BÀI T P L N
Môn m ng máy tính – ET4230, Mã l p 47972
Đ s 3: Tìm hi u l p v t lý và các ph ng th c truy n d n & ươ
L p trình mô ph ng mô hình m ng Token Ring LAN
GV h ng d nướ Tr n Quang Vinh
Sinh viên th c hi n Tr ng Văn K tươ ế 20081348
Nguy n Hoàng Minh20081742
Mai Văn Th cượ 20082626
1L I M Đ U
Trong ngành khoa h c m ng y tính, hình OSI (Open Systems
Interconnection) m t c s dành cho vi c chu n a các h th ng truy n thông, ơ
đ c nghiên c u y d ng b i ISO (ượ International Standardization Organization ).Vi c
nghiên c u v nh OSI đ c b t đ u t i ISO vào nh ng năm 1970 đ c công b ượ ượ
o năm 1984 v i m c tiêu nh m t i vi c n i k t các s n ph m c a c hãng s n xu t ế
khác nhau, ph i h p các ho t đ ng chu n hóa trong các lĩnh v c vi n thôngh th ng
thông tin, đ t ra nh ng qui t c giao ti p chu n th ng nh t đ c các bên ch p nh n. ế ượ
nh OSI 7 l p, m i l p mô t m t ph n ch c ng đ c l p nh sau : ư
Application Layer (l p ng d ng) : giao di n gi a ng d ng m ng.
Presentation Layer (l p tnh y) : th a thu n khuôn d ng trao đ i d li u.
Session Layer (l p phiên) : Cho phép ng i dùng thi t l p các k t n i.ườ ế ế
Transport Layer (l p v n chuy n) : đ m b o truy n thông gi a hai h th ng.
Network Layer (l p m ng): đ nh h ng d li u truy n trong môi tr ng liên ướ ườ
m ng.
DataLink Layer (l p liên k t d li u): ế c đ nh vi c truy xu t đ n các thi t b ế ế
Physical Layer (L p v t lý): chuy n đ i d li u thànhc bít truy n đi.
Vi c tách l p c a mô hình này mang l i nhi u l i ích giúp cho ngành khoa h c m ng có
nhi u b c phát tri n đ t phá. ướ
Trong khuôn kh nghiên c u n h c M ng y Tính, nhóm chúng em đã ch n đ tài
m hi u l p v t các ph ng th c truy n d n”. ươ Do th i gian nghiên c u cũng
nh v n ki n th c còn h n ch nên th bài nghiên c u c a chúng em n nh ngư ế ế
thi u sót. Mong th y cô s xem xét và đóng góp ý ki n đ bài nghiên c u c a chúng emế ế
hoàn thi n h n. ơ
C m n s theo dõi c a ty cô ! ơ
PH N I : T NG QUAN V M NG MÁYNH
1. Gi i thi u v m ng máy tính
1.1. Khái ni m và s l c l ch s phát tri n ơ ượ
M ng máy tính (computer network) là m t t p h p g m nhi u y tính hay thi t b x ế
thông tin đ c k t n i v i nhau qua các đ ng truy n có s trao đ i d li u v iượ ế ườ
nhau. Có th nói s ra đ i c a y tính i chung m ng y tính nói riêng m t
b c ti n nh y v t trong c ho t đ ng h i c a loài ng i. Song song v i s phátướ ế ườ
tri n đó th nhu c u trao đ i thông tin ngày ng tr nên c n thi t. S ra đ i hoàn " ế
thi n m ng máy tính đă m r ng t m ho t đ ng c a con ng i không ch trong m t ườ
lĩnh v c, m t qu c gia mà lan r ng ra trong ph m vi toàn c u.
o th i đ u nh ng năm 60 c a th k XX khi các y tính l n đang hoàn thi n ế
phát tri n thì vi c trao đ i khai thác thông tin gi a c máy tính v i nhau không th
thi u đ c. T i M , m t s trung tâm máy tính l n đă k t n i thành ng m ng máyế ượ ế
tính t o ra m t h ng phát tri n m i cho công ngh thông tin sau y ướ .
Đ n th p k 70-80, công ngh truy n thông phát tri n m nh m . Ngoài máy tính l n, cácế
y tính nhân phát tri n m nh ph c v đông đ o m i đ i t ng ngành ngh khác ượ
nhau đ khai thác, ki m duy t, trao đ i thông tin t nh ng v trí đ a lý khác nhau đòi h i '
ph i s k t n i gi a các y tính l i v i nhau t o ra s chuy n bi n tính ch ế ế
m ng trong v n đ t ch c, khai thác s d ng c a h th ng m ng y tính, nh m
ng cao hi u qu khai thác tài nguyên, tăng đ tin c y c a h th ng nh kh năng thay
th x lý... khi x y ra s c đ i v i m t m ng ho c m t máy tính nào đó. Đ đ t đ cế ượ
m c tiêu đó nhi u t ch c tiêu chu n hoá qu c t ra đ i đ đi đ n m t cái chung ế ế
th ng nh t tiêu chu n hoá v m ng máy tính. Nh c tiêu chu n hoá qu c t (ISO) mà ế
m ng y tính ngày càng th ng nh t và hoàn thi n.
1.2. L i ích c a vi c s d ng m ng máy tính
M ng y tính đem l i cho ng i ng r t nhi u l i ích khi s d ng các máy tính ườ
đ n l không có đ c.ơ ượ
c phiên b n c a nhi u b ph n ph n m m có th ch y trên m ng cho phép ti t ki m ế
đáng k khi đem so sánh v i vi c mua nhi u phiên b n ng cho nhi u máy l . Trên
m ng, các ph n m m ti n ích t p tin d li u đ c l u các máy ch d ch v t p ượ ư
(File Server), m i ng i có th truy c p đ n đ xem và s d ng. Đó là l i ích c a vi c ườ ế
s d ng chung các ph n m m ti n ích và t p tin d li u.
L i ích c a vi c dùng chung tài nguyên :
c tài nguyên bao g m các y in, y v các thi t b l u tr ... t t c đ u ế ư
các thi t b đ t ti n, n u ta đem trang b cho t ng máy đ n l th chi phí đ t mà taế ế ơ "
l i không t n d ng đ c h t hi u q a và tính năng c a các thi t b y. Các thi t ượ ế ế ế
b cài đ t trên m ng v a gi m t ng chi phí l p đ t v a t n d ng kh năng c a
các thi t b m t cách t t nh t.ế
L i ích c a vi c dùng chung c s d li u : ơ
M t s c s d li u là m t trnh ng d ng lý t ng cho m ng – m ng máy tính ơ " ưở
s không có ý nghĩa n u khôngc s d li u. M ng máy tính cho phép nhi u ế ơ
ng i ng có th trao đ i song l i r t an toàn cho d li u v i ph n m m m ngườ
s khoá các t p tin đ i v i nh ng ng i không quy n h n truy c p đ n các ườ ế
t p tin làm h h ng d li u. ư
ng th đi n t trên m ng (E-mail) :ư
Ng i dùng th s d ng m ng nh m t công c đ ph bi n tin t c ho cườ ư ế
trao đ i, liên l c v i ng i dùng khác. H đi u hành m ng hi n nay đ u cung ườ
c p d ch v th tín điên t trên m ng đ các thành viên trên m ng d dàng trao ư
đ i thông tin cho nhau.
D dàng b o m t thông tin:
Vi c b o m t thông tin trên m ng b t đ u t khi m i th c hi n đăng nh p đ
đ m b o ng i dùng thông tin truy c p trên quy n truy c p vào các khu v c ườ
đ c chính th c công nh nc a b n thân h trên m ng.ượ
Kh ng ti t ki m ngu n v n : ế
M ng máy tính đem đ n m t ph ng án ti t ki m – d tăng s y ta th ế ươ ế
n i các y tính không đĩa s d ng các đĩa c ng c a tr m ph c v đ
kh i đ ng l u t p tin. M ng y tính cho phép ng i l p trình m t trung ư ườ
tâm y tính này có th s d ng các ch ng trnh ti n ích c a m t trung tâmy ươ "
tính khác đang r i, đi u này s làm tăng hi u qu c a h th ng.
Trên đây m t s ti n l i c a vi c k t n i m ng y tính n nhi u ti n l i khác ế
n a mà ch khi k t n i m ng m i có đ c. ế ượ
1.3. Phân lo i m ng máy tính
nhi u cách đ phân lo i m ng y tính tùy thu c c y u t chính đ c ch n ế ượ
làm ch tiêu đ phân lo i : kho ng cách đ a lý, k thu t chuy n m ch, ki n trúc c a ế
m ng.
1.3.1. Theo kho ngch đ a lý : có 4 lo i nh sau ư .
M ng c c b (Local Area Network LAN): m ng đ c cài đ t trong m t ượ
ph m vi t ng đ i nh (trong m t phòng, m t toà nhà, ho c ph m vi c a m t ươ
tr ng h c v.v…) v i kho ng cách l n nh t gi a hai máy tính nút m ng ch trongườ
kho ng vài ch c km tr l i. T ng quát có hai lo i m ng LAN: m ng ngang hàng
(peer to peer) m ng máy ch (server based). M ng server based n đ c ượ
g i là m ng “ Client / Server” (Khách / Ch )
M ng đô th (Metropolitan Area Network MAN): m ng đ c cài đ t trong ượ
ph m vi m t đô th ho c m t trung tâm kinh t - h i có n kính kho ng 100 ế
km tr l i .
M ng di n r ng (Wide Area network WAN): ph m vi c a m ng th v t ượ
qua biên gi i qu c gia th m chí c l c đ a. p truy n qua đ i d ng v ươ
tinh đ c dùng cho vi c truy n d li u trong m ng WANượ .
M ng toàn c u (Global Area Network – GAN): ph m vi c a m ng tr i r ng toàn
Trái đ t.
Ta c n l u ý kho ng cách đ a đ c dùng làm “m c” ch mang tính t ng đ i.Cùng ư ượ ươ
v i s phát tri n c a các công ngh truy n d n qu n tr m ng thì các ranh gi i đó
ngày càng m nh t đi.
1.3.2. D a theo k thu t chuy n m ch
M ng chuy n m ch kênh (circuit switched networks): khi hai th c th c n
trao đ i thông tin v i nhau thì gi a chúng s đ c thi t l p m t “kênh” c đ nh ượ ế
và đ c duy trì cho đ n khi m t trong hai bên ng t k t n i. Các d li u ch đ cượ ế ế ượ
truy n theo con đ ng c đ nh này. K thu t chuy n m ch kênh đ c s d ng ườ ượ
trong các k t n i ATM (Asynchronous Transfer Mode) và dial-up ISDN (Integratedế
Services Digital Networks). d v m ng chuy n m ch nh m ng đi n
tho i.
M ng chuy n m ch thông báo (message – switched networks): gi a hai th c th
truy n thông t n t i nhi u đ ng truy n khác nhau. Căn c vào đ a ch đích, các ườ
thông báo khác nhau th đ n đích theo nh ng con đ ng khác nhau. ế ườ
M ng chuy n m ch gói (packet - switched networks): m i thông báo đ c chia ượ
thành nhi u ph n nh h n g i c ơ i tin (packet) khuôn d ng qui đ nh
tr c. M i gói tin cũng có ph n thông tin đi u khi n ch a đ a ch ngu n (sender)ướ
đ a ch đích (receiver) c a gói tin. Các gói tin thu c v m t thông báo th
truy n t i đích theo nh ng con đ ng khác nhau. ườ K thu t chuy n m ch i v
c b n gi ng k thu t chuy n m ch thông báo, nh ng có hi u qu h n là phí t nơ ư ơ
l u tr t m th i t i m i nút gi m đi kích th c t i đa c a các i tin đ cư ướ ượ
gi i h n.
Do có nhi u u đi m nên hi n nay m ng chuy n m ch gói đ c ng ph bi n ư ượ ế
h n c m ng chuy n m ch thông báo. Vi c tích h p c hai k thu t chuy nơ
m ch kênh thông o trong m t m ng th ng nh t g i m ng d ch v tích
h p s hoá (Integrated Services Digital Networks ISDN) đang m t trong
nh ng xu h ng phát tri n c a m ng ngày nay. ướ
1.3.3. D a trên ki n trúc m ng (topology và protocol) ế
Tr c h t chúng ta hi u th nào ki n trúc m ng y tính: ki n trúc m ng y tínhướ ế ế ế ế
th hi n cách n i các máy tính v i nhau ra sao và t p h p các quy t c, quy c mà t t ướ
c các th c th tham gia truy n thông trên m ng ph i tuân theo đ đ m b o cho m ng
ho t đ ng t t. ch n i các y tính đ c g i hình tr ng (topolopy) c a m ng (mà ượ
t đây đ cho g n ta g i topo c a m ng).T p h p các quy t c quy c truy n thông ướ
đ c g i là giao th c (protocol) c a m ng.ượ
d nh m ng System Network Architecture (SNA) c a IBM, m ng ISO (theo ki n ư ế
trúc chu n qu c t ), m ng TCP/IP v.v…. ế
2. Ki n trúc phân t ng hình OSIế
2.1. Ki n trúc phân t ngế
Đ gi m đ ph c t p c a vi c thi t k i đ t m ng, h u h t c y tính đ ế ế ế u
đ c phân tích thi t k theo quan đi m phân t ng. M i h th ng thành ph n c a m nượ ế ế g
đ c xem nh m t c u trúc đa t ng, trong đó m i t ng đ cy d ng trên t ng trượ ư ượ ước
nó. S l ng các t ng cũng nh tên và ch c năng c a m i t ng tuỳ thu c vào nhà thi t ượ ư ế
k . Trong h u h t c m ng, m c đích c a m i t ng đ cung c p m t s d ch vế ế
nh t đ nh cho t ng cao h n. M i t ng khi s d ng không c n quan tâm đ n các thao tác ơ ế
chi ti t mà các d ch v đó ph i th c hi n.ế
Nguyên t c c a ki n trúc m ng phân t ng : ế