TÓM TT CP NHT TÌNH HÌNH KINH T KHU VC ĐÔNG Á- THÁI
BÌNH DƯƠNG VÀ VIT NAM
Bn dch không chính thc
S tăng trưởng tr li ca các nước Đông Á đã và đang din ra vi mt tc độ
nhanh chóng đáng ngc nhiên và cũng rt đáng hoan nghênh. Mt năm trước, toàn b
khu vc Đông Á đã phi chng kiến s gim sút mnh m ca các mt hàng xut khNu và
sn xut công nghip, t l sa thi công nhân trên đà tăng cao và các ngun vn chy ra
ngoài làm gim giá tr tài sn và tin t. Tuy nhiên, các gói kích thích mnh và kp thi v tài
chính và tin t các nước Đông Á, mà dn đầu là Trung Quc và Hàn Quc, cùng vi
nhng bin pháp quyết đn các nước phát trin nhm ngăn chn s sp đổ tài chính sau
v sp đổ ca Lehman Brothers đã chn đứng được đà suy gim và ly li được s tăng
trưởng tr li trong khu vc. Xu hướng mua li c phn t gia năm 2009 cũng đã góp phn
vào vic thúc đNy tăng trưởng. Nhng yếu t này đã cho phép chúng ta khôi phc d đoán v
mc tăng GDP thc khu vc đang phát trin ca Đông Á có th thay đổi 1,3 phn trăm so
vi mc d đoán ln trước vào tháng Tư. Tóm li, tăng trưởng GDP thc được đánh giá là
gim t 8% năm 2008 xung 6,7% năm 2009, tc là mc khiêm tn hơn mc phát trin
hu khng hong Châu Á 1997-98.
Tăng trưởng Đông Á vn chu nh hưởng mnh ca Trung Quc. Nếu đưa
Trung Quc ra khi phương trình phát trin thì các nước còn li ca khu vc không đạt được
mc phc hi mnh m như vy. Tính c năm 2009, tng sn phNm Căm pu chia, Ma-lai-
xia và Thái Lan có xu hướng thu hp và ch tăng lên Mông c và mt vài đảo Thái Bình
Dương. K c vi s tăng trưởng mnh m In-đô-nê-xia và Vit Nam mà không tính Trung
Quc, thì trong năm 2009, các nước đang phát trin Đông Á cũng ch đạt được tc độ tăng
trưởng chm hơn Nam Á, Trung Đông và Bc Phi, ch nhnh hơn mt chút khu vc Châu Phi
Cn Sahara.
Nhng con s tng hp không ch che ph nhng khác bit ln v tc độ phát
trin gia các nước mà chúng còn không miêu t hết được nhng tác động ca cuc
khng hong lên xã hi và tình trng nghèo. Thiếu nhng d liu thường thy v mc thu
nhp và chi tiêu ca các h gia đình làm cho vic xác định mc độ đói nghèo tr nên khó
khăn. Mô hình trước đây để tính t l gia đói nghèo và phát trin có th không còn phù hp
trong bi cnh suy thoái và phc hi hin nay, nhưng nếu da trên mô hình đó thì vào năm
2010 s có thêm 14 triu người dân trong khu vc rơi vào cnh nghèo đói do nh hưởng ca
cuc khng hong. Gim nhu cu lao động trong giai đon suy thoái ch yếu dn đến vic
gim gi lao động và gim lương tun ch không hoàn toàn dn đến tình trng sa thi lao
động. mt s nước nơi có xy ra tình trng giãn công, công nhân phi chuyn dch sang
các khu vc không đúng ngành ngh. Rt cuc, thu nhp t lao động đã gim mnh trong
năm 2009, và điu đó đã gây ra tác động xu đến mc sng ca người dân, song nhng ước
đoán v đói nghèo li không nm bt được nhng tác động xu này.
S tăng trưởng tr li chưa biến chuyn thành s phc hi. Điu này gii thích
ti sao các chính ph trong khu vc đang phi bn tâm v ri ro ca vic rút sm các
yếu t kích thích, vì phi đối mt vi khong trng tăng trưởng và nhng lo ngi các
nước phát trin đang có xu hướng rơi vào trng thái cân bng tăng trưởng chm hơn.
Mt s chính ph trong khu vc có kh năng tài chính để duy trì gói kích thích tài chính cho
đến khi s phc hi đi vào giai đon vng chc và đầu tư tư nhân bt đầu khi sc. Các nước
khác vi năng lc tài chính hn chế hơn s gp khó khăn hơn. Nhìn chung, các chính ph
đều nhn ra rng nếu ch có các gói kích thích v tài chính và tin t thôi thì không th duy
trì nhu cu ni địa trong mt thi gian dài, nht là khi nếu các quan chc không đảm bo vi
các nhà đầu tư rng h có nhng chiến lược để rút lui kh thi và n chính ph nm mc
không th làm nguy hi đến tính bn vng ca n dài hn. Ngoài ra, còn có nhng hn chế
đối vi hiu qu ca nhng chính sách tài chính và tin t nếu quá trình phc hi các nước
phát trin, đặc bit là M, vn còn mc yếu và trong mt giai đon dài hơn chúng ta tưởng.
Cuc khng hong đã khiến các nước trong khu vc phi xem xét li các chiến
lược phát trin ca mình. Đối vi hu hết các nước thì vic la chn gia phát trin da
trên xut khNu hay phát trin da trên nhu cu ni địa đều là sai lm. Các nước cn phi
chng li vic bo h, đồng thi vn phi m ca và ngày càng hi nhp vào nn kinh tế thế
gii nhiu hơn ch không phi ít đi để tiếp tc gt hái nhng thành qu ca tri thc, công
nghđổi mi ca thế gii. Đồng thi, các chính ph cũng đang nhn ra rng h có th to
ra tăng trưởng t nhu cu ni địa nếu h gim nh hoc t b các bin pháp kích thích có li
cho vic nhanh chóng xây dng các cơ s sn xut ch tp trung vào xut khNu hoc đòi hi
vn đầu tư cao da trên t giá hi đoái thp và có xu hướng cn tr nhu cu tiêu dùng hàng
hóa và dch v trong nước. Mt s chính ph đang xem xét li cách thc qun lý ri ro ny
sinh t nhng ngun vn không n định, đặc bit là trong bi cnh còn đang phi lo lng v
nhng bong bóng mi v giá tr tài sn.
Trin vng ca khu vc v vic đẩy mnh tăng trưởng tr li này để nó biến
thành s phc hi và sm quay li thi k tăng trưởng nhanh đã phi đối mt vi nguy
cơ b đảo ln. Nhng nguy cơ b ln ngược dòng bao gm c vic các nước tiên tiến có kh
năng tác động thêm vào các hot động kinh tế khi các bin pháp kích thích nn kinh tế
kích cu tiêu dùng hết tác dng. Điu này s gây khó khăn cho nhiu nước Đông Á có ngun
tài chính eo hp không đủ để tiếp tc các chương trình kích thích tài chính mà không cn các
ngun h tr t bên ngoài. Nhưng các nước này s nhn được s tr giúp t Trung Quc
hin đang có ngun lc đủ mnh để có thế duy trì kh năng tài chính như hin nay trong
vòng vài năm na nếu cn thiết. Tuy nhiên Trung Quc s gp phi nhng gii hn đối vi
kh năng tiếp tc tiến hành các bin pháp kích thích tin t do tăng tín dng lên 30% GDP
vào năm 2009. Theo chiu hướng tích cc thì s phc hi mnh m hơn các nước phát
trin s tháo g được s kim ta đối vi vic ly li cân bng khu vc đang phát trin
Đông Á và thúc đNy mô hình tăng trưởng hướng v xut khNu ging như trước khng hong.
Tuy nhiên, chiu hướng tăng lên này cũng bao hàm trong nó nhng nguy cơ v ngun vn
t chy vào gây ra nhng bong bóng v giá tr tài sn mi và làm phc tp hóa nhng chính
sách kinh tế vĩ mô. Vic qun lý c hai kiu ri ro này s là mt thách thc đòi hi nhng
chính sách để cân bng li mc tăng trưởng trong khi vn tăng cường hi nhp vi các th
trường thế gii và ci cách các th chế để khuyến khích đổi mi hơn na.
Trong giai đon trung hn, liu các nước đang phát trin Đông Á có th duy trì
mc tăng trưởng nhanh ngay c khi nếu các nước còn li trên thế gii vn tăng trưởng
chm? Điu này tùy thuc vào vic liu Đông Á có tiến hành hi nhp khu vc hơn na
thông qua vic khuyến khích buôn bán hàng hóa và m rng các chính sách t do thương
mi sang các khu vc dch v hay không. Vic đNy mnh chui giá tr thng dư trong mng
lưới sn xut toàn cu s to ra nhng xung lc mi cho tăng trưởng vì nhng li ích t công
ngh và ci tiến s nhân rng ra khp các quc gia trong khu vc. Đối vi Đông Á, khu vc
dch v đang nm gi tim năng phát trin mnh m. Do đó, các bin pháp kích thích cnh
tranh trong khu vc dch v, kết hp vi các chính sách gim nh nhng hn chế đối vi di
cư và thương mi ni vùng, h tr giáo dc và ci thin môi trường cho đầu tư tư nhân và
sáng to s cho phép các nước có th phát huy hơn na nhng li ích ca s hi t và to ra
nhng điu kin thun li hơn cho s tri dy ca các công ty sáng to toàn cu.
VIT NAM
Cuc khng hong tài chính toàn cu và suy thoái kinh tế đã làm chm tc độ
phát trin kinh tế ca Vit Nam. K t quý ba năm 2008, giá hàng hóa thế gii có xu
hướng gim, trong quý bn năm 2008, các đơn hàng xut khNu đối vi các sn phNm dt may
và các sn phNm công nghip khác đã st gim và s trì tr trong sn xut ngày càng hin rõ.
Trong quý mt năm 2009, tác động ca khng hong đã tr nên rõ ràng khi GDP ch tăng
3,1% so vi năm trước, và thp hơn 4 phn trăm so vi mc tăng trưởng bình quân ca quí
mt ca mt vài năm trước. Tuy nhiên, nh có nhng n lc ca chính ph nhm h tr các
hot động kinh tế, nhng du hiu tích cc ca s phc hi cũng đang xut hin. Chính ph
đã công b gói kích thích bao gm nhiu bin pháp khác nhau, t vic tr cp lãi sut, hoãn
thuế đến vic gii ngân thêm vn. Kết qu là GDP đã tăng 4,5% vào quý hai và 5,8% vào
quý ba, làm cho tc độ tăng GDP thc s đạt 4,5% so vi cùng k năm ngoái tính t tháng
Mt đến tháng Chín. Trong khi khu vc sn xut vn còn phi đối mt vi nhng thách thc
ln do nhu cu gim sút thì ngành xây dng li đang dn đầu v tc độ phc hi, vi giá tr
thng dư trong ngành ước đạt ti t l tăng trưởng hai con s trong c năm. Mt yếu t quan
trng khác góp phn làm nên quá trình phc hi, đó là sc mua ni địa vi mc tăng doanh
thu bán l thc tế lên 9,3% so vi cùng k t tháng Mt đến tháng Tám năm ngoái. Mc dù
Ngân hàng Thế gii d đn mc tăng trưởng c năm 2009 ca Vit Nam s là 5,5%, hoc
thp hơn 2 phn trăm so vi trung bình các năm trước, chúng ta tin tưởng rng nn kinh tế
Vit Nam s t tìm đường thoát ra khi cuc khng hong mt cách tt đẹp.
Cuc suy thoái kinh tế thế gii đã có nh hưởng rõ rt đến khu vc xut nhp
khu ca Vit Nam trong đó mi lo ngi chính là hot động xut khNu, vn chiếm 70%
GDP. Trong tám tháng đầu năm 2009, xut khNu tính theo đôla đã gim 14,2% so vi cùng
k năm trước. Doanh thu t xut khNu đều gim hu khp các mt hàng và các th trường
truyn thng ca Vit Nam. Mc dù s gim sút này còn ít hơn các nước đang phát trin
khác, nhưng nó cũng làm cho năm 2009 tr thành năm đầu tiên Vit Nam phi gánh chu s
st gim v xut khNu k t khi bt đầu ci cách kinh tế. V nhp khNu, tám tháng đầu năm
2009 đã chng kiến s suy gim còn mnh m hơn, thp hơn 28,2% so vi cùng k năm
trước. S xung dc tương đối ca xut khNu và nhp khNu li giúp thu hp thâm ht cán cân
thương mi và thâm ht tài khon vãng lai, trong đó thâm ht tài khon vãng lai được ước
đoán mc 5 phn trăm ca GDP năm 2009, gim xung t 11,9% năm 2008. Mc thâm
ht thc tế có th còn cao hơn thế nếu nn kinh tế tiếp tc đNy mnh đà phc hi hin nay.
Mc dù có th qun lý được mc thâm ht tài khon vãng lai theo d đoán nhưng d tr
ngoi t li st gim t mc 23 t đôla vào cui năm 2008 xung còn khong 16,5 t vào
tháng Tám năm 2009. Phn ln s st gim din ra vào gia tháng Năm và tháng By khi
ngân hàng trung ương tác động vào th trường hi đoái nhm bình n tin t.
S thâm ht tài chính có kh năng tăng lên đến 9,4% GDP trong năm 2009,
phn ánh mc st gim doanh thu và chi phí tiêu dùng tăng lên đáng k. Doanh thu
thường có xu hướng suy gim cùng vi s suy thoái ca các hot động kinh tế, giá du gim
và các bin pháp giãn thuế khác nhau trong các gói kích thích. Mc chi tiêu đã tăng đáng k
do có các bin pháp kích thích tiêu dùng và cam kết ca chính ph nhm đảm bo mang li
an sinh xã hi. Trong khi Vit Nam có th kêu gi thêm các ngun tài chính t bên ngoài thì
vn còn tn ti mt khong trng tài chính đáng k và chính ph cn phi xem xét li gói
kích thích ca mình để đảm bo duy trì cân bng tài chính mc có th kim soát được. Tuy
nhiên cũng cn phi lưu ý rng nguyên nhân kìm hãm vic h tr năng lc tài chính ca
chính ph bt ngun t nhng ngun tài chính ngn hn ch không phi t kh năng duy trì
n trung hn.
Sau mt giai đon tht cht trong năm 2008 để gii quyết tình trng quá nóng,
chính sách tin t đã được ni lng đáng k nhm h tr nhu cu ni địa. Ngân hàng
trung ương đã ct gim mt na lãi sut vi các khon vay chính sách xung còn 7% t gia
năm 2008 đến tháng Hai năm 2009. Ct gim lãi sut đối vi vay chính sách và h tr lãi
sut đã thúc đNy tăng trưởng tín dng ca ngân hàng. Ch s định lượng v cht lượng danh
mc đầu tư ca ngân hàng (da trên thi gian thiếu n và n lũy tiến) đã cho thy n xu
(NPLs) đang tăng. Do lãi sut cho vay không được phép cao hơn lãi sut đối vi vay chính
sách quá 50%, nên mc chênh lch lãi sut ca các ngân hàng thương mi b thu hp đáng
k. Lãi sut thp có th gây khó khăn cho chính ph trong vic phát hành trái phiếu và gây ra
tâm lý lưỡng l ca các nhà sut khNu khi bán ngoi hi. Nhn ra các nguy cơ đang ni lên
t chính sách ni lng tin t, ngân hàng trung ương gn đây đã yêu cu các ngân hàng
thương mi ln phi gi tc độ tăng trưởng tín dng mc 25% trong năm nay.
T l nghèo đói Vit Nam tiếp tc gim, mc dù giá lương thc và nguyên liu
tăng cao trong sut na đầu năm 2008 và tiếp đó là thi k phát trin trì tr t cui
năm 2008 đến 2009. Trong khi nghèo đói nhìn chung đã gim, s bt n ca nn kinh tế
trong hai năm qua đã cho thy nhng đim d b tn thương và nhng thách thc còn phía
trước. Đánh giá đói nghèo có s tham gia ca người dân (PPA) tiến hành t đầu năm 2008
các cng đồng nông thôn Vit Nam đã cho thy nhng tiến b đáng k gn đây ca Vit
Nam trong quá trình phát trin nông thôn. Các đối tượng ca PPA đã ch ra tăng trưởng bn
vng đối vi h tng cơ s nông thôn, cơ hi tiếp cn tt hơn vi các dch v, năng xut
nông nghip tăng cao nhiu vùng và nhiu cơ hi để đa dng hóa các ngun thu nhp
nông thôn hơn. PPA và các nghiên cu liên quan cũng ch ra mt s tiến b còn chm các
vùng nghèo, tp trung nhiu dân tc thiu s. Ngoài ra nhng đánh giá nhanh v tác động xã
hi ca cuc khng hong tài chính thc hin vào tháng Hai và tháng Tư năm 2009 đã ch ra
nhng đối tượng d b tn thương trong nhng khu vc dân cư nht định, trong đó phn
đông là nhng người lao động di cư, người lao động không đúng chuyên môn và các doanh
nghip h gia đình. Vic đầu tư nhiu hơn và hiu qu hơn vào giáo dc và đào to ngun
nhân lc tương lai ca Vit Nam s giúp gim bt s lượng nhng đối tượng d b tn
thương do s phc hi kinh tế mnh m và có nhiu cơ hi tăng trưởng kinh tế hơn. Tuy
nhiên, h thng an sinh xã hi ca Vit Nam còn kém phát trin so vi nhiu nước khác; đó
là mt khong cách cn phi gii quyết khi đất nước đang trên đà phát trin hơn na.