Tính vị, quy kinh và cm kị của thuốc đông dược
trong y hc “cổ truyền”
Điều này phụ thuộc vào nhiu yếu tố.Bắt đầu từ việc gieo trồng trên mảnh đất
nào?, chất tưới bón gì? Thu hái có đúng lúc không?, chế biến như thế nào? bảo
quản ra sao?.Nhng yếu tố này đảm bảo có được thuốc an toàn.
Tiếp đó là những yếu tố phụ thuộc rất nhiều vào nời sử dụng (ở đây là thầy
thuốc) mà c thể là:
1. Thy thuốc có chun đoán đúng và đủ bệnh ?
2. Thy thuốc có nhớ tính vị qui kinh, tác dụng chính, tác dụng phụ, tác dụng
tương hỗ, cấm kị của các vị thuốc ?.
Từ số này, CTQ gii thiệu lần lượt về tính vị qui kinh và nhng cấm k của các vị
thuốc (xếp theo thứ tự ABC) của ThS Thu Hà và PGS Dương Trọng Hiếu với
mong muốn đóng góp cùng bn đọc vào việc sử dụng an toàn thuốc trong điều trị
người bệnh.
A GIAO, Colla corii asini
- Chất keo nấu bằng da con lừa Equus asinus (Họ Ngựa Equidae)
- Tính vị: Ngọt bình tính-vào kinh phế can, thận
- Cm kị: Người t vị suy nhược, ăn chậm tiêu, nôn, ỉa chảy.
Không dùng chung với Đại hoàng.
BA KÍCH: Radix Morindae officinalis (Dây ruột gà)
-Tính vị: ngọt, cay, ấm, vào kinh can,thn
- Cm kỵ: người âmhoả ng, táo bón, kinh sớm kỳ, động kinh.
TỬ NHÂN;- Semen Platycladi orientalis
- Tính vị: ngọt, bình tính,vào kinh m, can, thận, Đại trường.
- Cm kỵ:dùng thn trọng với thuốc kích dục:Dâm dương hoắc.
BẠC HÀ:- Herba Menthae arvensis.
- Tính vị:cay, mát, vào kinh can, phế
- Cm kỵ: người gy yếu, suy nhược toàn thân, Táo bón, huyết áp cao, trẻ em dưới
1 tuổi.
BÁCH BỘ:- Radix Slemonae tuberosae.
- Tính vị: ngọt, đắng, ấm,vào kinh phế.
- Cm kỵ: Bệnh nhân tỳ dương
BÁCH HỢP:Bulbus Lilii brownii