197
Tp chí phân tích Hóa, Lý và Sinh hc - Tp 30, s 2A/2024
TỐI ƢU HÓA QUÁ TRÌNH HẤP PHỤ Cr(VI) TRONG NƢỚC
TRÊN VẬT LIỆU NANOCOMPOSITE Fe3O4/OXIT PHC HP Fe-Mn
/BENTONITE SỬ DỤNG THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM TAGUCHI VÀ
PHƢƠNG PHÁP BỀ MẶT ĐÁP ỨNG
Đến toà son 10-05-2024
Nguyễn Bình Dƣơng1, Phạm Văn Lâm2, Quản Thị Thu Trang1,
Phan Thị Ngọc Bích1*
1. Viện Hóa học, Viện Hàn lâm KHCN Việt Nam
2. Hc vin Khoa hc và Công ngh, Vin Hàn lâm KHCN Vit Nam
*Email: bich@ich.vast.vn
SUMMARY
OPTIMIZATION OF Cr(VI) ADSORPTION ON Fe3O4/Fe-Mn BINARY
OXIDE/BENTONITE NANOCOMPOSITE USING TAGUCHI EXPERIMENTAL
DESIGN AND RESPONSE SURFACE METHODLOGY
In this report, Taguchi experimental design (TED) and response surface methodology (RSM) were used to
optimize and model Cr(VI) removal conditions by Fe3O4/Fe-Mn binary oxide/bentonite nanocomposite
(FFMB). The effect of variables including Cr(VI) concentration, adsorbent dosage, pH of the solution, and
contact time on the adsorption efficiency of Cr(VI) were evaluated by TED. Then, the most important factors
were chosen and modeled by RSM to reach the highest efficiency of Cr(VI) removal. The proposed quadratic
equation of RSM was consistent with correlation coefficients R2=0,9874 for the actual experimental data.
The maximum adsorption capacity of Cr(VI) in the optimal operation condition (solution pH of 2.54, contact
time of 314 min and adsorbent dosage of 1,55 g/l) was 64,15 mg/g.
Keywords: Fe3O4/Fe-Mn binary oxide/bentonite, Taguchi experimental design, response surface
methodology, adsorption, Cr(VI).
1. M ĐẦU
Crom mt trong các kim loại được s
dng rng rãi trong nhiu ngành công
nghiệp như khai khoáng, sn xut thép,
hp kim, chế biến g, dt nhum... [1-3].
Đi kèm theo đó, do độc tính cao nên các
ngun x thi crom mi quan tâm lo
ngi lớn đối với môi trường cuc sng
con người. Crom đặc bit crom
trng thái a tr 6, Cr(VI), th gây ra
các bnh thn, d dày và gan, gây ra các
vấn đề sc khe, nhiễm đc y biến d di
truyền và ung thư [4]. Gii hn ca tng
ợng crom cho phép trong nước ăn ung
theo qui định của WHO cũng như theo
QCVN 01-1:2018/BYT ch 0,05 mg/L.
Chính vì vy, loi b Cr (VI) ra khỏi nước
b ô nhim vấn đề hết sc quan trng.
Nhiều phương pháp hóa đã được s
dng trong đó hp ph loi b Cr(VI) ra
khỏi môi trường nước được nghiên cu
rng rãi bởi quá trình đơn giản d thc
hin mang li hiu qu tt. Trong s
các vt liu hp ph hin có, các
198
nanocomposite trên sở kim loi, oxit
kim loi vi cht nn (cht mang) khác
nhau đã đang được phát trin nhanh
chóng. Nhiu vt liu nanocomposite đã
được nghiên cu s dng để loi b
Cr(VI) trong nước [5-8]. Trong mt công
b trước đây [9], chúng tôi đã nghiên cứu
tng hp mt vt liu mi, nanocomposite
t tính Fe3O4/oxit phc hp Fe-Mn
/bentonite (FFMB). FFMB
nanocomposite được hình thành trên
s kết hp ba thành phn Fe3O4, oxit phc
hp Fe-Mn bentonite. Bentonite dng
tách lớp được s dng làm cht nền để
khc phc vấn đề kết tp ca các ht nano
cũng như tăng độ bền học nhm nâng
cao hiu sut làm vic ca vt liu. FFMB
đã được chng minh cht hp ph tt
vi các đặc trưng như din tích b mt
riêng ln đạt 188,14 m2/g, d dàng tách ra
khi dung dch do vt liu tính cht
siêu thun t vi độ t bão hòa 39,6
emu/g. FFMB đã thể hin kh năng hấp
ph thuc nhum tốt, dung lưng hp ph
RR-195 khá cao, đt 164 mg/g [9]. Trong
bài báo này, chúng tôi s trình bày kết qu
nghiên cu kh năng hấp ph kim loi
nng ca vt liu, c th nghiên cu
hp ph Cr(VI) trong môi trường nước.
Vic nghiên cu ảnh hưởng ca các thông
s vận hành đến hiu sut ca mt quá
trình thường đòi hỏi một lượng ln các thí
nghim nhm tìm ra qui luật xác định
các điu kin tối ưu. Các phương pháp thí
nghiệm trên s thng kê s dng các
mô hình toán học đã được phát trin nhm
khc phc tr ngi này. Thiết kế thí
nghiệm Taguchi (TED) phương pháp
b mặt đáp ng (RSM) hai công c
phân tích thng mnh m đáng tin
cậy, cho phép đánh giá độc lp các kết
qu vi s ln chy th nghim ít nht
th [10, 11]. Bài báo này tp trung vào
nghiên cu tối ưu hóa qtrình hp ph
Cr(VI) trên vt liu FFMB s dng TED
RSM. Các thông s chính ảnh hưởng
đến hiu sut hp ph được chn làm yếu
t nghiên cu bao gm: pH dung dch,
ng cht hp ph, thi gian tiếp xúc
nồng độ Cr(VI) trong dung dịch ban đầu.
hình toán hc tuyến nh theo TED đã
được đưa ra nhm minh ha ảnh hưởng
ca các yếu t khác nhau thông qua phân
tích phương sai (Anova), s ảnh hưởng
chính, ph ti hàm mục tiêu được th hin
c th. T kết qu y, s dụng phương
pháp RSM xác định được các giá tr thông
s tối ưu cho quá trình hp ph Cr(VI)
trên vt liu.
2. THC NGHIM
Thí nghim hp ph Cr(VI)
Dung dịch Cr(VI) đưc chun b t
K2Cr2O7 dùng nước kh ion. Giá tr pH
được điều chnh bng dung dch HCl
NaOH 0,1 M.
Vt liệu FFMB được tng hp theo qui
trình đã công bố trước đây của chúng tôi
[9].
Một lượng FFMB xác định được phân tán
trong 50 mL nước trên y siêu âm
Ultrasonic steri cleaner (Taiwan) trong 5
phút. Dung dịch Cr(VI) đã chuẩn b được
thêm tiếp vào bình thí nghim sao cho
đảm bo lượng dung dch nồng độ
mong mun. Các mẫu được lc trên y
lc (IKA HS 260 Basic) vi tốc độ 120
vòng/phút. Mu sau hp ph được lọc để
loi b cht hp ph trên giy lọc 0,2 μm.
Xác định nồng độ Cr(VI)
Nồng độ Cr(VI) được xác định bng
phương pháp trc quang sau khi to phc
vi 1,5-diphenylcarbazide (DPC) [12].
Dung dch DPC được chun b bng cách
hòa tan 1g DPC trong 100 mL axeton, bo
qun trong chai thy tinh màu nâu nhit
độ 5 oC.
Cr(VI) đưc to phc vi DPC theo qui
trình [12]. C th, 1 mL mu sau hp ph
đã lọc được pha loãng thành 50 mL vi
199
nước ct. Sau đó, 0,5 mL sulfuric acid
98%, 1 mL dung dch phosphoric acid (t
l th tích acid 85%/nước = 1:1) 2 mL
dung dch DPC lần lượt được thêm vào.
Lc hn hp khoảng 1 phút, đ n thêm
10 phút thu được phc cht Cr(VI)-DPC
màu hng.
Ph hp th UV-Vis ca phc cht
Cr(VI)-DPC được xác định bước sóng
λmax = 540 nm trên máy Perkin Elmer
Lambda 900. Đã xác định được phương
trình đường chun dng y= 0,7225x -
0,0066 vi h s tương quan R2= 0,9988.
Nồng độ Cr(VI) được tính theo biu thc:
t
Abs + 0, 0066
Cr t = 0, 7225
(1)
Hiu sut hp ph Cr(VI) được tính theo
biu thc:
ot
o
Cr - Cr
H % = x 100
Cr
(2)
Trong đó:
[Cr]t nồng độ Cr(VI) trong dung dch
còn li sau thi gian thí nghim t, [Cr]o
nồng độ Cr(VI) ban đầu, độ hp
th quang ca phc Cr(VI)-DPC tương
ng vi nồng độ [Cr]t, H(%) hiu sut
hp ph Cr(VI) trên FFMB.
Thiết kế thí nghim Taguchi (TED)
Trong phương pháp TED, s dng thut
ng “tín hiệu” (signal S) biu th giá tr
mong mun ca mục tiêu đầu ra ( đây
hiu sut hp ph Cr(VI)) thut ng
“nhiễu” (noisy N) giá tr không mong
mun. Các yếu t cung cp thông tin c
th đến các tín hiu trong hình thông
qua phân tích phương sai ANOVA. T l
tín hiu/nhiu (S/N) đưc dùng để đánh
giá ảnh hưởng ca yếu t ti tín hiu. T
l S/N theo tiêu chí càng ln càng tt
được đưa ra trong biểu thc:
2
1
n
S 1 1
= -10log
N n y
n


(3)
Trong đó: yn tín hiu - hiu sut hp
ph Cr(VI), n là s th t thí nghim, S/N
là t l tín hiu/nhiu.
Các yếu t ca quá trình hp ph được
nghiên cu theo TED vi 9 thí nghim
(L9) được b t vi tín hiu hiu sut
hp ph Cr(VI) 4 yếu t pH dung
dch (13), ng cht rn (0,12 g/L),
thi gian tiếp xúc (10360 phút), nồng độ
Cr (10100 mg/L) và 3 mc ca tng yếu
t. Khong giá tr ca các thông s thí
nghim (yếu t) được la chn da trên
kết qu ca mt s thí nghim hp ph
b ban đầu.
Giá tr S/N mức đóng góp vào yn
tiêu chí đánh giá ảnh hưởng các yếu t ti
hiu sut hp ph.
Bng 1. Các mc biến s ảnh hưởng trong TED
Biến s
Mc
cao
Mc
gia
Mc
thp
pH
3
2
1
Thi gian (phút)
360
185
ng rn (g/L)
2.00
1,05
Nồng độ Cr
(mg/L)
100
55
Tổng bình phương thu được t hình
(SSTotal) biến s riêng l (SSvariable)
được s dụng để xác định h s đóng góp
ca tng yếu t đánh giá ảnh hưởng
ca chúng đến hiu sut hp ph Cr(VI)
[10]. S đóng góp ca mi yếu t giúp
hiu rõ v tác động ca yếu t đó đến hiu
sut hp ph th được được tính
bằng phương trình:
variable
Total
SS
% đóng góp = x 100
SS
(4)
Phƣơng pháp bề mặt đáp ứng (RSM)
200
Theo kết qu thu được bng TED, yếu t
nồng độ Cr ít ảnh ng ti hiu sut hp
ph Cr(VI), 3 yếu t còn li lượng cht
hp ph, thi gian pH dung dch được
xác định giá tr tối ưu bng phương pháp
RSM vi hàm mc tiêu hiu sut hp
ph Cr(VI). Phương trình đáp ng bc hai
vi ba biến s ba yếu t tương ng
trên có dng:
3 3 3
2
0 i i ii i j j i i
1 1 j=i+1 1
j
Y = b + b X + b X + b X b X
n
(5)
Trong đó:
Y hàm mc tiêu - hiu sut hp ph
Cr(VI) (%), bo là h s hi qui bc 0, Xi
biến độc lp th i ảnh hưởng ti hàm mc
tiêu, bi h s hi qui bc 1 đối vi biến
Xi. Giá tr ca các biến khảo sát được
hóa th hin trong Bng 2.
Bng 2. Bng mã hóa các giá tr ca các biến
kho sát
Biến s
hóa
Cc
đại
Tâm
Cc
tiu
pH
X1
3
2
1
Thi gian
(phút)
X2
360
185
10
ng rn
(g/L)
X3
2,00
1,05
0,10
Phép phân tích phương sai đưc s dng
để phân tích ảnh hưởng ca các biến s
ảnh hưởng tương tác của chúng lên hàm
mc tiêu thông qua tr s p. Biến s
ảnh hưởng ti hàm mc tiêu khi p< 0,05.
Để đánh giá tính tương thích của mô hình,
ba thí nghim hp ph được tiến hành vi
điều kiện đã tối ưu. Xác định giá tr hiu
sut thc nghim trung bình. Sai s gia
giá tr hiu sut hp ph tính tối ưu theo
hình giá tr thc tế được tính theo
công thc:
qtn qtt
qtt
K - K
Δ % = ×100
K
(6)
Trong đó: Δ: Sai số (%); Kqtn: Giá tr
hiu sut hp ph trung bình xác định
bng thc nghim (%); Kqtt: Giá tr hiu
qu hp ph tính theo hình tại điều
kin tối ưu (%).
Nghiên cu đẳng nhit hp ph Cr(VI)
trên FFMB
Nghiên cứu đẳng nhit hp ph Cr(VI)
trên vt liệu FFMB đưc tiến nh vi
các thông s đã được tối ưu trên, trong
khong nồng độ Cr(VI): 10 - 90 mg/L.
S liu thí nghiệm được đánh giá theo hai
hình đẳng nhit hp ph Langmuir
Freundlich [9].
Langmuir:
ee
e max L max
CC 1
= +
q Q K Q
(7)
Freundlich:
1
e F n e
Ln(q ) = ln(K ) + ( )ln(C )
(8)
Trong đó: qe (mg/g) Ce ng Cr(VI)
hp ph trên 1 g FFMB và nồng độ Cr(VI)
(mg/L) trong dung dch ti cân bằng, tương
ng, Qmax (mg/g) dung lượng hp ph
đơn lớp cực đại trên FFMB, KL (L/mg)
hng s hp ph Langmuir biu th ái lc
ca cht hp ph, KF (mg/g)/(L/mg) n
(không th nguyên) các hng s
Freundlich ch ra ờng độ kh năng
hp phụ, tương ng.
3. KT QU VÀ THO LUN
3.1. Thiết kế thí nghim Taguchi
Thiết kế Taguchi TED được thc hin
trên phn mm Minitab phiên bn 16.
Như trong phần thc nghiệm đã trình bày,
bn thông s vi ba mc biến đổi được
kho sát nên ta bng ma trn trc giao
L9 (Bng 3). S thay đổi theo mc ca
tng yếu t cho thy tm quan trng ca
yếu t đó trong quá trình kiểm nghim.
Trong Bảng 3, tác động ca tng yếu t
mi cấp độ được phn mềm nh toán độc
lập và do đó, tùy theo sự thay đổi các mc
201
ca tng yếu t, tm quan trng ca
chúng đã được nghiên cu.
T kết qu Bảng 3, xác đnh t s S/N
theo phương trình 3, từ đó xây dựng được
mc ảnh hưởng ca tng biến s đến giá
tr S/N ca chúng (Hình 1).
Hình 1. Mc ảnh hưởng ca tng biến đến giá tr
S/N
Kết qu Hình 1 kết hp vi phân tích tng
bình phương phương sai theo Anova
mức đóng góp của tng yếu t (Bng 4)
cho thy lượng cht hp ph nh
hưởng ln nhất đến hiu sut hp ph vi
t l đóng góp là 73,8%, thời gian tiếp xúc
pH dung dch Cr(VI) nhng yếu t
ảnh hưởng tiếp theo đều vi khong
13,2% cui cùng ít ảnh hưởng nht
nồng độ Cr(VI) ch đóng góp 0,2% tới
hiu sut hp ph Cr(VI).
Giá tr PZC ca vt liu FFMB 4,2 [9].
Khi pH dung dch thấp hơn điểm PZC ca
vt liu, b mt FFMB tích điện dương,
b mặt FFMB được pronton hóa thành
dng (FFMB-H) trong khi đó dng tn ti
ca Cr(VI) ti pH y ch yếu HCrO4-
mt phn Cr2O72-[13]. Hai ion âm y
d dàng tiếp cn b mặt tích điện dương
ca vt liu, tạo điều kin thun li cho
hình thành liên kết tĩnh điện FFMB-H-
HCrO4- và FFMB-H-Cr2O72- [14].
Các yếu t gm pH dung dch, thi gian
lượng cht hp ph (lượng rắn) được
chn làm biến s để tối ưu hóa hiệu sut
hp ph Cr(VI) bằng phương pháp RSM.
Trong các thí nghim tối ưu tiếp theo
nồng độ Cr(VI) ca dung dịch ban đầu
được duy trì mc 55 mg/L.
Bng 3. Bng thiết kế thí nghim L9
TT
pH
Thi
gian
(phút)
ng
rn
(g/L)
Nng
độ
(mg/L)
Hiu
qu
(%)
1
1
10
0,1
10
5
2
1
185
1,05
55
27
3
1
360
2
100
55
4
2
10
1,05
100
37
5
2
185
2
10
92
6
2
360
0,1
55
20
7
3
10
2
55
45
8
3
185
0,1
100
14
9
3
360
1,05
10
76
Bng 4. Mc đóng p ca các biến s thc nghim
Biến số
Tổng bình
phương
Mức đóng
góp (%)
pH
66,197
12,80
Thời gian
66,393
12,84
Lượng rắn
381,682
73,81
Nồng độ
0,842
0,16
Tổng
517,113
3.2. Tối ƣu hóa các yếu t ảnh ng
bng RSM
Trong phn này, thiết kế Box-Benkhen
được s dụng để xây dng ma trn thc
nghim tối ưu hóa. Kết qu đưa ra trong
Bng 5.
Bng 5. Bng ma trn thí nghim tối ưu hóa
STN
Biến mã Hóa
Hàm
mc
tiêu
(%)
Y
pH
X1
Thi
gian
(phút) -
X2
ng
rn
(g/L) -
X3
1
2
185
1,05
82
2
2
10
0,10
7
3
3
10
1,05
20
4
3
185
2,00
78
5
2
185
1,05
82
6
1
10
1,05
37
7
3
185
0,10
25
Trên sở các kết qu đưa ra trong Bảng
5, s dng phn mềm Minitab 16 để phân
321
36
32
28
24
20
36018510
21,050,1
36
32
28
24
20
1005510
pH
Thoi gian
Luong ran
Nong do