian dài 2.2.4 Giám sát đầu ra dòng điện và đầu ra điện áp 2.2.5 Ưu tiên đầu tiên của màn hình 2.2.6 Thay đổ i giá trị thông số cài đặt 2.2.7 Xóa tham số, xóa tất cả tham số 2.2.8 Các thông số sao chép và các tham số xác minh 2.3 Trước khi hoạt động ............................................................................................................ 26 2.3.1 Bảo vệ quá nhiệt động cơ bằng biến tần(Pr. 9) 2.3.2 Khi tần số động cơ là 50Hz (Pr. 3) 2.3.3 Tăng momen xo ắn khởi động (Pr. 0) 2.3.4 Giới hạn tối đa và tối thiểu tần số đầu ra (1 Pr., Pr. 2) 2.3.5 Thay đổ i thời gian tăng tốc và giảm tốc (Pr. 7, Pr. 8) 2.4 Khởi động / dừng từ bảng hoạt động (PU operation mode) ................................................. 31 2.4.1 Thiết lập tần số cài đặt để hoạt động (ví dụ: Hoạt động thực tại 30Hz) 2.4.2 Sử dụng quay số cài đặt như một chiết áp để thực hiện thao tác. 2.4.3 Sử dụng thiết bị chuyển mạch để cung cấp cho một lệnh khởi động và một lệnh tần số (đa tốc độ cài đặt) 2.4.4 Thực hiện các cài đặt tần số bằng t ín hiệu tương tự (điện áp đầu vào) 2.4.5 Thực hiện cài đặt tần số dạng tương tự (dòng điện đầu vào) 2.5 Thực hiện khởi động và ngừng với đầu bắt dây (hoạt động bên ngoài) ................................. 37 2.5.1 Sử dụng tần số thiết lập theo quy định của bảng điều khiển hoạt động (Pr. 79 = 3) 2.5.2 Sử dụng thiết bị chuyển mạch để cung cấp cho một lệnh bắt đầu, một lệnh tần số (cài đặt đa tốc độ) (Pr. 4 đến Pr. 6) 2.5.3 Thực hiện cài đặt tần số dạng tương tự (điện áp vào) 2.5.4 Thực hiện cài đặt tần số dạng tương tự (dòng điện vào) PHẦN 3: CÁC CỔNG TRUYỀN THÔNG 3.1 Phương pháp kết nối............................................................................................................ 41 3.1.1 Kết nổi sử dụng đầu nố i USB (chỉ FR-A700,E700) 3.1.2 Kết nối sử dụng đầu nố i PU 3.1.3 Kết nối nhiều biến tần sử dụng đầu nố i RS-485 ĐỀ TÀI : TÌM HIỂU BIẾN TẦN FR-A700 CỦA MITSUBISHI Page 4
  5. www.bientan.hnsv.com SVTH: NHÓM 12 LỚP HP:211402302 3.1.4 Sự kết nối thông qua GOT ( Tính năng trong suốt FA) 3.2 Kết nối động cơ với bộ mã hóa (điều khiển Vector) ............................................................ 58 PHẦN 4: SOFTWARE CỦA BIẾN TẦN FR-A700 (FR CONFIGURATOR SW2) 4.1 Khởi động FR Configurator ................................................................................................. 69 4.2 Danh sách trình đơn............................................................................................................. 69 4.3 Lưu, Đọc và In tập tin.......................................................................................................... 70 4.3.1 Các loại tập tin 4.3.2 Phương pháp lưu 4.3.3 Đọc tập tin 4.3.4 In ấn 4.4 Giải thích màn hình ............................................................................................................. 73 4.4.1 Thanh công cụ 4.4.2 Danh sách hệ thống 4.4.3 Thanh trạng thái 4.5 Thiết lập chế độ hoạt động của các Biến tần ........................................................................ 77 4.5.1 Thiết lập chế độ hoạt động 4.5.2 Thiết bị thông tin liên lạc thiết lập của máy tính cá nhân 4.6 Thiết lập FR Configurator [Setting] ..................................................................................... 81 4.6.1 Thiết lập hệ thống 4.6.2 Thông tin cài đặt 4.6.3 Thiết lập môi trường 4.7 Cài đặt tham số [Parameter]................................................................................................. 86 4.7.1 Hiển thị tất cả tham số [All List Format] 4.7.2 Hiển thị các thông số chức năng theo chức năng 4.7.3 Đăng ký một tham số đến các nhóm người sử dụng [Individual List Format] 4.7.4 Các thông số cài đặt tự động [Basic Settings] 4.7.5 Bố trí chức năng I / O thiết bị đầu cuố i của biến tần [I/O Terminal Allocation] 4.7.6 Chuyển đổi các tham số tự động thay thế của mô hình thông thường [Convert Function] 4.8 Giám sát tình trạng biến tần [Monitor] ............................................................................... 104 4.8.1 Hiển thị dữ liệu theo dõi trên đồng hồ tương tự [Data Display] 4.8.2 Theo dõi tình trạng của I / O của thiết bị đầu cuối [I / O Terminal Monitor] 4.8.3 Giám sát bằng sóng [Oscilloscopes] 4.8.4 Liệt kê các trạng thái biến tần của tất cả các trạm [Status Monitor] 4.9 Kiểm tra lỗ i biến tần [Diagnosis] ....................................................................................... 123 4.9.1 Kiểm tra tình trạng mạch chính [VFD Status] 4.9.2 Liệt kê báo động xảy ra [Alarm History] 4.9.3 Kiểm tra các chỉ dẫn thay thế một phần biến tần [Life check] 4.9.4 Đánh giá nguyên nhân của lỗ i [Trouble shoot] 4.10 Chạy thử nghiệm ............................................................................................................. 127 4.10.1 Chạy thử nghiệm 4.10.2 Tối đa hóa hiệu suất động cơ [Auto Tuning] TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................... 130 ĐỀ TÀI : TÌM HIỂU BIẾN TẦN FR-A700 CỦA MITSUBISHI Page 5
  6. www.bientan.hnsv.com SVTH: NHÓM 12 LỚP HP:211402302 LỜI NÓI ĐẦU Chỉ nhỏ bằng một cuốn từ điển bỏ túi nhưng là thiết bị điều khiển vô cấp tốc độ động cơ không tiếp điểm hiện đại nhất trên thế giới, mang trong mình những tiện ích vượt trội mà bất cứ người sử dụng nào cũng cảm thấy hài lòng. Đó là bộ biến tần bán dẫn, một phương tiện kết nối cả thế giới truyền động, đã và đang làm thay đổ i cả một kiểu tư duy trong điều khiển truyền động điện và quản lý điện năng ( Trích lời ks. Kiều Ngọc Hạnh ) Trong thời gian gần đây, bộ biến tần bán dẫn có tỷ lệ tăng trưởng rất nhanh ở Việt Nam. Hiện tại, ở Việt Nam, có một số nhãn hiệu biến tần đang phân phố i là Hitachi, Mitsubishi, Danfoss, ABB, Siemens... 1.Việc sử dụng biến tần đem lại cho chúng ta những tiện ích: Điểm đặc biệt nhất của hệ truyền động biến tần - động cơ là bạn có thể điều chỉnh vô cấp tốc độ động cơ. Tức là thông qua việc điều chỉnh tần số bạn có thể điều chỉnh tốc độ động cơ thay đổi theo ý muốn trong một dải rộng. Sử dụng bộ biến tần bán dẫn, cũng có nghĩa là bạn mặc nhiên được hưởng rất nhiều các tính năng thông minh, linh ho ạt như là tự động nhận dạng động cơ; tính năng điều khiển thông qua mạng; có thể thiết lập được 16 cấp tốc độ; khống chế dòng khởi động động cơ giúp quá trình khởi động êm ái (mềm) nâng cao độ bền kết cấu cơ khí; giảm thiểu chi phí lắp đặt, bảo trì; tiết kiệm không gian lắp đặt; các chế độ tiết kiệm năng lượng,… Bạn sẽ không còn những nỗ i lo về việc không làm chủ, khống chế được năng lượng quá trình truyền động bởi vì từ nay bạn có thể kiểm soát được nó thông qua các chế độ bảo vệ quá tải, quá nhiệt, quá dòng, quá áp, thấp áp, lỗ i mất pha, lệch pha,… của biến tần. Đặc biệt, với những bộ biến tần có chế độ điều khiển “Sensorless Vector SLV” ho ặc “Vector Control With Encoder Feedback”, bạn sẽ được hưởng nhiều tính năng cao cấp hơn hẳn, chúng sẽ cho bạn một dải điều chỉnh tốc độ rất rộng và mômen khởi động lớn, bằng 200% định mức hoặc lớn hơn; sự biến động vòng quay tại tốc độ thấp được giảm triệt để, giúp nâng cao sự ổn định và độ chính xác của quá trình làm việc; mômen làm việc lớn, đạt 150% mômen định mức ngay cả ở vùng tốc độ 0. 2. Biến tần FR-A700 Mitsubishi Mitsubishi Electric Automation, nhà cung cấp sản phẩm tự động hóa tầm cỡ thế giới cho nhiều ngành công nghiệp mới đây đã cho ra mắt bộ biến tần tính năng cao A700 để điều khiển động cơ từ ½ đến 600 mã lực. A700 sẽ thay thế các dòng biến tần A500 và A500L của công ty cho ra mắt từ năm 1997. FR-A700 là dòng biến tần đầu tiên của Mitsubishi có tích hợp bộ điều khiển khả trình (PLC) và mang trong mình nhiều đặc điểm của công nghệ đặc biệt mà Mitsubishi phát triển cho các sản phẩm truyền động servo. Đặc điểm đáng chú ý như t ự động điều chỉnh. Tính năng này giúp tự động bù vào sự thay đổ i quán tính tải trọng. Kết quả là mang lại hoạt động trơn tru, thời gian ngưng hoạt động giảm và chi phí ho ạt động thấp. “A700 nhanh hơn, thông minh hơn, khỏe mạnh hơn mọ i loại biến tần chúng tôi đã giới thiệu trước đây”, ông Chris Cusick, giám đốc marketing của Mitsubishi cho biết. “Với PLC tích hợp trong A700, người sử dụng có thể điều chỉnh thiết bị theo yêu cầu ứng dụng của mình”. Có tốc độ hồi đáp 300 radian/giây, nhanh hơn 10 lần so với các dòng A500, A700 hỗ trợ hầu hết các giao thức thông dụng, gồm Profibus DP, CC-Link, DeviceNet, LonWorks, ControlNet, Modbus RTU, Metasys N2, EtherNet IP và Modbus TCP/IP, t ất nhiên, cả giao thức mạng RS485 độc quyền của Mitsubishi. Ngoài ra, A700 còn hỗ trợ mạng kết nối chuyển động sợi quang cho ĐỀ TÀI : TÌM HIỂU BIẾN TẦN FR-A700 CỦA MITSUBISHI Page 6
  7. www.bientan.hnsv.com SVTH: NHÓM 12 LỚP HP:211402302 phép nó hoạt động tương hợp với hệ truyền động servo J3 mới của hãng và toàn bộ dòng sản phẩm điều khiển chuyển động khác của hãng. Để đi sâu tìm hiểu về loại biến tần FR-A700 và được sự hướng dẫn tận tình của Cô Phạm Thúy Ngọc_GV Khoa Công nghệ Điện_Trường ĐH Công Nghiệp TP HCM thì nhóm chúng tôi đã thực hiện đề tài “ TÌM HIỂU BIẾN TẦN FR-A700 CỦA MITSUBISHI”. Trong đề tài này thì nhóm chúng tôi trình bày gồ m các nộ i chính như sau: Phần 1: Tổng quan về biến tần FR-A700 Phần 2: Điều khiển động cơ và cách cài đặt các thông số Phần 3: Các cổng truyền thông Phần 4: Software của biến tần FR-A700 (FR Configurator SW2) Trong quá trình thực hiện đề tài cũng không tránh những thiếu sót rất mong sự góp ý của Cô cũng như của bạn đọc. Xin chân thành cảm ơn!. Nhóm 12 thực hiện ĐỀ TÀI : TÌM HIỂU BIẾN TẦN FR-A700 CỦA MITSUBISHI Page 7
  8. www.bientan.hnsv.com SVTH: NHÓM 12 LỚP HP:211402302 PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ BIẾN TẦN FR-A700 1.1 Cấu trúc biến tần FR-A700 1.1.1 Khái niệm biến tần Biến tần là thiết bị dùng để biến đổi nguồn điện có tần số f1 cố định thành nguồn điện có tần số fr thay đồ i được nhờ các khóa bán dẫn. Phân loại: Biến tần được phân chia làm hai lo ại: a) Biến tần trực tiếp b) Biến tần gián tiếp Biến tần gián tiếp được chia làm hai lo ại: biến tần nguồn dòng và biến tần nguồn áp. Ứng dụng: Bộ biến tần thường được sừ dụng để điều khiền vận tốc động cơ xoay chiều theo phương pháp điều khiển tần số, theo đó tần số của lưới nguồn sẽ thay đổ i thành tần số biến thiên. Ngoài việc thay đổ i tần số còn có sự thay đổi tổng số pha. Từ nguồn lưới một pha, với sự giúp đỡ của bộ biến tần ta có thể mắc vào tải động cơ ba pha. Bộ biến tần còn dược sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật nhiệt điện. Bộ biến tần trong trường hợp này cung cấp năng lượng cho lò cả m ứng. 1.1.2 Cấu trúc biến tần FR-A700 Biến tần FR-A700 là biến tần nguồn áp gồm các phần cơ bản: + Bộ chỉnh lưu: Có nhiều dạng khác nhau, mạch tia, mạch cầu một pha hoặc ba pha. Thông thường ta gặp ,mạch cầu ba pha. Thông thường, bộ chỉnh lưu có dạng không điều khiển, bao gồm các diode mắc dạng mạch cầu. Độ lớn điện áp và tần số áp ra của bộ nghịch lưu còn có thể điều khiển thông qua phương pháp điều khiển xung thực hiện trực tiếp ngay trên bộ nghịch lưu. Ở chế độ máy phát của tải (chẳng hạn khi hãm động cơ không đồng bộ), năng lượng hãm được trả ngược về mạch một chiều và nạp cho tụ lọc Cf. Năng lượng nạp về trên tụ làm điện áp nó tăng lên và có thể đạt giá lớn có thể gây quá áp. Để loại bỏ hiện tượng quá điện áp trên tụ Cf, ta có thể đóng mạch xả điện áp trên tụ qua một điện trở mắc song song vơi t ụ thông qua công tắc bán dẫn S. + Mạch trung gian m ột chiều: Có chứa tụ lọc với điện dung khá lớn Cf (khoảng vài ngàn  F ) mắc vào ngõ vào của bộ nghịch lưu. Điều này giúp cho mạch trung gian hoạt động như nguồn điện áp. Tụ điện cùng với cuộn cảm Lf của mạch trung gian t ạo thành mạch nắn điện áp chỉnh lưu. Cuộn kháng Lf có tác dụng nắn dòng điện chỉnh lưu. Trong nhiều trường hợp, cuộn kháng Lf không xuất hiện trong cấu trúc mạch và tác dụng nắn dòng của nó có thể được thay thế bằng cảm kháng tản máy biến áp cấp nguồn cho bộ chỉnh lưu. Do tác dụng của diode nghịch đảo bộ nghịch lưu, điện áp đặt trên tụ chỉ có thể đạt các giá trị dương. Tụ điện còn thực hiện chức ĐỀ TÀI : TÌM HIỂU BIẾN TẦN FR-A700 CỦA MITSUBISHI Page 8
  9. www.bientan.hnsv.com SVTH: NHÓM 12 LỚP HP:211402302 năng trao đổi năng lượng ảo giữa tải của bộ nghịch lưu và mạch trung gian bằng cách cho phép dòng id2 thay đổ i chiều nhanh không phụ thuộc vào chiều của dòng id1. + Bộ nghịch lưu áp: Bộ nghịch lưu là thiết bị biến đổ i năng lượng điện một chiều thành năng lượng điện xoay chiều. Nghịch lưu có dạng một pha hoặc ba pha. Quá trình chuyển mạch của bộ nghịch lưu áp thường là quá trình chuyển đổ i cưỡng bức. Trong trường hợp đặc biệt bộ nghịch lưu làm việc không có quá trình chuyển mạch hoặc với quá tr ình chuyển mạch phụ thuộc bên ngoài. Từ đó ta có hai trường hợp bộ biến tần với quá trình chuyển mạch độc lậpvà quá trình chuyển mạch phụ thuộc bên ngoài. 1.2 Kiểm tra sản phẩm và nhận dạng các bộ phận Mở bao bì biến tần và kiểm tra các tấm công suất trên bìa đĩa phía trước và đánh giá trên mặt bên biến tần để đảm bảo rằng sản phẩm đồng ý với đơn đặt hàng và biến tầnđược nguyên vẹn.  Inverter Type  Phụ kiện Quạt bao gồm đinh vít cố định (22K hoặc ít hơn) Những con ốc theo tiêu chuẩn Châu Âu ĐỀ TÀI : TÌM HIỂU BIẾN TẦN FR-A700 CỦA MITSUBISHI Page 9
  10. www.bientan.hnsv.com SVTH: NHÓM 12 LỚP HP:211402302 Công suất Kích cở ốc Số 200V 1.5K đến 3.7K M3 × 35 1 5.5K đến 11K M4 × 40 2 15K đến 22K M4 × 50 1 400V 2.2K, 3.7K M3 × 35 1 5.5K đến 15K M4 × 40 2 18.5K, 22K M4 × 50 1 1.3 Lắp đặt và nối dây ĐỀ TÀI : TÌM HIỂU BIẾN TẦN FR-A700 CỦA MITSUBISHI Page 10
  11. www.bientan.hnsv.com SVTH: NHÓM 12 LỚP HP:211402302 1.3.1 Đấu dây 1.3.1.1 Sơ đồ nối dây ĐỀ TÀI : TÌM HIỂU BIẾN TẦN FR-A700 CỦA MITSUBISHI Page 11
  12. www.bientan.hnsv.com SVTH: NHÓM 12 LỚP HP:211402302 1.3.1.2 Đặc điểm kĩ thuật của các đầu cuối trên mạch chính Kí hiệu đầu nối Tên đầu nối Sự m ô tả R/L1, Ngõ vào điện áp AC Nối tới sự cung cấp điện thương mại S/L2, Giữ điểm nố i này mở khi sử dụng bộ biến đổ i hệ T/L3 số công suất cao (FR-HC và MT-HC) hoặc bộ biến đổ i chung tái sinh năng lượng (FR-CV) U,V,W Đầu ra biến tần Kết nố i với động cơ lồng sóc 3 pha R1/L11, Nguồn cung cấp cho Nguồn cung cấp AC được kết nố i tới đầu R/L1 S1/L21 mạch điều khiển va S/L2. Giữ màn hiển thị báo động và ngõ ra báo động hoặc khi sử dụng bộ biến đổi hệ số công suất cao (FR-HC và MT –HC) hoặc bộ biến đổ i chung tái sinh năng lượng (FR-CV), chuyển và nhảy tới đầu R/L1-R1/L11 và S/L2-S1/L21 và áp đặt năng lượng ngoài lên những điểm cuối này. Không tắt nguồn cung cấp cho mạch điều khiển (R1/L11,S1/L21) với nguồn mạch chính(R/L1,S/L2,T/L3) trên.vì thế có thể gây thiệt hại cho biến tần.Mạch cần phải được cấu hình vì thế nguồn mạch chính(R/L1,S/L2,T/L3)cũng được tắt khi nguồn cung cấp cho mạch điều khiển (R1/L11,S1/L21) là OFF 15K hoặc it hơn: 60VA, 18.5K ho ặc nhiều hơn :80VA P/+, PR Kết nố i điện trợ hãm Loại bỏ và nhảy từ những điểm PR-PX (7.5K hoặc ít hơn) và kết nố i với một điện trở hãm lựa chọn qua 2 điểm P+ - PR.Cho điện trở 22K hoặc ít hơn,điện trở kết nố i sau đó cung cấp công suất hãm tái sinh. P/+,N/- Sự kết nối đơn vị hãm Nố i đơn vị hãm phanh (FR-BU,BU và MT- BU5), Bộ chuyển đổ i năng lượng tái sinh thông dụng(FR-CV),Bộ biến đổi công suất cao( FR-HC và MT-HC) hoặc bộ biến đổ i năng lượng tái sinh (MT-RC) Kết nố i cuộn cảm DC Cho 55K hoặc ít hơn,loại bỏ và nhảy qua điể m P/+,P1 P/+ - P1 và nố i với cuộn cảm DC.(cho 75K ho ặc ít hơn, một điện cảm DC được cung cấp theo tiêu chuẩn PR,PX Kết nố i mạch thắng bên Khi nhảy và được kết nố i hai điểm PX-PR (tình trong trạng ban đầu) .Mạch hãm bên trong là ho ạt động ( cung cấp cho 7.5K hoặc it hơn) ĐỀ TÀI : TÌM HIỂU BIẾN TẦN FR-A700 CỦA MITSUBISHI Page 12
  13. www.bientan.hnsv.com SVTH: NHÓM 12 LỚP HP:211402302 Nối đất Cho nố i đất (nối đất) vỏ máy biến tần.Phải được tiếp đất 1.3.1.3 Đấu mạch điều khiển Chỉ dẫn chức năng điểm cuố i có thể chọn lựa để sử dụng từ trang 178  trang 196 (chọn lựa chức năng đầu cuối I/O) (1) Tín hiệu vào Kiểu Kí hiệu Tên đầu Mô tả Thông số kĩ thuật Điểm cuối cuối định mức Bắt đầu Bật tín hiệu Khi tín hiệu STF và Điện trở vào 4.6k STF quay thuận STF để bắt đầu STR được bật đồng điện áp khi làm việc 2127 VDC Tiếp quay thuận và thời,Sự điều khiển điểm tắt nó cho sự dừng được đưa ra. Tiếp điểm khi ngõ dừng ngắn mạch 46mADC vào STR Bắt đầu Bật tín hiệu quay ngược STR cho sự quay ngược và tắt nó cho sự dừng STOP Bắt đầu tự Bật tín hiệu STOP để tự giữ t ín hiệu giữ sự lựa khởi đầu chọn RH, Lựa chọn Nhiều tốc độ có thể được lựa chọn theo RM, nhiều tốc độ sự phù hợp với tín hiệu RH,RM,và RL RL JOG Sự chọn lựa Bật tín hiệu JOP để chọn sự hoạt động kiểu chạ y chậm (cài đặt ban đầu) và bật tín hiệu chậm khởi động (STF hoặc STR) để khởi động chạy chậm Chuổ i xung Đầu JOG có thể sử dụng như đầu vào Điện trở vào 2k. vào chuổ i xung.để sử dụng như đầu vào tiếp điểm khi ngắn mạch 8 chuổ i xung, trang 291 cài đặt cần được thay đổ i( ngõ xung vào cực đại 13mADC 100kpulse/s) ĐỀ TÀI : TÌM HIỂU BIẾN TẦN FR-A700 CỦA MITSUBISHI Page 13
  14. www.bientan.hnsv.com SVTH: NHÓM 12 LỚP HP:211402302 RT Lựa chọn Bật tín hiệu RT để chọn chức năng thứ Điện trơ ngõ vào chức năng 2.Khi chức năng thứ 2 như là “ tăng 4.7k thứ 2 mômen thứ 2” và “V/F thứ 2( tần số cơ Điên áp làm 27 bản)” được đặt lên, bật tín hiệu RT chọn viêc:21 chức năng này VDC Dòng ngắn mạch MRS Đầu ra dưng Bật tín hiệu MRS (20ms ho ặc hơn) để tại tiếp điểm lại dừng ngõ ra biến tần. 46mADC Sử dụng khóa ngõ ra biến tần khi đang dừng động cơ bằng phanh điện từ RES Khởi động Thường khởi động lại ngõ ra báo động lại được cung cấp khi chức năng bảo vệ được kich hoạt Bật tín hiệu RES nhìu hơn so với 0.1s Rồi tắt nó.Cài đặt ban đầu là luôn khởi động lại.Bởi sự cài đặt ở trang 75 sự khởi động lại có thể đặt lên chỉ hiêu lực khi báo động biến tần xảy ra.Phục hồ i khoảng 1s sau khi khởi động lại được hủy bỏ AU Sự lựa chọn Điểm cuố i 4 được có hiệu lực khi tín đầu 4 ngõ hiệu AU được bật.(tín hiệu cài đặt tần số vào có thể được đặt giữa 4 và 20mADC)khi đang bật tín hiệu AU làm đầu 2(điện áp vào ) không có hiệu lực Đầu vào Điểm AU được sử dụng như đầu vào PTC PTC (Bảo vệ nhiệt của động cơ).Khi sử dụng nó như đầu vào PTC ,đặt AU/PTC chuyển tới PTC CS Chọn lựa tự Khi tín hiệu CS được cho phép ,biến khởi động tần tự khởi động lại năng lượng hồ i lại sau sự cố phục.chú ý cài đặt khởi động lại là cần năng lương thiết cho sự hoạt động. Trong cài đặt tức thời ban đầu,khởi động lại là mất tác dụng SD Tiếp điể m Điểm chung cho tiếp điểm ngõ vào Điện áp định mức ngõ vào (sink logic) và đầu FM nguồn cung cấp 19.2 28.8 VDc chung Điểm chung ngõ ra cho 24 VDC 0.1A nguồn cung cấp ( đầu PC) Dòng tiêu thụ Được cách điện từ đầu 5 và SE 100mA PC Transistor Khi sự kết nố i ngõ ra transistor (ngõ ra thông dụng vành góp mở) như là bộ điều khiển lập bên ngoài, trinh (PLC),khi sink logic đươc chọn,sự Nguồn cung nố i với nguồn điện chung bên ngoài cho cấp 24VDC, ngõ ra transistor t ới điểm cuố i này để Tiếp điể m ngăn ngừa hư hỏng gây ra bởi dòng ngõ vào không mong muốn. chung ĐỀ TÀI : TÌM HIỂU BIẾN TẦN FR-A700 CỦA MITSUBISHI Page 14
  15. www.bientan.hnsv.com SVTH: NHÓM 12 LỚP HP:211402302 Sự 10E Tần số cài Khi nối đồng hồ điện thế cài đặt tần số 10VDC được cài đặt nguồn tại tình trang ban đầu.nố i nó tới đầu 10 phép tải dòng đặt cung cấp Thay đổ i đặc tính ngõ vào của đầu 2 10mA tần số khi kết nối nó với đầu 10E 10 5VDC được phép tải dòng 10mA 05VDC 2 Tần số cài Ngõ vào (hoặc Điện áp vào:điện đặt điện thế 010V,420mA) cung cấp tần số ngõ t rở vào 10k ra cực đại tại 5V (10V,20mA) và làm ±1k.điện áp lớn thành tỉ lệ ngõ ra và ngõ vào. Sử dụng nhất cho phép trang 73 để ngắt giữa đầu vào 05VDC 20VDC (cài đặt trước) và 020mADC khi bộ Dòng vào: chuyển ngõ vào điên áp/dòng điện ở ví Điện trở vào trí ngắt( đầu tiên đặt lên để off).Dòng 245Ω ± 5Ω ngõ vào luôn luôn giố ng nhau khi bộ Dòng điện cực đại chuyển ngõ vào điện áp/dòng điện cho phép 30mA 420mADC 4 Cài đặt tần Nhập vào (hoặc 05V,010V) cung cấp tần số ngõ số(dòng điện) vào cực đại tại 20mA (5V,10V) làm thành t ỉ lệ ngõ vào và ngõ ra.Tín hiệu vào này chỉ hợp lệ khi tín hiệu AU được bật( đầu 2 ngõ vào là không hợp lệ).Sử dụng trang 267 để chuyển giữa nhập vào 420mA (cài đặt ban đầu) và 010VDC khi bộ chuyển nhập vào điện áp/dòng điện ở vị trí OFF (cài đặt ban đầu để ON).Dòng điện ngõ vào luôn luôn giố ng nhau khi bộ chuyển điện áp/dòng điện ngõ vào ở vị trí ON (trang 267 cần được đặt lên ngõ vào dòng điện) Sử dụng trang 858 để chuyển điểm chức năng Cài đặt tần Nhập vào 05VDC hoặc 010VDC 1 Điện trở vào số phụ thêm tần số này đến điểm 2 hoặc 4 tín 10kΩ ± 1kΩ hiệu tần số cài đặt.Sử dụng trang 73 để Điện áp cực đại chuyển giữa ngõ vào 05VDC và cho phép± 20 010VDC (cài đặt trước). Sử dụng VDC trang 868 để chuyển điểm chức năng. 5 Cài đặt tần Đầu chung cho tín hiệu tần số cài đặt ( số chung điểm 2,1 hoặc 4) và đầu ra tín hiệu tương tự AM. Không nối đất. ĐỀ TÀI : TÌM HIỂU BIẾN TẦN FR-A700 CỦA MITSUBISHI Page 15
  16. www.bientan.hnsv.com SVTH: NHÓM 12 LỚP HP:211402302 (2) Tín hiệu đầu ra: Loại Kí hiệu Tên đầu Sự m ô tả Thông số kĩ thuật đầu cuối cuối định mức Relay A1, Ngõ ra rơle1 1 Sự thay đổ i tiếp điểm ngõ ra chứng tỏ Khả năng qua tiếp B1, (ngõ ra báo chứ năng bảo vệ biến tần có hoạt động điểm 230VAC C1 động) và ngõ ra được dừng lại. 0.3A Bất thường: không có sự truyền dẫn (hệ số công suất ngang qua B-C (A-C nố i liên tục) =0.4)30VDC Bình thường: B-C nố i liên tục ( không 0.3A có sự truyền dẫn qua A-C) A2,B2, Ngõ ra rơle 1 sự thay đổ i tiếp điểm ngõ ra C2 2 Run Vận hành Được chuyển xuống thấp khi tần số đầu Cho phép tải biến tần ra biến tần bằng hoặc cao hơn tần số 24VDC 0.1A khởi động (giá trị cho trước 0.5Hz) (sụt áp là 2.8V .Được chuyển lên cao trong khi dừng cực đại khi tín hoặc thao tác hãm DC hiệu vào) SU Tăng tần số Được chuyển xuống thấp lên khi tần số đầu ra trong khoảng của ± 10% (giá trị ban đầu) của tần số đặt lên. Chuyển lên cao trong khi gia tốc/giảm tốc và dừng lại. OL Báo động Chuyển xuống thấp khi sự quá tải đề phòng tắt được kích hoạt bởi chức năng phòng ngừa tắt.chuyển lên cao khi sự phòng ngừa tắt được xóa bỏ. IPF Gián đoạn Được chuyển xuống thấp Mã (4bit) báo động ngõ ra cấp điện tức khi sự cố cấp điện tức thờ i thời và sự bảo vệ dưới điện áp được kích hoạt FU Dò tìm tần Chuyển xuống thấp khi tần số số ngõ ra biến tần là bằng hoặc cao hơn tần số dò tìm đặt trước và chuyển lên cao khi nhỏ hơn tần số dò tìm Vành góp mở đặt trước. SE Đầu ra Đầu cuối chung cho đầu RUN,SU,OL,IPF,FU chung bộ góp mở Xung FM Cho đồng Chọn một điểm ví dụ như tần số đầu ra Điểm ra: tần số hồ đo từ một điểm trên màn hình. đầu ra (cài đặt Tín hiệu đầu ra là t ỉ lệ với độ lớn của trước) ĐỀ TÀI : TÌM HIỂU BIẾN TẦN FR-A700 CỦA MITSUBISHI Page 16
  17. www.bientan.hnsv.com SVTH: NHÓM 12 LỚP HP:211402302 Bộ góp mở điểm tương ứng trên màn hình Tín hiệu có thể ở NPN ngõ ra từ đầu cuối bộ góp do cài đặt. Tươn AM Tín hiệu Điểm ra : tần số g tự tương tự đầu ra ( cài đặt ngõ ra trước) (3) Cổng truyền thông Loại Kí hiệu điểm Tên điểm Sự m ô tả đầu cuối đầu cuối Kết nố i PU Với đầu nố i PU, sự truyền dữ liệu có thể đến RS-485 (cho kết nối chỉ trên tỉ lệ 1:1) - Theo tiêu chuẩn: EIA-485(RS-485) - Định dạng truyền: đa điểm ra - Tốc độ truyền thông: 4800 đến 38400bps - Tổng chiều dài: 500m TXD+ Đầu truyền Với những đầu RS-485, sự truyền dữ liệu có thể đến RS- của biến tần 485 TXD- Đầu RS-485 - Theo tiêu chuẩn: EIA-485(RS-485) RXD+ Đầu thu của - Định dạng truyền :liên kết đa điểm biến tần - Tốc độ truyền: 30038400bps RXD- RS-485 - Tổng chiều dài:500m SG Nối đất USB Kết nố i FR-Configurator có thể thực hiện bằng cách nối biến tần USB đến máy tính cá nhân qua USB Interfase: tương ứng với USB1.1 Đầu nố i: đầu USB B (lỗ cắm B) 1.3.2 Ngắt điện và công tắt tơ điện từ: (1) Đầu vào biến tần nối qua công tắc tơ điện từ(MC) Trên đầu vào biến tần, khuyến cáo lắp một MC cho những mục đích sau: 1) Để ngắt biến tần khỏ i nguồn cung cấp khi chức năng bảo vệ của biến tần hoạt động hoặc khi điều khiển ngừng hoạt động (vd thao tác dừng khẩn cấp) Khi điều khiển chu kỳ hoặc điều khiển cố định được thưc hiện với một biến trở hãm được kết nố i, quá nhiệt và chập mạch của điện trở phóng điện có thể ngăn cản nếu tranzito hãm tái sinh bị hỏng do khả năng chịu nhiệt kém của điện trở phóng điện và vượt quá khả năng hãm tái sinh. 2) Để ngăn ngừa bất kỳ một tai nạn nào do sự tự động khởi động lại khi năng lương phục hồ i sau khi biến tần ngừng do thiếu năng lương gây ra. 3) Để khởi động lại biến tần sau thời gian ngừng lâu dài Để điều khiển nguồn cung cấp cho biến tần luôn hoạt động và tiêu phí ít năng lư ợng.khi dừng biến tần cho một thời gian nghỉ lâu dài, biến tần sẻ lưu lại năng lượng nhỏ. ĐỀ TÀI : TÌM HIỂU BIẾN TẦN FR-A700 CỦA MITSUBISHI Page 17
  18. www.bientan.hnsv.com SVTH: NHÓM 12 LỚP HP:211402302 4) Để ngắt biến tần khỏ i nguồn cung cấp để bảo đảm an toan cho việc bảo trì và kiểm tra. Đầu vào bên MC của biến tần được sử dụng cho mục đích trên, chon lo ại JEM1038-AC3M cho dòng ngõ vào biến tần khi thực hiện dừng khẩn cấp trong thời gian hoạt động bình thường.  REMARKS Khi dòng khởi động lặp lại khi nguồn đóng sẻ làm giảm tuổi thọ mạch chuyển đổ i (tuổi thọ chuyển đổ i khoảng 1,000,000 lần. (cho nguồn 200V loại 37K hoặc nhiều hơn, tuổi thọ chuyể n đổi khoảng 500,000 lần)) sự khởi động và dừng thường xuyên với MC có thể tránh được vấn đề trên.Mở/đóng biến tần khởi động các đầu điều khiển (STF,STR) để chạy/dừng biến tần.  Ví dụ mạch khởi động/dừng biến tần Thể hiện ở bên trái, luôn luôn sử dụng tín hiệu bắt đầu (ON hoặc OFF qua các đầu cuố i STF hoặc STR-SD) để khởi động hoặc dừng.  1 Khi nguồn cung cấp là loại 400V, lắp đặt một máy hạ áp.  2 Sự nối những đầu cấp nguồn R1/L11,S1/L21 của mạch điều khiển tới bên sơ cấp của MC để giữ t ín hiệu báo động khi mạch báo vệ của biến tần hoạt động. Tại thời gian này, loại bỏ đầu R1/L1-R1/L11 nhảy qua đầu S/L2-S1/L21. (2) Lắp contactor điện từ bên đầu ra của biến tần Sự chuyển mạch của contactor điên t ự giữa biến tần và động cơ khi cả biến tần và động cơ là đang dừng.Khi contactor điện từ được đóng trong khi biến tần đang hoạt động , bảo vệ quá dòng của biến tần sẻ được kích hoạt. Khi MC được cung cấp để chuyển mạch tới nguồn cung cấp điện thương mại, vd, nó được khuyến cáo để sử dụng nguồn cung cấp điện thương mại với biế n tần làm việc luân phiên. ĐỀ TÀI : TÌM HIỂU BIẾN TẦN FR-A700 CỦA MITSUBISHI Page 18
  19. www.bientan.hnsv.com SVTH: NHÓM 12 LỚP HP:211402302 PHẦN 2: ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ VÀ CÁCH CÀI ĐẶT CÁC THÔNG SỐ 2.1 Các bước điều khiển Biến tần cần lệnh tần số và lệnh khởi động. Chuyển các lệnh khởi động vào khởi động quay cơ và tốc độ động cơ được xác định bởi lệnh tần số (thiết lập tần số). Hãy tham khảo các biểu đồ dưới đây để thực hiện cài đặt. ĐỀ TÀI : TÌM HIỂU BIẾN TẦN FR-A700 CỦA MITSUBISHI Page 19
  20. www.bientan.hnsv.com SVTH: NHÓM 12 LỚP HP:211402302 2.2 Bảng điều khiển hoạt đông 2.2.1 Các phần của bảng điều khiển hoạt động (FR-DU07) ĐỀ TÀI : TÌM HIỂU BIẾN TẦN FR-A700 CỦA MITSUBISHI Page 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2