BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC PHENIKAA
BÙI THỊ PHƯƠNG HẢI
THIẾT KẾ VÀ TỔNG HỢP TRÊN PHA RẮN CÁC POLYPEPTIDE CÓ
TÁC DỤNG KHÁNG KHUẨN VÀ KHÁNG NẤM
Ngành: Kỹ thuật hóa học
Mã ngành: 9520301
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN
Hà N
i
-
2025
2
Công trình được hoàn thành tại Đại học Phenikaa
Người hướng dẫn 1: PGS. TS. Đào Văn Dương
Người hướng dẫn 2: TS. Lương Xuân Huy
Phản biện độc lập 1:
Phản biện độc lập 2:
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án đã được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án họp tại
................................................................................................................................
................................................................................................................................
vào lúc gi ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Thư viện Đại học Phenikaa
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
3
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
Tạp chí quốc tế
1. Bui Thi Phuong, H., Doan Ngan, H., Le Huy, B., Vu Dinh, H., & Luong Xuan, H. (2024). The
amphipathic design in helical antimicrobial peptides. ChemMedChem, 19(7), e202300480.
https://doi.org/10.1002/cmdc.202300480
2. Bui Thi Phuong, H., Do Hai, Y., Nguyen Huu, V., Luong The, A., Nguyen Hong, M., & Luong
Xuan, H. (2024). Naturally occurring and artificially designed antimicrobial peptides: a comparative
study of Mastoparan C and BP52. Medicinal Chemistry Research, 33(5), 735–739.
https://doi.org/10.1007/s00044-024-03205-3
3. Phuong, H. B. T., Ngan, H. D., Thi, H. P., Thanh, B. N. T., Dang, T. T., Ho, T. N. T., Thanh,
T. T., Hong, M. N., & Xuan, H. L. (2024). Dual Antimicrobial and Anticancer Activity of Membrane-
Active Peptide BP52. The Protein Journal, 43(5), 1025–1034. https://doi.org/10.1007/s10930-024-
10231-y
4. Bui Thi Phuong, H., Le Uyen, C., Doan Ngan, H., & Luong Xuan, H. (2023). Impact of
chemical modifications on the antimicrobial and hemolytic activity of helical amphipathic peptide
Lasioglossin LL-III. Amino Acids, 55(11), 1531–1544. https://doi.org/10.1007/s00726-023-03326-w
5. Phuong, H. B. T., Tran, V. A., Ngoc, K. N., Huu, V. N., Thu, H. N., Van, M. C., Thi, H. P.,
Hong, M. N., Tran, H. T., & Xuan, H. L. (2023). Effect of substituting glutamine with lysine on
structural and biological properties of antimicrobial peptide Polybia-MP1. Amino acids, 55(7), 881–890.
https://doi.org/10.1007/s00726-023-03276-3
6. Thi Phuong, H. B., Huy, B. L., Van, K. N., Thi, N. D., Thi, T. B., Thi Hai, Y. N., Thanh, T.
B., Xuan, H. L., & Thi Thanh, B. N. (2023). Reducing Self-Assembly by Increasing Net Charge: Effect
on Biological Activity of Mastoparan C. ACS medicinal chemistry letters, 15(1), 69–75.
https://pubs.acs.org/doi/10.1021/acsmedchemlett.3c00385
7. Luong, H. X., Ngan, H. D., Thi Phuong, H. B., Quoc, T. N., & Tung, T. T. (2022). Multiple
roles of ribosomal antimicrobial peptides in tackling global antimicrobial resistance. Royal Society Open
Science, 9(1), 211583–211583. https://doi.org/10.1098/rsos.211583
8. Luong, H. X., Bui, H. T. P., & Tung, T. T. (2022). Application of the All-Hydrocarbon Stapling
Technique in the Design of Membrane-Active Peptides. Journal of Medicinal Chemistry, 65(4), 3026–
3045. https://doi.org/10.1021/acs.jmedchem.1c01744
Tạp chí trong nước
1. Le Huy Binh, Bui Thi Phuong Hai, Do Hai Yen, Trinh Thi Kim Anh, Nguyen Hong Minh,
Nguyen Thi Thanh Binh, Luong Xuan Huy, Vu Dinh Hoang. (2024). Synthesis and biological
comparison of two antimicrobial peptides originated from the venom of Vespa crabro and Polybia
paulista, Vietnam J. Sci. Technol., 62(2), pp. 222–232. https://doi.org/10.15625/2525-2518/18128
4
2. Thi Phuong Hai, B., Thi Kim Anh, T., Thi Khanh Huyen, T., Xuan Huy, L., Thi Ngan, D., Thi
Thuong, B., Van Khanh, N., Thanh Hai, N., & Thi Thanh Binh, N. (2023). Potentialities of
Antimicrobial Peptide Mastoparan C Isolated the European Hornet Vespa Crabro in Drug Discovery.
VNU Journal Of Science: Medical And Pharmaceutical Sciences, 39(1). https://doi.org/10.25073/2588-
1132/vnumps.4489
Đề tài nghiên cứu khoa học
1. Tổng hợp và cải tiến các peptit có tiềm năng điều trị nhiễm khuẩn và nhiễm nấm trong nước dừa
Cocos nucifera – Mã số 108.05-2021.06, Qũy Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia Việt Nam.
2. Tổng hợp pha rắn, đánh giá tác dụng kháng khuẩn và độ bền đối với enzyme tiêu hóa của một số
peptid cải tiến từ Mastoparan C – Mã số QG.22.67, Đại học Quốc gia Hà Nội
3. Tổng hợp hai peptid thương mại AH-8 và Leuprorelin acetate quy mô phòng thí nghiệm – Mã số
ĐMST.2022.05, Qũy Đổi mới sáng tạo, Tập đoàn Phenikaa
5
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận án
Hiện nay, ô nhiễm do các yếu tố kháng kháng sinh được coi là một dạng ô nhiễm mới, đe dọa sức
khỏe của hệ sinh thái, chất ợng nông sản sức khỏe cộng đồng. Mỗi năm, trên toàn cầu có n
700.000 người tử vong do các vi khuẩn kháng kháng sinh. Nếu tình trạng này tiếp tục gia tăng, dự báo
đến năm 2050, số ca tử vong có thể lên tới 10 triệu, cùng với chi phí y tế ước tính vượt quá 100.000 tỷ
đô la Mỹ. Do vậy, bên cạnh việc kiểm soát việc sử dụng bừa bãi kháng sinh, nhu cầu cấp thiết hiện nay
tìm ra phát triển các kháng sinh mới phục vụ nhu cầu phòng và điều trị nhiễm khuẩn. Một trong
những hướng đi triển vọng nhất hiện nay sử dụng các peptide kháng khuẩn (Antimicrobial Peptides
– AMPs) để thay thế kháng sinh trong chăn nuôi và y tế. AMPs là các polypeptide có dạng mạch ngắn
(sau đây gọi tắt là peptide) có hiệu lực mạnh, là kháng sinh phổ rộng đã được chứng minh có hiệu quả
tiêu diệt vi khuẩn Gram âm và Gram dương, Mycobacteria, virus, nấm.
Tính đến tháng 1 năm 2025, theo cơ sở dữ liệu về AMPs Antimicrobial Peptide Database (APD),
tất cả 5099 peptide được công bố, bao gồm 3306 AMPs tự nhiên, 1299 AMPs được thiết kế nhân tạo,
231 AMPs được dự đoán (theo https://aps.unmc.edu/home, dữ liệu được cập nhập đến tháng 1 năm
2025). Tuy nhiên, việc nghiên cứu về dòng sản phẩm này ở Việt Nam tới nay còn rất hạn chế và chưa
đạt được hiệu quả đáng kể do nhiều nguyên nhân, mà chủ yếu xuất phát từ khó khăn trong phương
pháp tổng hợp. Mặt khác, hiện nay trên thế giới phương pháp tổng hợp peptide pha rắn đang được ưa
chuộng bởi các ưu điểm như phù hợp với quy mô tổng hợp chuỗi nhỏ hơn 40 amino acid, độ tinh khiết
của sản phẩm tổng hợp được thường trên 95%,thể tổng hợp được cả các peptide tự nhiên và cải tiến.
Chính vì vậy, luận án này được thực hiện với mục tiêu tổng hợp peptide kháng khuẩn quy mô phòng thí
nghiệm bằng phương pháp tổng hợp peptide pha rắn, nhằm tổng hợp ra được số lượng lớn AMPs tinh
khiết trong thời gian ngắn vi khối lượng đủ để phục vụ cho công tác sàng lọc và bước đầu đánh giá tác
dụng của peptide định hướng ứng dụng kiểm soát sự phát triển ca một số chủng vi sinh vật gây bệnh
thường gặp như vi khuẩn Gram dương (Staphylococcus aureus, Bacillus cereus, Enterococcus faecalis),
vi khuẩn Gram âm (Escherichia coli, Salmonella enterica, Pseudomonas aeruginosa) và nấm (Candida
albicans).
3. Mục tiêu chung của luận án: Thiết kế, tổng hợp đánh giá hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm
của các các dẫn xuất cải tiến so với AMPs gốc nhằm tìm ra AMPs tiềm năng, tạo nền tảng quan trọng
cho các nghiên cứu phát triển sản phẩm peptide ứng dụng trong y học và chăn nuôi.
4. Mục tiêu cụ thể của luận án:
- Thiết kế các dẫn xuất cải tiến từ AMPs gốc đã biết bao gồm một AMP được tìm thấy trong nước dừa
(CnAMP1), ba AMPs nguồn gốc từ nọc ong, một AMP nhân tạo đã được công bố dựa trên các nghiên
cứu đã được công bố trước đây nhằm tối ưu hóa đặc điểm cấu trúc của AMPs;
- Tổng hợp thành công AMPs bằng phương pháp tổng hợp pha rắn với độ tinh khiết cao (>95%) đủ
điều kiện đánh giá tác dụng sinh học;
- Đánh giá tác dụng sinh học của AMPs tổng hợp được bao gồm hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm
và độc tính tan máu nhằm tìm ra AMPs tiềm năng, đồng thời đưa ra được mối liên quan cấu trúc – tác
dụng của AMPs.