1
TÓM TT TNG QUAN
BÁO CÁO CP NHT TÌNH HÌNH KINH T
ĐÔNG Á-THÁI BÌNH DƯƠNG THÁNG 10/2014
Ngun: Ngân hàng thế gii
Nn kinh tế toàn cầu đang dấu hiu phc hồi nhưng tốc độ phc hi
không đồng đều; theo d kiến, tốc độ tăng trưởng toàn cu s tăng mt cách
khiêm tốn, đạt 2,6% vào năm 2014 đt mc bình quân 3,3% trong giai
đon 2015-2017. Hoạt động kinh tế nhóm nước thu nhp cao đã mở rng
trong quý II, nhưng hiệu qu tăng trưởng các nước s dao động đáng k.
M, sản lượng sn xuất đã hi phc mnh m, nh s h tr ca chính sách tin
t thích ng, áp lc cng c tài khóa gim nh, t l việc làm tăng, đầu tư có tăng
trưởng, nim tin đã tăng lên. Tăng trưởng được d báo s đạt khong 2%
vào năm 2014 tăng lên đến 3% vào năm 2015. khu vực đồng Euro, đà phc
hi tiếp tc b suy yếu do lc cu nội địa tăng trưởng tín dng yếu t trin
vng đầu ảm đạm. Ti Nht Bn, chính sách tin t thích ng và các cam kết
v cải cách đang hỗ tr cho tăng trưởng, nhưng theo dự kiến, ch trương củng c
tài khóa s khiến cho lc cu nội địa tiếp tc yếu t trong suốt năm 2015, với s
phc hi chm ca xut khu. C Châu Âu Nht Bn, tốc độ tăng trưởng
đưc d báo s đt khoảng 1% vào năm 2014, sau đó tăng lên một cách chm
chp.
Hoạt động kinh tế các nước thu nhp cao s dn tr nên mạnh hơn,
khiến cho nhu cu đối vi các mt hàng xut khu t các nước đang phát
trin Khu vực Đông Á-Thái Bình Dương tăng lên, giúp khu vc này duy trì
đưc hiu qu tăng trưởng. ng trưởng các nước đang phát triển Khu vc
Đông Á-Thái Bình Dương s gim nh dn t mức 7,2% vào năm 2013 xung
còn 6,9% vào năm 2014-15. Không k Trung Quốc, tăng trưởng các nước đang
phát trin trong khu vực được d kiến s gim xung mức đáy là 4,8% trong năm
nay, phn ánh s suy gim In-đô--xi-a Thái Lan, trước khi tăng lên mức
5,3% vào năm 2015-16. Các nước đang phát triển khu vực Đông Á-Thái Bình
Dương vẫn tiếp tc tốc độ tăng trưởng nhanh nht so vi các khu vc khác
trên thế gii.
Ti Trung Quc, tốc độ tăng trưởng s gim nh dn t mức 7,4% vào năm
2014 xuống còn 7,1% vào năm 2016, phn ánh nhng n lc được tăng
2
cường v chính sách nhm gii quyết nhng yếu kém v tài chính nhng
đim nghẽn mang tính cơ cấu, và nhằm đưa nền kinh tế theo con đường tăng
trưng bn vững hơn. Các bin pháp nhm kìm m n ca chính quyền địa
phương, kim chế hoạt động ngân hàng bóng-ngân hàng n, gii quyết tình trng
tha công sut, nhu cầu năng lượng cao, và mức độ ô nhim cao s làm giảm đầu
tư và sản lượng sn xut công nghip.
các nước còn li trong khu vực, tăng trưng s dn khi sc, khi xut
khu ổn định tác động ca việc điều chnh nội địa các nn kinh tế ln
trong khu vực ASEAN đã giảm bt.Tuy nhiên, mức độ ng li của các nước
khác nhau t s phc hi ca nn kinh tế toàn cu s dao động một cách đáng k,
phn ánh nhng điểm nghẽn mang tính cấu tác động tới đầu khả năng
cnh tranh trong xut khẩu, cũng như giá c xut khu ca các công ty sn xut
hàng hóa. Ma-lai-xi-a, Vit Nam Cam-pu-chia điều kin phù hợp để tăng
xut khu, phn ánh mức độ hi nhp ngày càng sâu ca các nn kinh tế này vào
các chui giá tr toàn cu và khu vc. Tuy nhiên, Indo, hiu qu xut khu s
vn tiếp tc không ổn định, bi giá c xut khu hàng hóa của nước này vn
tiếp tc dm chân ti ch nhng nút tht v sở h tng m cn tr các n
lc nhằm đa dạng hóa.
Đầu tư ở các nn kinh tế ln ca khu vực ASEAN đã suy gim, trong khi tiêu
dùng nhân vẫn không b ảnh hưởng.Ti In-đô--xi-a, s suy gim v đầu
tư phản ánh môi trường đầu tư kém, cộng vi giá c hàng hóa xut khu gim, chi
phí vốn tăng, những điều chỉnh trong lĩnh vc bất động sn.Ti Phi-líp-pin
Vit Nam, hoạt động đầu yếu t phn ánh nhng nhân t mang tính cấu,
đồng thời cũng do tác động cng lc ca th trường bất động sn èo ut. Ti Thái
Lan, đầu tư tiếp tc b ảnh hưng nng n do tình trng bt n và bt trc v chính
trị. Ngược lại, tiêu dùng tư nhân nhìn chung vn vng vàng, mc dù mỗi nước li
nhng nguyên nhân gc r khác nhau. Tại Indo, tiêu dùng được s h tr ca
các khoản chi tiêu liên quan đến bu c; Ma-lai-xi-a, nguyên nhân do th
trường lao động sôi động; Phil, nguyên nhân là do dòng kiu hối tăng mnh;
Thái Lan, nguyên nhân là do bt n v chính tr đang tạm thi lng xung.
Chính sách tài khóa nhiều nước trong giai đoạn va qua được đưa ra vi
mục đích là nhằm xây dng li dư địa tài khóa, nhưng những n lc này cn
tiếp tục được duy trì.Tăng trưởng v thu ngân sách ca In-đô--xi-a đặc bit
yếu t, ch yếu do giá c hàng hóa dm chân ti ch. In-đô--xi-a, Ma-lai-
3
xi-a Thái Lan, chi phí tr giá tăng, đặc bit chi phí tr giá năng lượng, đã
làm hn chế chi tiêu ngân sách cho những lĩnh vực ưu tiên. Nhìn chung, thâm ht
tài khóa khu vực này đã giảm dn theo thời gian. Tuy nhiên, hai trường hp
ngoi l quan trọng, đó Mông C mt mức độ thấp hơn In-đô--xi-a,
phn ánh tình trng thiếu biện pháp điều chnh tầm mô nhm thích ng vi
tình trng giá c xut khu hàng hóa suy gim.
Tăng trưng tín dụng đã đang suy gim do chính sách tht chặt hơn,
lm phát nhìn chung vẫn được duy trì mc thp. Nhìn chung, lm phát
khu vc này vn tiếp tc ít biến động. ng trưởng tín dụng đã đang bị kìm
hãm do chính sách tin t tht cht In-đô--xi-a vào năm ngoái, Ma-lai-
xi-a Phi-líp-pin vào năm nay. Các bin pháp thn trọng nhm vào th
trường nhà hiện đang giúp gim tc độ tăng trưởng tín dng tt c các nước
ASEAN-4 (gm In-đô--xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Thái Lan). Ngoài ra,
Thái Lan Vit Nam, các vấn đề v chính tr v cấu kinh tế chính
nguyên nhân kìm hãm tăng trưng tín dng. Mt ln na Mông C lại trường
hp ngoi l so với xu hướng chung, bi vì chính sách tin t hết sc ni lng ca
c này tiếp tc tạo điều kiện để tín dụng tăng trưởng vi tốc độ nhanh chóng.
Vn còn nhiều điều bt trắc liên quan đến sc mnh và tính bn vng của đà
phc hi c nước có thu nhập cao, cũng như liên quan đến thi gian, thi
đim mà các ngân hàng trung ương các nước này thc hiện các hành động
chính sách. Mt ri ro chính ảnh hưởng ti trin vng ca khu vc này ,s
phc hi ca nn kinh tế toàn cầu, kèm theo đó s khi sc v nhu cầu đối
vi các mt hàng xut khu ca khu vc, có th s din ra vi tốc độ chậm hơn so
vi tiên liệu. Hơn na, các điu kin tài chính toàn cu kh năng s tht cht,
mức độ biến động v tài chính cũng th tăng lên, đặc biệt trong trường
hp nhng căng thẳng v địa chính tr leo thang; điều này có th to ra nhng
thách thức đối vi mt s nn kinh tế trong vic tr n. Liên quan tới đó là, giá cả
bất động sn mt s c có kh năng sẽ phi chu áp lc.
Trong môi trường toàn cu bt trắc như vậy, vn còn có mt cánh cửa cơ hội
để thc thi nhng ci cách quan trng trong mt s trưng hp t
nhng cải cách đó lẽ ra đã phải được thc hin t lâu; ưu tiên trong ngắn
hn mt s c gii quyết nhng yếu kém những lĩnh vc kém hiu
qu do đã thực hin nhng chính sách tin t ni lng và kích thích tài khóa
trong mt thi gian dài. In-đô--xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin Thái Lan,
4
các bin pháp nhằm tăng thu ngân sách giảm các khon tr giá lãng phí
không nhm ti đối tượng mc tiêu mt cách phù hp s giúp tạo môi trường
thông thoáng cho các khoản đầu tư nhằm tăng năng suất và tạo dư địa đ tăng chi
cho giảm nghèo, đồng thi giúp dn dn khôi phc lại các vùng đệm tài khóa. Vi
các nn kinh tế quy mô nh hơn, dụ như CHDCND Lào đặc bit
Mông Cổ, điều cn làm gim mc thâm ht tài khóa tht cht chính sách
tin t, nhằm đảm bo duy tbn vng n ổn định kinh tế mô. Việt Nam
cần tăng nguồn thu ngân sách, nhm ti chi tiêu cho lĩnh vc xã hội, tăng
ng h thng ngân hàng.
Trung Quc, các nhà chc trách cn cân bng gia vic kìm hãm nhng
rủi ro ngày càng tăng do mức độ s dụng đòn by tài chính ngày càng cao
vi việc đạt các mc tiêu v tăng trưởng. Việc đặt trng tâm vào nhng ci
cách mang tính cấu vi tiềm năng thúc đẩy tăng trưởng trong các ngành, lĩnh
vc vốn trước đây ch dành cho các doanh nghiệp nhà nước và trong các lĩnh vc
dch v th giúp đp lại tác động ca các bin pháp làm m hãm tốc độ
tăng trưởng cn thiết nhm duy trì ổn định trong lĩnh vực huy động vn cho chính
quyền địa phương và ổn định trong khu vc tài chính.
Trong dài hn, hu hết các nước đu phi tp trung vào vic thc hin
nhng ci cách v cấu cn thiết nhằm tăng khả năng cnh tranh trong
xut khu.Nhng cải cách như vậy s giúp các nước có điều kiện để ng li t
s phc hi toàn cầu, cũng như t s vươn lên của Trung Quc trong chui giá tr
vi các mt hàng xut khu ít thâm dng lao động hơn. Những lĩnh vc ci cách
then cht bao gồm lĩnh vực đầu tư cơ sở h tng, hu cn, và t do hóa dch v
đầu trực tiếp nước ngoài (FDI), bao gm c những hướng ci cách cn thiết
trong bi cnh hi nhp khu vc.
Nhìn chung, báo cáo này cũng một chuyên mc tp trung vào hai vấn đề hết
sc quan trng trong trung hạn các nước đang phát triển Khu vực Đông Á-
Thái Bình Dương phải đối mặt: đó vấn đề v giáo dc và phát triển kĩ năng,
vấn đề di quc tế; mt phn tng quan v nhng trin vng kinh tế
những ưu tiên v chính sách dành cho các Quốc đảo Khu vực Thái Bình Dương.
Chuyn t Giáo dục sang Đào tạo năng Khu vực Đông Á-Thái Bình
Dương. Hu hết các nước đang phát triển Khu vực Đông Á-Thái Bình Dương
đều đã đạt được nhng tiến b đáng kể trong vic tăng khả năng tiếp cn giáo dc,
mc dù vn còn mt s ớc đang tụt hu. Hin nay, tt c các nước đều phi tp
5
trung vào vic phát triển các kĩ năng phục v cho th trường lao động, bao gm c
năng nhận thc lẫn các năng phi nhn thc (gồm năng ng x, t cht
nhân, năng chuyên môn nghip v). Cn mt chiến lược toàn din v
phát triển năng, bao quát t giáo dc mầm non cho đến giáo dục đại học
hi hc tp suốt đời, và đc bit là phi nhm ti các nhóm dân s thit thòi nht.
Các h thng giáo dc tiu hc trung hc cn phi tp trung vào chất lượng và
kết qu hc tp thông qua các bin pháp bao gm biện pháp tăng ng mức đ
t ch trách nhim gii trình. cần tăng cường mức đ thiết thc, phù hp
ca giáo dục đại hc, dy ngh đào tạo thông qua vic tạo điều kiện để các
s giáo dục được năng lực, động lực thông tin đ đáp ng các nhu cu ca
th trường lao động, đồng thi nâng cao chất lượng.
Di quốc tế và Phát trin Khu vực Đông Á-Thái Bình Dương. Tt c các
c xut khẩu lao động trong khu vc t nh đến ln ph thuc rt nhiu
vào dòng kiu hi nhằm tăng thu nhập h gia đình, đắp thâm hụt thương
mi/nhp siêu, duy trì n định kinh tế mô. Các nước thu nhận lao động,
chng hạn như Ma-lai-xi-a Xinh-ga-po, ph thuộc vào dòng lao động di
nhằm đắp thiếu hụt lao động duy trì kh năng cạnh tranh. Các bin pháp
chính sách các nước xut khẩu lao động thu nhận lao đng th làm tăng
đáng k nhng li ích trong dài hn ca di cư. Các nước xut khẩu lao động cn
cung cấp cho người lao động di cư nhng thông tin tt hơn; cần có quy định qun
các đơn vị tuyn dụng lao động nhm tránh tình trng lm dng; cn ci
thin các dch v tài chính nhm tạo điều kiện để các gia đình di thể s
dng ngun tin kiu hi mt cách hiu qu hơn. Các c thu nhận lao động cn
tp trung gii quyết nhng tht bi ca th trường gây cn tr cho người lao động
của nước mình trong việc nâng cao năng tham gia vào các công vic
năng suất cao hơn. Các biện pháp như vậy s giúp đảm bo rằng người lao động
trong nước b sung cho nguồn lao động ch kng phi cnh tranh với người
lao động di từ các nước khác đến, t đó gim nh những tác đng bt li ca
tình trạng di cư trong phân b lao động và gim mâu thun xã hi.
Các Quốc đảo Thái Bình Dương: Triển vng Kinh tế và các Ưu tiên về Chính
sách: Các Quốc đảo khu vực Thái Bình Dương (PICs) phải đối mt vi nhng
thách thc riêng: din tích t nhiên nh, khong cách xa so vi các th trường
ln, s phân tán trong phm vi nội địa, tt c các yếu t này kết hp li khiến
cho chi phí sn xut và chi phí quản lý hành chính công tăng lên. Điều này đã thu
hẹp các cơ hội kinh tế ca các quốc đảo này, và ng ý rằng các nước này cn phi