intTypePromotion=1

Tổng hợp câu hỏi ôn tư tưởng Hồ Chí Minh

Chia sẻ: Nguyen Cuc | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:20

0
251
lượt xem
93
download

Tổng hợp câu hỏi ôn tư tưởng Hồ Chí Minh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Câu 1: phân tích nguồn gốc hình thành TTHCM. Tại sao nói CN M-L là nguồn gốc trực tiếp quyết định bản chất tư tưởng HCM? Trả lời: 1. Nguồn gốc hình thành TTHCM a. Giá trị truyền thống Lịch sử hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước đã hình thành cho Việt Nam các giá trị truyền thống dân tộc phong phú, vững bền. - Đó là ý thức chủ quyền dân tộc, ý thức tự lập, tự cường, yêu nước, kiên cường bất khuất. - Tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái, sống có tình có nghĩa - Truyền thống cần cù, thông minh, sáng tạo -...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tổng hợp câu hỏi ôn tư tưởng Hồ Chí Minh

  1. Đề cương tư tưởng Hồ Chí Minh Câu 1: phân tích nguồn gốc hình thành TTHCM. Tại sao nói CN M-L là nguồn gốc trực tiếp quyết định bản chất tư tưởng HCM? Trả lời: 1. Nguồn gốc hình thành TTHCM Giá trị truyền thống a. Lịch sử hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước đã hình thành cho Việt Nam các giá trị truyền thống dân tộc phong phú, vững bền. - Đó là ý thức chủ quyền dân tộc, ý thức tự lập, tự cường, yêu nước, kiên cường bất khuất. - Tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái, sống có tình có nghĩa - Truyền thống cần cù, thông minh, sáng tạo - Truyền thống lạc quan, yêu đời, hiếu học, coi trọng hiền tài Trong nguồn giá trị tinh thần truyền thống đó, chủ nghĩa yêu nước là dòng chủ lưu xuyên suốt chiều dài lịch sử; là động lực mạnh mẽ cho sự trường tồn và phát triển của dân tộc. Chính sức mạnh truyền thống tư tưởng và văn hóa đó của dân tộc đã thúc giụcHCM ra đi tìm tòi, học hỏi, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại để làm giàu cho tư tưởng cách mạng và văn hóa của Người. b. Tinh hoa văn hóa nhân loại Hồ Chí Minh đẫ biết làm giàu văn hóa của mình bằng cách học hỏi, tiếp thu tư tưởng văn hóa phương Đông & phương Tây. * Tư tưởng văn hóa phương Đông - Người tiếp thu tư tưởng tiến bộ của Nho giáo: tư tưởng nhân nghĩa, triết lý hành động giúp đời, tư tưởng về một xã hội bình trị, một thế giới đại đồng, con người lấy tu thân làm gốc, đề cao văn hóa lễ giáo và truyền thống hiếu học - Về Phật giáo, Người tiếp thu tư tưởng vị tha, từ bi, bác ái, cứu khổ cứu nạn, coi trọng tinh thần bình đẳng, chống phân biệt đẳng cấp, chăm lo điều thiện. - Người tìm thấy trong chủ nghĩa tam dân của Tôn Trung Sơn những điều thích hợp với hoàn cảnh điều kiện của nước ta: dân tộc độc lập, dân quyền tự do và dân sinh hạnh phúc *Tư tưởng văn hóa phương Tây Trong 30 năm hoạt động ở nước ngoài,HCM có điều kiện tiếp thu văn hóa văn minh phương Tây: - Tư tưởng của các nhà khai sáng được phản ánh đậm nét trong văn hóa thời phục hưng. - CMTS Mỹ 1776: quyền sống, quyền tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc. - CMTS Pháp 1789: tự do, bình đẳng, bác ái, giải phóng con người trong tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền - Tư tưởng bác ái của Thiên chúa giáo:HCM đề cao đức chúa Giê-su, coi đó là tấm gương hi sinh vì những người cùng khổ đồng thời cũng chỉ ra những hạn chế trong giáo lý. c. CN M-L - CN M-L là nguồn gốc lý luận, trực tiếp quyết định bản chất TTHCM. Tiếp đó là quá trình vận dụng, học tập, phát triển, sáng tạo và làm phong phú chủ nghĩa Mac – Lenin trong thời đại mới.
  2. - Hồ Chí Minh tiếp thu điểm cốt lõi, bản chất, phương pháp biện chứng chứ không sao chép một cách giáo điều. d. Năng lực phẩm chất cá nhân Hồ Chí Minh la người có tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo. Người có khả năng tiếp thu nhanh, dùng tri thức của nhân loại chuyển hóa thành tri thức của bản thân, khái quát lại thành lý luận.HCM có tâm hồn của một nhà yêu nước, một chiến sĩ cộng sản nhiệt thành cách mạng. => Tóm lại, TTHCM là sản phẩm của sự tổng hòa và phát triển biện chứng tư tưởng văn hóa truyền thống của dân tộc, tinh hoa tư tưởng văn hóa của phương Đông và phương Tây với chủ nghĩa Mác- Lênin làm nền tảng, cùng với thực tiễn của dân tộc và thời đại qua sự tiếp biến và phát triển của HCM- một con người có tư duy sáng tạo, có phương pháp biện chứng, có nhân cách, phẩm chất cách mạng cao đẹp tạo nên. TTHCM là tư tưởng Việt Nam hiện đại. 2.Trong những nguồn gốc hình thành phát triển tư tưởng HCM, nguồn gốc quan trọng quyết định hình thành tư tưởng của Người là CN Mác – Lênin vì: - Bản chất TTHCM là: “TTHCM là hệ thống lý luận về đường lối chiến lược, sách lược của cách mạng Việt Nam... Đó là tư tưởng cách mạng không ngừng, từ cách mạng dân tộc dân chủ tiến lên chủ nghĩa xã hội, nội dung cốt lõi là giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội (giai cấp), giải phóng con người. Nói ngắn gọn là độc lập dân tộc, dân chủ, chủ nghĩa xã hội; hay nói gọn hơn: độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội” (Võ Nguyên Giáp). - Hệ thống lý luận CN M-L được coi là học thuyết tổng kết quá khứ, cải tạo hiện tại, chuẩn bị và hướng dẫn tương lai, được HCM tổng quát “ không những là cái ‘cẩm nang’ thần kỳ, không những là cái ‘kim chỉ nam’ mà còn là mặt trời soi sáng con đường chúng ta đi tới thắng lợi cuối cùng, đi tới chủ nghĩa cộng sản”. - CN M-L là nguồn gốc quan trọng quyết định bản chất TTHCM: + vì CN M-L đã đem lại cho Người một phương pháp đúng đắn để tiếp thu văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại. Đó là phương pháp luận duy vật biện chứng, nhờ đó HCM đã chuyển hóa, nâng cao được những yếu tố tích cực, tiến bộ của truyền thống văn hóa dân tộc, văn hóa nhân loại để tạo ra những tư tưởng của mình. Đồng thời có được phương pháp nhận thức và hoạt động đúng đắn, giúp người giải quyết một cách sáng tạo những vấn đề mà thực tiễn đặt ra. + vì CN M-L đã chỉ ra những quy luật phát triển tất yếu của nhân loại: loài người đã trải qua các hình thái kinh tế xã hội, hình thái kinh tế xã hội sau sẽ mới và tiến bộ hơn hình thái kinh tế xã hội trước, nhất định loài người sẽ đi tới CNXH và chủ nghĩa cộng sản. + vì CN M-L chỉ ra con đường cách mạng đúng đắn cho dân tộc Việt Nam và cái đích cần phải đến của cách mạng Việt Nam là CNXH và cách mạng Việt Nam muốn giành thắng lợi thì phải đi theo con đường CMVS. Câu 2: Nêu những giai đoạn hình thành, phát triển TTHCM từ 1920 - 1969? Trả lời: 1. Các giai đoạn hình thành, phát triển TTHCM Gồm 5 giai đoạn:
  3. * Thời kỳ hình thành tư tưởng yêu nước thương nòi (trước năm 1911) Đây là thời kỳ Người tiếp nhận truyền thống yêu nước, hấp thụ vốn văn hóa quốc học và hán học; bước đầu tiếp thu nền văn hóa phương Tây. Cũng trong thời kỳ này Người chứng kiến cuộc sống điêu đứng của nhân dân; các phong trào đấu tranh của cha anh vị thực dân Pháp đàn áp, từ đó hình thành hoài bão cứu nước cứu dân. * Thời kỳ tìm tòi con đường cứu nước, giải phóng dân tộc (1911 – 1920) - 5/6/1911 tại bến cảng Nhà Rồng, Người ra đi tìm đường cứu nước. - 1911 – 1917: Người đi nhiều nước, nhiêu nơi trên thế giới và dừng chân ở một số nước lớn như Anh, Pháp, Mĩ đặc biệt trong thời kỳ này Người đã nghiên cứu những cuộc cách mạng lớn trên thế giới: cách mạng Mỹ (1776), cách mạng tư sản Pháp (1789). Từ đó Người rút ra kết luận: “tất cả các cuộc cách mạng trên không thành công và không tới nơi vì dân chúng vẫn chưa được tự do, hạnh phúc thực sự” - 1917: cách mạng tháng 10 Nga thành công, Người chỉ rõ: “trên thế giới bây giờ chỉ có cách mạng tháng 10 Nga là thành công tới nơi”, bởi sau cuộc cách mạng này dân chúng được hưởng các tự do hạnh phúc thực sự. Người đã hướng tới ánh sáng của cuộc cách mạng này. - 1919: Người gửi tới hội nghị Vecxay bản yêu sách 8 điều để đòi các quyền tự do dân chủ tối thiểu cho người dân Việt Nam nhưng không được chấp nhận. Người rút ra kết luận: “muốn cứu nước và giải phóng dân tộc phải dựa vào sức mình là chính”. - 7/1920: Người đọc bản luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lenin. Từ đây Người tìm ra chân lý: “muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không còn con đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản” - 12/1920: Người bỏ phiếu tán thành Quốc tế 3 – Quốc tế cộng sản và tham gia sáng lập ĐCS Pháp. Đây là thời kỳHCM có chuyển biến vượt bậc về tư tưởng, tự giác ngộ chủ nghĩa dân tộc tiến lên CN M-L, trở thành một chiến sĩ cộng sản Việt Nam đầu tiên. * Thời kỳ hình thành cơ bản TTHCM về cách mạng Việt Nam (1921 – 1930) - 1921 – 1923: Người hoạt động tại Pháp và tham gia sáng lập hội liên hiệp các dân tộc và thuộc địa, viết bài cho tờ báo Le Paria nhằm tố cáo bộ mặt của người khai hóa văn minh những người đại diện cho công lý Pháp. - Tháng 6/1923 Người rời Pháp sang Liên Xô, tại đây Người tham gia dự nhiều hội nghị quốc tế quan trọng, hội nghị quốc tế nông dân và được bầu vào đoàn chủ tích quốc hội. - Tháng 11/1923 Người trở về Quảng Châu – TQ, đây là thời kỳ chuẩn bị trực tiếp cho tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam. + Tham gia sạng lập Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông + Tháng 6/1925 sáng lập ra Hội Việt Nam cách mạng Thanh Niên và ra tờ báo Thanh Niên làm cơ quan ngôn luận của hội. + Mở lớp huấn luyện đào tạo cán bộ Việt Nam và những bài giảng của Người được tập hợp lại trong cuốn “Đường cách mệnh” - Tháng 2/1930 Người chủ trì hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản trong nước, sáng lập ra Đảng cộng sản Việt Nam, thảo cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng. Cương lĩnh chính trị này với các tác phẩm, bài báo của Nguyễn Ái Quốc trong thời kì này đã thể hiện những quan điểm lớn, độc đáo, sáng tạo về con đường cách mạng Việt Nam.
  4. Cùng với CN M-L, tư tưởng cách mạng của HCM trong những năm 20 của thế kỷ XX được truyền bá vào Việt Nam làm cho phong trào dân tộc và giai cấp ở nước ta trở thành một phòng trào tự giác dẫn tới sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam. * Thời kỳ thử thách, kiên trì, giữ vững quan điểm nêu cao tư tưởng độc lập, tự do và quyền dân tộc cơ bản (1930 – 1945) - Do nhận thức không đúng tình hình thực tiễn ở Đông Dương, Quốc tế cộng sản đã chỉ trích, phê phán đường lối củaHCM. Trong hoàn cảnh đó, Người vẫn kiên quyết giữ vững quan điểm đúng đắn của mình. - Ngày 28/1/1941 Người về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam. - Với việc giải quyết đúng đắn những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, nhờ có đường lối cách mạng đúng đắn đó đã đưa tới thắng lợi của cách mạng tháng 8/1945 * Thời kỳ tiếp tục phát triển về tư tưởng kháng chiến kiến quốc (1945 – 1969) - Đây là thời kỳ Người cùng với TW Đảng trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng, cũng trong thời kì này tư tưởng mới củaHCM được hình thành: + Tư tưởng kết hợp kh/c với kiến quốc, tiến hành kháng chiến kết hợp với xây dựng chế độ dân chủ nhân dân + Tư tưởng chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là + Tư tưởng phát huy quyền làm chủ của nhân dân, xây dựng Nhà nước của chính. dân, do dân, vì dân + Tư tưởng về xây dựng Đảng Cộng sản với tư cách là một Đảng cầm quyền Tóm lại: TTHCM là sản phẩm tất yếu của cách mạng Việt Nam trong thời đại mới, là ngọn cờ thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong cuộc đấu tranh vì độc lập, tự do, vì giải phóng dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Câu 3: Chứng minh rằng “Độc lập dân tộc là tư tưởng xuyên suốt cuộc đời hoạt động cách mạng của HCM”? Hồ Chí Minh đã từng nói :” tự do cho đồng bào tôi, độc lập cho tổ quốc tôi, đấy là tất cả những điều tôi muốn, đấy là những điều tôi hiểu” - Năm 1919, Nguyễn Ái quốc đã gửi tới hội nghị Véc xây bản yên sách gồm 8 điểm, đòi các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân Việt Nam. - 1920 Người nói: “cái mà tôi cần nhất ở trên đời là tự do cho đồng bào tôi, độc lập cho tổ quốc tôi. Đấy là tất cả những gì tôi muốn, đấy là tất cả những gì tôi hiểu”. - Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc soạn thảo cương lĩnh chính tri đầu tiên của Đảng, một cương lĩnh giải phóng dân tọc đúng đắn và sáng tạo, có tư tưởng cốt lõi là độc lập, tự dp cho dân tộc. - Năm 1942, Người chỉ đạo thành lập Việt Nam độc lập đồng minh, ra báo Việt Nam độc lập, thảo Mười chính sách của Việt Minh, trong đó mục tiêu đầu tiên là :’ Cờ treo độc lập, nền xây bình quyền’ - Tháng 8/1945, HCM đúc kết ý chí đấu tranh cho độc lập, tự do của nhân dân ta trong câu nói bất hủ:’ Dù hy sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy trường sơn cũng phải kiên quyết dành cho được độc lập !’ - Cách mạng tháng 8 thành công, Người thay mặt chình phủ lâm thời đọc bản tuyên ngôn độc lập long trọng khẳng định trước toàn thế giới: “ Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập. Toàn thể dân tộc
  5. Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy’. - Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ. Thể hiện quyết tâm bảo vệ độc lập và chủ quyền dân tộc, Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi vang dội núi sông: “ Không ! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” - Khi đế quốc Mỹ điên cuồng mở rộng chiến tranh, ồ ạt đổ quân viễn chinh và phương tiện chiến tranh hiện đại vào miền Nam, đồng thời tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với quy mô và cường độ ngày càng ác liệt, HCM nêu cao chân lý lớn nhất của thời đại : “ Không có gì quý hơn độc lập, tự do” =>Độc lập tự do là mục tiêu chiến đấu, là nguồn sức mạnh làm nên chiến thắng của dân tộc Việt Nam trong thế kỉ 20, một tư tưởng lớn trong thời đại giải phóng dân tộc. “Không có gì quý hơn độc lập tự do” là khẩu hiệu hành động của dân tộc Việt nam, đồng thời cũng là nguồn cổ vũ động viên các dân tộc bị áp bức trên topanf thế giới đang đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân. *Chủ nghĩa dân tộc là một động lực ở các nước đang đấu tranh giành độc lập - Chủ nghĩa dân tộc trong TTHCM thực chất là chủ nghĩa yêu nước, là tinh thần dân tộc chân chính được hun đúc qua hàng ngàn năm lịch sử dựng nước và giữ nước. - Chủ nghĩa dân tộc là động lực lớn ở các nước đang đấu tranh giành độc lập, vì kinh tế còn lạc hậu, chưa phát triển nên sự phân hóa giai cấp chưa triệt để, các giai cấp vẫn có sự tương đồng lớn: họ ddeuf chịu chung số phận người nô lệ bị mất nước. - Xuất phát từ sự phân tích quan hệ giai cấp trong xã hội thuộc địa, từ truyền thống của dân tộc,HCM đánh giá cao sức mạnh của chủ nghĩa dân tộc mà những người cộng sản cần phải nắm vững và phát huy. Người đã từng nói: “trong cách mạng giải phóng dân tộc, người ta sẽ không thể làm gì được cho người An Nam nếu không dựa trên các động lực vĩ đại và duy nhất của đời sống xã hội của họ” *Kết hợp nhuần nhuyễn dân tộc và giai cấp, độc lập dân tộc với CNXH, chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế: - Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH + Xóa bỏ áp bức dân tộc Pháp gắn liền với xóa bỏ tình trạng bóc lột và áp bức giai cấp thì nhân dân lao động mới được giải phóng + Chỉ có xòa bỏ tận gốc tình trạng áp bức bóc lột, chỉ có thiết lập một nhà nước thực sự của dân, do dân và vì dân mới đảm bảo cho người lao động có quyền làm chủ, mới thực hiện được sự phát triển hài hòa giữa độc lập dân tộc với CNXH. + Sau khi giành được độc lập dân tộc phải tiến lên CNXH làm cho dân giàu, nước mạnh bởi vì CNXH là con đường đảm bảo vững chắc nhất cho nền độc lập của dân tộc - Độc lập cho dân tộc mình đồng thời độc lập cho tất cả các dân tộc khác + Không chỉ đấu tranh cho độc lập dân tộc mình mà còn đấu tranh cho độc lập của tất cả các dân tộc bị áp bức trên thế giới + Nêu cao tinh thần dân tộc tự quyết nhưng không quên nghĩa vụ quốc tế trong việc ủng hộ các cuộc đâu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới. + Đề ra khẩu hiểu “Giúp bạn là tự giúp mình” và chủ trương phải bẳng thắng lợi của cách mạng mỗi nước mà đóng góp vào thắng lợi của cách mạng thế giới. Liên hệ thêm: Đảng cộng sản đã vận dụng TTHCM về vấn đề dân tộc trong công cuộc đổi mới như sau:
  6. a. Khơi dậy sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc, nguồn độc lực mạnh mẽ để xây dựng và bảo vệ tổ quốc - Phải xác định rõ các nguồn lực và phát huy tối đa các nguồn nội lực (bao gồm: con người, trí tuệ, truyền thống dân tộc, truyền thống cách mạng, đất đai, tài nguyên…) trong đó yếu tố quan trọng nhất, quyết định nhất vẫn là nguồn lực con người với tất cả sức mạnh thể chất và tình thần của nó - Con người Việt Nam vốn có nhiều truyền thống tốt đẹp. Chúng ta cần khơi dậy và phát huy mạnh mẽ truyền thống đó, biến nó thành nguồn nội lực vô tận để đưa đất nước vượt qua mọi nguy cơ, thử thách, vững bước tiến lên. Muốn vậy cần phải quan tâm đến sự nghiệp giáo dục con người, giáo dục cả về đạo đức lẫn trí thức b. Nhận thức và giải quyết vấn đề dân tộc trên quan điểm giai cấp - Luôn đứng vững trên quan điểm giai cấp để nhận thức và giải quyết các vấn đề dân tộc. Do đó Đảng ta cần kết hợp vấn đề dân tộc vơi vấn đề giai cấp để chứng tỏ Việt Nam chỉ có Đảng cộng sản và giai cấp công nhân là lực lượng đại biểu chân chính cho lợi ích của dân tộc. - Đi đôi với tăng cường giáo dục chủ nghĩa Mác – Lênin cần làm cho TTHCM về sự kết hợp giữa dân tộc và giai cấp , chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế được quán triệt sâu sắc trong toàn Đảng, toàn dân lấy đó làm định hướng để giải quyết các vấn đề dân tộc và thời đại hiện nay. Câu 4: Nghị quyết của UNESCO nhận định “HCM là anh hung giải phóng dân tộc…”.Hãy chứng minh giá trị và tính đúng đắn của nhận định trên? Chứng minh giá trị và tính đúng đắn của nhận định trên qua nhũng công lao đóng góp to lớn của HCM cho sự nghiệp giải phóng dân tộc ta : - Tìm ra con dường giải phóng dân tộc đúng đắn : + Đầu thế kỉ 20, Việt Nam đang lâm vào tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước, các phong trào cứu nước của cha ông ta đều bị thực dân Pháp dìm trong biển máu. Vì vậy yêu cầu bức thiết được đặt ra là phải tìm một con đường cứu nước mới. + Mặc dù HCM rất khâm phục tinh thần cứu nước của ông cha, nhưng Người không tán thành các con đường của họ, mà quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước mới. + Người đọc tuyên ngôn độc lập của nước Mỹ, dọc tuyên ngôn dân quyền và dân quyền của cách mạng pháp. Người nhận thấy :’ Cách mạng pháp cũng giống như cách mạng Mỹ, nghĩa là cách mệnh tư bản, cách mệnh không đến nơi, tiếng là cộng hòa dân chủ, kỳ thực trong thì nó tước lục công nông, ngoài thì nó áp bức thuộc địa “. Bởi lẽ đó Ngwoif không đi theo con đường cách mạng tư sản. + HCM thấy được CÁch mạng tháng 10 Nga không chỉ là một cuộc cách mạng vô sản , mà còn là cuộc cách mạng vô sản dân tộc . Nó nêu tấm gương sáng về sự giải phóng các dân tộc thuộc địa. Từ đây, Người đã hoàn toàn tin theo Lenin và quốc tế thuws3 bởi vì Lenin và quốc tế thứ 3 đã bênh vực cho các dân tộc bị áp bức. + HCM đã đi đến với học thuyết cách mạng của chủ nghĩa MÁc- Leenin và lựa chọn khuynh hướng chính trị vô sản. Người khẳng định “muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không còn con dường nào khác con đường cách mạng vô sản’… chỉ có chủ nghĩa xã hội , chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ.
  7. Thành lập ra ĐCSVN: - + Từ năm 1921 đến năm 1930, Nguyễn Ái Quốc ra sức truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam, chuẩn bị lý luận cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam. Thời gian này Người cũng chuẩn bị về tổ chức và cán bộ. Người thành lập ra Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (1925)… + Cuối năm 1929, những người cách mạng Việt Nam trong các tổ chức Cộng sản đã nhận thức được sự cần thiết và cấp bách phải thành lập một đảng Cộng sản thống nhất, chấm dứt tình trạng chia rẽ phong trào cộng sản ở Việt Nam. Nguyễn Ái Quốc đã chủ động và chủ trì Hội nghị hợp nhất Đảng tại Hương Cảng (Trung Quốc) từ ngày 6/1 đến 7/2/1930. Hội nghị đã quyết định hợp nhất 3 tổ chức Đảng (Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên Đoàn) thành Đảng Cộng sản Việt Nam. Hội nghị đã thảo luận và thông qua các văn kiện: Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình vắn tắt và Điều lệ vắn tắt của Đảng. + Sự kiện thành lập Đảng cộng sản Việt Nam và việc ngay từ khi ra đời, Đảng đã có cương lĩnh chính trị xác định đúng đắn con đường cách mạng là giải phóng dân tộc theo phương hướng cách mạng vô sản, chính là cơ sở để Đảng Cộng sản Việt Nam vừa ra đời đã nắm được ngọn cờ lãnh đạo phong trào cách mạng Việt Nam; giải quyết được tình trạng khủng hoảng về đường lối cách mạng, về giai cấp lãnh đạo cách mạng diễn ra đầu thế kỷ XX. Chính đường lối này là cơ sở đảm bảo cho sự tập hợp lực lượng và sự đoàn kết, thống nhất của toàn dân tộc cùng chung tư tưởng và hành động để tiến hành cuộc cách mạng vĩ đại, giành những thắng lợi to lớn sau này. - Thành lập Mặt trận Việt Minh: xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc : + Quan điểm ‘lấy dân làm gốc’ xuyên suốt quá trình chỉ đạo chiến tranh của Người. HCM đánh giá rất cao vai trò của quần chúng nhân dân trong khởi nghĩa vũ trang. Người coi sức mạnh vĩ đại và năng lực sáng tạo vô tận của quần chúng nhân dân là then chốt đảm bảo thắng lợi + Trong cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, Người xác định lực lượng cách mạng bao gồm cả dân tộc:Đảng phải tập hợp đại bộ phận của giai caaos công nhân, tầng lớp nông dân, lãnh đạo nông dân làm cách mạng ruộng đất, lôi kéo tiểu tư sản, trung nông…đi vào phe vô sản giai cấp + Trong lực lượng của toàn dân tộc, HCM hết sức nhấn mạnh vai trò động lực cách mạng của công nhân và nông dân. Người khẳng định công nông ‘ là gốc cách mênh’. + HCm không coi nhẹ khả năng tham gia sự nghiệp giải phóng dân tộc của các giai cấp và tầng lớp khác. Người coi tiểu tư sản, tư sản dân tộc và một bộ phận của giai cấp địa chủ là bạn đồng minh của cách mạng… - Nhận định đúng thời cơ cách mạng, làm cho cuộc cách mạng ít đổ máu nhất + HCM khẳng định công cuộc giải phóng nhân dân thuộc địa chỉ có thể thực hiện được bằng sự nỗ lực tự giải phóng + Theo HCM thì giũa cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa và cách mạng vô sản ở chính quốc có mối quan hệ mật thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc. Đó là mối quan hệ bình đẳng chú không phải là mối quan hệ chính- phụ hay lệ thuộc + Người cho rằng cách mạng giả phóng dân tộc ở thuộc địa có thể giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc.
  8. + Theo HCM’ tuỳ tình hình cụ thể mà quyết định những hình thức đấu tranh cách mạng thích hợp, sử dụng đúng và khéo kết hợp các hình thức đấu tranh vũ trang và đáu tranh chính trị để giành thắng lợi cho cách mạng’ + Người luôn giành và giữ chính quyền ít đổ máu. Người tìm mọi cách tránh xung đột vũ trang, tận dụng mọi khả năng giải quyết xung đọt bằng hòa bình, chủ động đàm phán, thương lượng…. Việc tiến hành chiến tranh chỉ là giải pháp bắt buộc cuối cùng. Chỉ khi không còn khả năng hòa hoãn, khi kẻ thù chỉ muốn giành thắng lợi bằng quân sự thì HCM mới kiên quyết phát động chiến tranh để giành và giữ bảo vệ hòa bình vì độc lập dân tộc, tự do + Người nhận định : đấu tranh ngoại giao cũng là một mặt trận có ý nghĩa chiến lược, có tác dụng thêm bạn bớt thù, phân hóa và cô lập kẻ thù, phát huy yếu tó chính ngĩa của cuộc đáu tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc, tranh thủ sự ủng hộ của bạn bè quốc tế. Câu 5: Trình bày những đặc trưng về CNXH theo tư tưởng HCM.Liên hệ với việc xác định những đặc trưng về CNXH ở VN trong giai đoạn hiện nay? Đặc trưng về CNXH theo tư tưởng HCM dữa trên cơ sở lý luận của Mác- Lênin, nghĩa là trên những mặt về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội. HCM đã nhấn mạnh những đặc trưng chủ yếu sau : + Đó là 1 chế độ chính trị do nhân dân làm chủ : - CNXH là 1 XH do nhân dân lao động làm chủ. Nhà nước là của dân, do dân, vì dân, dựa trên khối đại đoàn kết toàn dân mà nòng cốt là liên minh công – nông – trí thức do ĐCS lãnh đạo. - Mọi quyền lực trong xã hội đều tập trung trong tay nhân dân.ND là người quyết định vận mệnh cũng as sự phát triển của đ/nc dưới XHCN. HCM coi nhân dân có vị trí tối thượng trong mọi cấu tạo quyền lực. + CNXH là 1 XH có nền kinh tế phát triển cao, gắn liền với sự phát triển của khoa học kỹ thuật. - Đó là 1 XH có nền kt phát triển dựa trên cơ sở năng suất lao động XH cao, sức sx luôn luôn phát triển với nền tảng khoa học – kỹ thuật, ứng dụng có hiệu quả những thành tựu khoa học kỹ thuật của nhân loại. + CNXH là 1 chế độ không còn người bóc lột người : - Đó là 1 xã hội được xây dựng trên nguyên tắc công bằng hợp lý.XH không còn sự áp bức, bóc lột, thực hiện chế độ sở hữu XH về tư liệu sản xuất và thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động. + CNXH là 1 XH phát triển cao về văn hóa, đạo đức : - Đó là 1 XH có sự đối xử lành mạnh, công bằng, bình đẳng, k còn áp bức, bóc lột, bất công, k còn sự đối lập giữa lao động chân tay và lđ trí óc, giữa thành thị và nông thôn. Con người được giải phóng, có điều kiện phát triển toàn diện, có sự hài hòa trong phát triển của XH và tự nhiên. Các đặc trưng nêu trên cho thấy CNXH là hiện thân đỉnh cao của tiến trình hóa lịch sử nhân loại. HCM quan niệm CNXH là sự tổng hợp quyện chặt ngay trong cấu trúc n ội tại của nó, 1 hệ thống giá trị làm nền tảng điều chỉnh các mối quan hệ xã hội, đó là độc lập, tự do, bình đẳng, dan chủ, đảm bảo quyền con người, đoàn kết, hữu nghị. Theo HCM đó là 1 quá trình phấn đấu khó khăn và gian khổ, lâu dài, dần dần và không thể nôn nóng.
  9. *) Liên hệ với việc xác định những đặc trưng về CNXH ở VN trong giai đoạn hiện nay: Tiếp tục kế thừa và phát triển hệ thống tư tưởng HCM, Đảng và nhà nước ta đã đề ra 8 đặc trưng chủ yếu sau : - Đặc trưng thứ nhất: dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh - Đặc trưng thứ hai: do nhân dân làm chủ - Đặc trưng thứ ba: có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu. - Đặc trưng thứ tư: có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc - Đặc trưng thứ năm: con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện. - Đặc trưng thứ giúp sáu: các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và nhau cùng nhau phát triển Đặc trưng thứ bảy: có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo. - Đặc trưng thứ tám: có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới. Các đặc trưng của chủ nghĩa xã hội mà nhân dân ta xây dựng được nêu trên là thành quả của công cuộc đổi mới, trước hết là thành quả của đổi mới nhận thức lý luận về chủ nghĩa xã hội, trên cơ sở vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Marx-Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh, phù hợp với thực tiễn Việt Nam trong điều kiện hiện nay. Đó là thành quả của sự kết hợp hài hòa giữa “cái phổ biến” và “cái đặc thù,” cái chung và cái riêng để tạo nên một mô hình: chủ nghĩa xã hội Việt Nam . Công cuộc đổi mới đất nước đã và đang thu được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử. Những đặc trưng của chủ nghĩa xã hội mà nhân dân ta đang xây dựng đã thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội Việt Nam. Với những đặc trưng trên Đảng và Nhà nước ta đã đạt được những thành công nhất định trên công cuộc đổi mới và hội nhập. Câu 6: Quan điểm của HCM về những động lực trong xây dựng CNXH.Động lực nào là quan trọng nhất?tại sao? Theo HCM những động lực đó biểu hiện ở các phương diện : vật chất và tinh thần; nội sinh và ngoại sinh. - Động lực con người : + HCM nhận thấy ở động lực này có sự kết hợp giữa cá nhân ( sức mạnh cá thể ) với xã hội ( sức mạnh cộng đồng ). + HCM cho rằng không có chế độ xã hội nào coi trọng lợi ích chính đáng của cá nhân con người bằng chế độ xã hội chủ nghĩa + Con người với những truyền thống yêu nước của dân tộc và sự đoàn kết cộng đồng sáng tạo của nhân dân, đó là sức mạnh tổng hợp tạo nên động lực quan trọng của chủ nghĩa xã hội. - Động lực về kinh tế, xã hội vật chất : Khi kinh tế phát triển, sản xuất kinh doanh tăng lên giải phóng mọi năng lực sản xuất, làm cho mọi người, mọi nhà trở nên giàu có, ích quốc lợi dân, gắn liền với kinh tế kỹ thuật, kinh tế với xã hội.
  10. - Động lực về văn hóa, khoa học giáo dục : Đây là động lực tinh thần không thể thiếu của chủ nghĩa xã hội. - Động lực về quốc tế : + Theo HCM phải được kết hợp được sức mạnh thời đại, tăng cường đoàn kết quốc tế, chủ nghĩa yêu nước phải gắn liền với các chủ nghĩa quốc tế của giai cấp công nhân, phải sử dụng tốt những thành quả khoa học – kỹ thuật thế giới. Bên cạnh những động lực trên thì HCM còn lưu ý cảnh báo và ngăn ngừa các yếu tố kìm hãm, triệt tiêu nguồn lực vốn có của chủ nghĩa xã hội, làm cho CNXH trở nên trì trệ, xơ cứng, không có sức hấp dẫn, đó là tham ô, lãng phí, quan liêu…mà Người gọi là “giặc ngoại xâm ”. Hơn nữa, giữa nội lực và ngoại lực, HCM xác định rất rõ nội lực là quyết định nhất, ngoại lực là rất quan trọng. Chính vì thế Người hay nêu cao tinh thần độc lập, tự chủ, tự lực cánh sinh là chính nhưng luôn luôn chú trọng tranh thủ sự giúp đỡ, hợp tác quốc tế tạo thành sức mạnh tổng hợp để xây dựng thành công CNXH trên cơ sở bảo đảm các quyền dân tộc cơ bản của VN, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, chung sống hòa bình và phát triển. *) Trong các động lực trên thì động lực về con người là quan trọng nhất vì : - Con người là chính là những nhân dân lao động, nòng cốt là công - nông – tri thức. HCM luôn quan tâm tới lợi ích chính đáng, thân thiết của họ, đồng thời chăm lo bồi dưỡng sức dân. Đó là lợi ích của nhân dân và từng cá nhân. . HCM xem con người là động lực của CNXH, hơn nữa là động lực quan trọng nhất. , vì HCM đã nhận thấy ở động lực này có sự kết hợp giữa cá nhân ( sức mạnh cá thể) với xã hội ( sức mạnh cộng đồng). Người cho rằng, không có chế độ xã hội nào coi trọng lơi ích chính đáng của cá nhân con người bằng chế độ XHCN. Truyền thống yêu nước của dân tộc, sự đoàn kết cộng đồng, sức lao động sáng tạo của nhân dân, đó là sức mạnh tổng hợp tạo nên động lực quan trọng của CNXH. - Con người với những truyền thống yêu nước của dân tộc và sự đoàn kết cộng đồng sáng tạo của nhân dân, đó là sức mạnh tổng hợp tạo nên động lực quan trọng nhất của chủ nghĩa xã hội. Câu 7: Giải thích luận điểm: “Đảng vừa là người lãnh đạo vừa là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân”. -Đảng cộng sản VN “là người lãnh đạo,là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân” xác định “người lãnh đạo” là xác định quyền lãnh đạo duy nhất của Đảng với toàn bộ XH và ki có chính quyền,Đảng lãnh đạo chính quyền nhà nước.Đối tượng lãnh đạo của đảng là toàn thể quần chúng nhân dân trong toàn dân tộc,nhằm đem lại độc lập cho dân tộc,tự do,ấm no và hạnh phúc cho nhân dân mà trước hết là quần chúng nhân dân lao động. - Nhưng muốn lãnh đạo được nhân dân lao động,trước hết đảng phải có tư cách,phẩm chất,năng lực cần thiết.Vì “Quần chúng chỉ quý mến những người có tư cách,đạo đức” và “chỉ trong đấu tranh và công tác hàng ngày,khi quần chúng rọng rãi thừa nhận chính sách đúng đắn và năng lực lãnh đạo cảu Đảng,thì đảng mới dành được địa vị lãnh đạo”. * Đảng “Là người lãnh đạo” ,theo tư tưởng HCM,lãnh đạo phải bằng giáo dục,thuyết phục,nghĩa là Đảng phải làm cho nhân dân tin,dân phục để dân theo.Đảng lãnh đạo nhưng quyền hành và lực lượng đều ở nơi dân,cho nên Đảng “phải đi đường lối quần
  11. chúng,không được quan liêu,mệnh lệnh và gò ép nhân dân”,mà phải giáo dục,tuyên truyền,giác ngộ dân chúng để thức tỉnh họ. + Đồng thời,Đảng phải tổ chức,đoàn kết họ lại thành một khối thống nhất,bày cách cho dân và hướng dẫn họ hành động.Vì vậy,chức năng lãnh đạo và sự lãnh đạo của Đảng phải bảo đảm trên tất cả các mặt,các lĩnh vực của đời sống XH,phải quan tâm chăm lo đến đời sống nhân dân từ việc nhỏ đến việc lớn: “Đảng phải lo tính công việc lớn như đổi nền kinh tế và văn hóa lạc hậu của nước ta thành một nền kinh tế và văn hóa tiên tiến,đồng thời lại luôn quan tâm đến những việc nhỏ như tương cà mắm muối cần thiết cho đời sống hàng ngày của nhân dân. + Đảng là người lãnh đạo nhưng HCM cũng chỉ rất rõ: Đảng phải sâu sát,gắn bó mật thiết với nhân dân,lắng nghe ý kiến của dân,khiêm tốn học hỏi nhân dân và chịu sự kiểm soát của nhân dân.Đảng phải thực hiện triệt để dân chủ,mà trước hết dân chủ trong nội bộ đảng,để phát huy được mọi khả năng trì trệ sáng tạo của quần chúng,lãnh đạo nhưng phải chống bao biện,làm thay…. =>Đảng phải lãnh đạo nhà nước một cách toàn diện,mà trong đó và trước hết là lãnh đạo xây dựng luật pháp để quản lý,điều hành XH,đồng thời đảng phải thường xuyên coi trọng công tác giáo dục,đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ,viên chức hoạt động trong bộ máy nhà nước,luôn bảo đảm cho nhà nước thực sự trong sạch,vững mạnh,thực sự là nhà nước của dân,do dân và vì dân. - Đảng “là người đầy tớ của dân”.Song “đầy tớ” ở đây không có nghĩa là “tôi tớ,tôi đòi hay theo đuôi quần chúng” mà là tận tâm,tận lực phụng sự nhân dân nhằm đem lại các quyền và lợi ích cho nhân dân.Người nhấn mạnh: “đã phụng sự nhân dân thì phải phụng sự cho ra trò.nghĩa là việc gì có lợi cho dân thì phải làm cho bằng được,việc gì hại cho dân thì phải hết sức tránh”. Người sử dụng cụm từ “đầy tớ trung thành” là để nhắc nhở và chỉ rõ vai trò,trách nhiệm của mỗi cán bộ,đảng viên trong mọi hoạt động của mình đều phải quan tâm thực sự đến lợi ích của nhân dân: “khổ trước thiên hạ,vui sau thiên hạ”,tận tụy cới công việc,gương mẫu trước nhân dân,phải thường xuyên “tự kiểm điểm,tự phê bình,tự sửa chữa như mỗi ngày phải rửa mặt”.Phải làm cho dân tin,dân phục để dân hết lòng ủng hộ,giúp đỡ.Mỗi cán bộ,đảng viên “đều là công bộc của dân,nghĩa là để gánh việc chung cho dân,chứ không phải để đè đầu dân như trong thời kỳ dưới quyền thống trị của Pháp,Nhật”. + mặt khác,ý nghĩa cụm từ “ đầy tớ trung thành của nhân dân”,theo tư tưởng HCM đòi hỏi mỗi cán bộ,đảng viên phải có tri thức khoa học,trình độ chuyên môn,nghiệp vụ giỏi;thực sự thấm nhuần đạo đức cách mạng: “cần,kiệm,liêm,chính,chí công vô tư”.Không chỉ nắm vững và thực hiện tốt quan điểm,đường lối của Đảng,mà còn phải biết tuyên truyền,vận động lôi cuốn quần chúng đi theo Đảng đưa sự nghiệp cách mạng đi đến thắng lợi cuối cùng. =>Như vậy, “là người lãnh đạo”, “là người đầy tớ”,theo quan điểm HCM đều cùng chung một mục đích.Vì dân,làm tốt chức năng “lãnh đạo” và làm tròn nhiệm vụ “đầy tớ” cho nhân dân là cơ sở vững chắc nhất bảo đảm uy tín và năng lực lãnh đạo của Đảng không những được ăn sâu,bám chắc trong lòng giai cấp công nhân,mà còn trong cả tầng lớp quần chúng nhân dân lao động và trong toàn thể dân tộc VN. Câu 8: chứng minh tính biện chứng trong các nguyên tắc sinh hoạt Đảng theo tư tưởng HCM?
  12. Có 5 nguyên tăc sinh hoạt Đảng theo tư tưởng HCM  Tập trung dân chủ: Tập trung dân chủ có nghĩa là tập trung trên nền tảng dân chủ, dân chu dưới sự chỉ đạo tập trung. Tất cả mọi người được tự do bày tỏ ý kiến của mình, góp phần tìm ra chân lý. Phải phát huy dân chủ nội bộ nếu không sẽ suy yếu từ bên trong.  Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách: Mỗi người dù tài giỏi, thong minh tới đâu thì cũng chỉ có thể nhàn nhận xem xét được một hoặc nhiều mặt của một vấn đề. Không thể nhìn hết mọi mặt. mỗi người nhìn thấy một vấn đề. Nhiều người tập trung vào thì sẽ nhìn thấy được mọi mặt của vấn đề. Đặc biệt, khi công việc đã được bàn bạc rồi, có kế hoạch rồi thì cần phải giao cho 1 hoặc 1 hóm người phụ trách. Như vậy công việc mới chạy tốt. tránh tình trạng người này ủy người kia. Khi thực hiện nguyên tắc này cần khắc phục tệ độc đoán, chuyên quyền. đồng thời chống lại cả tình trạng dựa dẫm tập thể, không dám quyết đoán, không dám chịu trách nhiệm.  Tự phê bình và phê bình: Mục đích của tự phê bình và phê bình là làm cho cái tốt của mỗi cá nhân tổ chắc nhiều lên, cái xấu mất dần đi và hướng tới chân, thiện mĩ. Đảng là một thực thể xã hội, bao gồm các tầng lớp xã hội, bao gồm những người ưu tú nhưng trong đảng cũng không tránh khỏi khuyết điểm, không phải mọi việc đều tốt dều hay. Chính vì thế, thang thuốc tốt nhất là tự phê bình và phê bình. Và phương pháp này phải được tiến hành thường xuyên, phải thẳng thắn, chân thành, trung thực, không nể nang, ko giấu giếm và không thêm bớt khuyết điểm.  Kỷ luật nghiêm minh tự giác: Sức mạnh của một tổ chức cộng sản và mỗi đảng viên bắt nguồn từ ý thức tổ chức kỷ luật nghiêm minh, tự giác. Tính nghiêm minh của kỷ luật Đảng đòi hỏi mọi cá nhân tổ chức Đảng phải bình đẳng trước điều lệ đảng, trước pháp luật, trước quyết định của Đảng. đồng thời, Đảng là tổ chức những người tự nguyện phấn đấu cho lý tưởng của Chủ nghĩa cộng snar nên tự giác là một yêu cầu bắt buộc đối với đảng viên. Tính nghiêm minh tự giác đòi hỏi đảng viên phải gương mẫu trong cuộc sống và công tác. Uy tín của Đảng bắt nguồn từ sự gương mẫu của mỗi đảng viên.  Đoàn kết thống nhất trong đảng Theo Hồ Chí Minh” đoàn kết là truyền thống cực kì quý báu của Đảng ta, của nhân dân ta… phải giữ gìn sự đoàn kết trong Đảng như giữ gìn con người của mình”. Cơ sở để đoàn kết nhất trí trong Đảng chính là đường lối, quan điểm của Đảng, điều lệ Đảng. =>Trong 5 nguyên tắc trên, nguyên tắc “ đoàn kết thống nhất trong đảng “ có vai trò quan trong nhất.Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tổng kết: “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết. Thành công, thành công, đại thành công”. Vì vậy, trong đấu tranh cách mạng, Đảng đã quy tụ được mọi lực lượng yêu nước, xây dựng được khối đại đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc, giành độc lập, thống nhất Tổ quốc, đưa cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
  13. Câu 9: trình bày các nguyên tắc hoạt động của mặt trận dân tộc thống nhất? Gồm 4 nguyên tắc. *Mặt trận dân tộc thống nhất phải được xd trên nền tảng khối liên minh công- nông- trí thức,đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng. - Đây là nguyên tắc cốt lõi trong chiến lược đại đoàn kết của HCM,nó hoàn toàn khác với tư tưởng đoàn kết,tập hợp lực lượng của các nhà yêu nước VN trong lịch sử. - HCM viết : “lực lượng chủ yếu trong khối đoàn kết dân tộc là công nông,cho nên liên minh công nông là nền tảng của mặt trận dân tộc thống nhất”.Vì họ là người trực tiếp sản xuất tất cả mọi tài phú làm cho XH sống. - Trong tư tưởng HCM,mặt trận dân tộc thống nhất là liên minh công nông luôn được Người xem xét trong mối quan hệ biện chứng giữa dân tộc và giai cấp.Mặt trận dân tộc thống nhất càng rộng rãi,sức mạnh của khối liên minh công – nông – trí thức càng được tăng cường,mặt trận dân tộc thống nhất càng vững chắc,càng có sức mạnh mà không một kẻ thù nào có thể phá nổi. - Theo HCM đại đoàn kết là công việc của toàn dân tộc,song nó chỉ có thể được củng cố và phát triển vững chắc khi được Đảng lãnh đạo.Sự lãnh đạo của Đảng đối với mặt trận vừa là vấn đề mang tính nguyên tắc,vừa là một tất yếu bảo đảm cho mặt trận tồn tại,,phát triển và có hiệu lực trong thực tiễn. - HCM còn cho rằng,sự lãnh đạo của Đảng đói với mặt trận vừa là một tất yếu,vừa phải có điều kiện. - HCM chỉ rõ,khi chưa dành được chính quyền, “Đảng không thể đòi hỏi Mặt trận dân tộc thừa nhận quyền lãnh đạo của mình,mà phải tỏ ra là một bộ phận trung thành nhất,hoạt đọng nhất và chân thực nhất. - Để lãnh đạo mặt trận,Đảng phải có chính sách mặt trận đúng đắn,phù hợp với từng giai đoạn,từng thời kỳ cách mạng,phù hợp với quyền lợi và nguyện vọng của đại đa số nhân dân. *Mặt trận dân tộc thốn nhất phải hoạt động trên cơ sở bảo đảm lợi ích tối cao của dân tộc,quyền lợi cơ bản của các tầng lớp nhân dân. - Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất là để thực hiện đại đoàn kết toàn dân,song khối đại đoàn kết đó chỉ có thể thực hiện bền chặt và lâu dài khi có sự thống nhất cao độ về mục tiêu và lợi ích. - Mục đích chung của mặt trận dân tộc thống nhất được HCM xây dựng cụ thể phú hợp với từng giai đoạn cách mạng,nhằm tập hợp tới mức cao nhất lực lượng dân tộc và khối đại đoàn kết. - Trên cơ sở xác định lợi ích tối cao của dân tộc,những quyền lợi cơ bản của các tầng lớp nhân dân cũng được HCM kết tinh vào tiêu chí của nước VN dân chủ cộng hòa là độc lập,tự do,hạnh phúc. *Mặt trận dân tộc thống nhất phải hoạt động theo nguyên tắc hiệp thương dân chủ,bảo đảm doàn kết ngày càng rộng rãi và bền vững. - Mặt trận dân tộc thống nhất là tổ chức chính trị - XH rộng lớn của cả dân tộc,bao gồm nhiều giai cấp,tầng lớp,đảng phái,dân tộc,tôn giáo khác nhau,với nhiều lợi ích khác nhau.Do vậy Mặt trận dân tộc thống nhất phải theo nguyên tắc hiệp thương dân chủ.
  14. - Nguyên tắc hiệp thương dân chủ đòi hỏi tất cả mọi vấn đề của mặt trận đêuì phải được đem ra để tất cả các thành viên cùng nhau bàn bạc công khai,để đi đến nhất trí,loại trừ mọi sự áp đặt hay dân chủ hình thức. - Để thực hiện nguyên tắc hiệp thương dân chủ phải đứng vững trên lập trường giai cấp công nhân,giải quyết hài hào mối quan hệ giữa lợi ích dân tộc và lợi ích giai cấp,lwoij ích chung và lợi ích riêng,lợi ích lâu dài và lợi ích trước mắt…. - Giải quyết đúng đắn mối quan hệ lợi ích trong mặt trận dân tộc thống nhất sẽ góp phần củng cố sự bền chặt,tạo sự đồng thuận nhất trí cao và thực hiện được mục tiêu: “đồng tình,đồng sức,đồng lòng,đồng minh”. *Mặt trận dân tộc thống nhất là khối đoàn kết chặt chẽ,lâu dài,đoàn kết thật sự,chân thành,thân ái giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. - Là một tập hợp nhiều giai tầng,dân tộc,tôn giáo,đảng phái,bên cạnh những điểm tương đồng,giữa các thành viên của mặt trận vẫn có những điểm khác nhau cần phải bàn bạc,hiệp thương dân chủ để thu hẹp những nhân tố khác biệt,cục bộ…Để giải quyết vấn đề này một mặt HCM nhấn mạnh phương châm “cầu đồng tồn dị” – Lấy cái chung để hanjc hế cái riêng,cái khác biệt;mặt khác Người nêu rõ: “Đoàn kết phải gắn với đấu tranh,đấu tranh để tăng cường đoàn kết”. - Thực hiện tư tưởng HCM,trong quá trình xây dựng,củng cố và phát triển Mặt trận dân tộc thống nhất,một mặt,Đảng ta luôn đấu tranh chống khuynh hướng cô độc ,hẹp hòi,coi nhẹ việc tranh thủ tất cả mọi lực lượng có thể tranh thủ được vào mặt trận;mặt khác luôn đề phòng và đấu tranh chống mọi biểu hiện của khuynh hướng đoàn kết một chiều,vô nguyên tắc,đoàn kết mà không có đấu tranh đúng mức trong nội bộ mặt trận. Câu 10: Tư tưởng HCM về một nhà nước có hiệu lực pháp lý mạnh mẽ?  Xây dựng một nhà nước hợp pháp, hợp hiến + Tuyên ngôn độc lập do Hồ Chí Minh viết và tuyên đọc trong cuộc mít tinh lớn tại thủ đô Hà Nội ngày 2-9-1945 đã khai sinh ra Nhà nước Việt Nam m ới, đ ồng th ời đảm bảo địa vị hợp pháp của Chính phủ lâm thời. + Ngày 3-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đề ra với Chính phủ m ột trong sáu nhiệm vụ cấp bách là “Cúng ta phải có một Hiến pháp dân chủ. Tôi đề nghị Chính phủ tổ chức càng sớm càng hay cuộc Tổng tuyển cử với chế độ phổ thông đầu phiếu” để sớm có m65t nhà nước hợp hiến do nhân dân bầu ra. + Ngày 2-3-1946, Quốc hội họp phiên đầu tiên và bầu Hồ Chí Minh là Ch ủ t ịch Chính phủ liên hiệp kháng chiến. Đây là Chính phủ hợp hiến đầu tiên do đại bi ểu c ủa nhân dân bầu ra, có đầy đủ tư cách và hiệu lực trong vi ệc gi ải quyết m ọi v ấn đề n ội trị và ngoại giao của Nhà nước Việt Nam mới.  Hoạt động quản lý nhà nước bằng Hiến pháp, pháp luật và chú trọng đưa pháp luật vào cuộc sống. + Nhà nước dân chủ, thì dân chủ và pháp luật phải luôn luôn đi đôi v ới nhau, nương tựa vào nhau mới bảo đảm cho chính quyền trở nên m ạnh mẽ. Pháp lu ật là bà đỡ của dân chủ. Hồ Chí Minh viết: “Trăm đều phải có thần linh pháp quyền”. + Hồ Chí Minh hết sức chăm lo đưa pháp luật vào đời sống, tạo ra c ơ ch ế bảo đảm cho pháp luật được thi hành, cơ chế kiểm tra, giám sát việc thi hành đó trong các
  15. cơ quan nhà nước và trong nhân dân. Theo Người, công bố luật chưa ph ải là m ọi vi ệc đã xong, phải tuyên truyền giáo dục lâu dài mới thực hiện được tốt. + Hồ Chí Minh rất coi trọng việc nâng cao dân trí, b ồi d ưỡng ý th ức làm ch ủ, phát triển văn hóa chính trị và tính tích cực công dân, khuyến khích nhân dân tham gia vào các công việc của Nhà nước, khắc phục mọi thứ dân chủ hình thức. + Hồ Chí Minh yêu cầu cán bộ phải lo “Làm sao cho nhân dân biết hưởng quyền dân chủ, biết dùng quyền dân chủ của mình, dám nói, dám làm” . “Lúc dân biết và dám phê bình người lãnh đạo, lúc đó dân đã biết nắm quyền c ủa dân, t ức là đã đ ến mức dân chủ hóa khá cao”. Hồ Chí Minh luôn luôn nêu gương trong việc khuyến khích nhân dân phê bình, giám sát công việc của Chính phủ, đồng thời nhắc nhở cán bộ các cấp, các ngành phải gương mẫu trong việc tuân thủ pháp luật, trước hết là các cán bộ thuộc ngành hành pháp và tư pháp. Người viết: “Các bạn là những người phụ trách thi hành pháp lu ật. Lẽ tất nhiên các bạn phải nêu cao cái gương “Phụng công, thủ pháp chí công, vô tư”, cho nhân dân noi theo”.  Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đủ đức và tài. - Để tiến tới một Nhà nước pháp quyền mạnh mẽ có hiệu lực, phải nhanh chóng đào tạo, bồi dưỡng nhằm hình thành một đội ngũ cán bộ, công ch ức nhà n ước có trình độ văn hóa, am hiểu pháp luật, thành thạo nghiệp vụ hành chính và nhất là phải có đạo đức cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư. + Hồ Chí Minh khẳng định: cán bộ Nhà n ước phải bi ết qu ản lý nhà n ước. Người ký Sắc lệnh số 197 thành lập Khoa pháp lý học tại Trường đại học Việt Nam. + Hồ Chí Minh mạnh dạn sử dụng những viên chức, quan lại đã đ ược đào t ạo nghiệp vụ và kỹ thuật hành chính.... + Hồ Chí Minh đăng báo “Tìm người tài đức”, Người viết: công việc kiến thiết ngoại giao, kiến thiết kinh tế, kiến thiết quân sự, kiến thiết giáo dục..., rất cần nhân tài. “Nhân tài nước ta dù chưa có nhiều lắm nhưng nếu chúng ta khéo l ựa ch ọn, khéo phân phối, khéo dùng thì nhân tài càng ngày càng phát triển thêm nhi ều. H ồ Chí Minh quan tâm tới công bằng và dân chủ trong tuyển dụng cán bộ. + Trong việc dùng cán bộ, Hồ Chí Minh nhắc nhở phải tẩy sạch óc bè phái. Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 76, ban hành Quy chế công chức – chú tr ọng chế độ thi tuyển để bổ nhiệm vào các ngạch, bậc hành chính - thể hi ện tầm nhìn xa, tính chính quy, hiện đại, tinh thần công bằng, dân ch ủ... c ủa H ồ Chí Minh trong vi ệc xây dựng một Nhà nước pháp quyền Việt Nam. + Trong vấn đề cán bộ, đặc biệt là với cán bộ quản lý nhà nước, điều quan tâm thường xuyên của Chủ tịch Hồ Chí Minh vẫn là phẩm chất đạo đ ức và tinh th ần ph ục vụ nhân dân, phục vụ Tổ quốc, bởi thiếu điều này thì dù gi ỏi m ấy cũng không dùng được. - Một là, tuyệt đối trung thành với cách mạng - Hai là, Hăng hái, thành thạo công việc, giỏi chuyên môn, nghiệp vụ. - Ba là, Phải có mối liên hệ mật thiết với nhân dân. - Bốn là, Cán bộ, công chức phải là những người dám phụ trách, dám quyết đoán, dám chịu trách nhiệm… - Năm là, phải thường xuyên phê bình và tự phê bình, luôn luôn có ý th ức và hành động vì sự lớn mạnh, trong sạch của nhà nước.
  16.  Đối với công chức nhà nước, Người yêu cầu phải có tinh th ần ph ục v ụ nhân dân, phục vụ Tổ quốc. Phải qua thi tuyển bổ nhiệm vào ngạch công ch ức nhà nước. Phát biểu trước cử tri Hà Nội (ngày 5-01-1946), Hồ Chí Minh nói: “Làm việc nước bây giờ là hy sinh, là phấn đấu, quên lợi riêng mà nghĩ lợi chung. Nh ững ai muốn làm quan cách mạng thì nhất định không nên bầu” . Sau khi trúng cử Quốc hội, Hồ Chí Minh hứa với đồng bào: Trước sự nguy hi ểm khó khăn của n ước nhà, chúng tôi đi trước. Với việc giữ vững nền độc lập, chúng tôi xin đi trước. + Xuất phát từ nhận thức chỉ có trí tuệ và lòng dân mới có thể làm cho chính quyền trở nên mạnh mẽ và sáng suốt, Hồ Chí Minh yêu cầu cán bộ phải “thân dân, gần dân, trọng dân, không được lên mặt “quan cách mạng” với dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự kiểm soát của dân”. Câu 11: Nêu định nghĩa về văn hóa.Mối quan hệ giữa văn hóa với kinh tế và chính trị được thể hiện như thế nào trong tư tưởng HCM? * Định nghĩa về văn hóa: “ Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hằng ngày về ăn, mặc, ở và các phương thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa. Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn” * Mối quan hệ giữa văn hóa với kinh tế và chính trị được thể hiện trong tư tưởng HCM : - Trong quan hệ với chính trị, xã hội: HCM cho rằng, chính trị, xã hội có được giải phóng thì văn hóa mới được giải phóng. Chính trị giải phóng sẽ mở đường cho văn hóa phát triển. Người nói : “ Xã hội thế nào, văn nghệ thế ấy… Dưới chế độ thực dân và phong kiến,nhân dân ta bị nô lệ, thì văn nghệ cũng bị nô lệ, bị tồi tàn, không thể phát triển được” . Để văn hóa phát triển tự do, phải làm cách mạng chính trị trước. Ở Việt Nam, tiến hành cách mạng chính trị thực chất là tiến hành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc để giành chính quyền, giải phóng chính trị, giải phóng xã hội, từ đó giải phóng văn hóa, mở đường cho văn hóa phát triển. - Trong quan hệ với kinh tế, HCM chỉ rõ kinh tế là thuộc về cơ sở hạ tầng, là nền tảng của việc xây dựng văn hóa. Từ đó, Người đưa ra luận điểm : Văn hóa là một kiến trúc thượng tầng; nhưng cơ sở hạ tầng của xã hội có kiến thiết rồi, văn hóa mới kiến thiết được và có đủ điều kiện phát triển được. - Văn hóa không thể đứng ngoài mà phải ở trong kinh tế và chính trị, phải phục vụ nhiệm vụ chính trị và thúc đẩy sự phát triển của kinh tế; Người cho rằng, văn hóa có tính tích cực, chủ động, đóng vai trò to lớn như một động lực, thúc đẩy sự phát triển của kinh tế và chính trị. Người nói :” Trình độ văn hóa của nhân dân nâng cao sẽ giúp cho chúng ta đẩy mạnh công cuộc khôi phục kinh tế, phát triển dân chủ. Nâng cao trình độ văn hóa của nhân dân cũng là một việc cần thiết để xây dựng nước ta thành một nước hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh,” - Văn hóa phải ở trong kinh tế và chính trị, có nghĩa là văn hóa phải tham gia thực hiện những nhiệm vụ chính trị, thúc đẩy xây dựng và phát triển kinh tế. Quan điểm này
  17. không chỉ định hướng cho việc xây dựng một nền văn hóa mới ở Việt Nam mà còn định hướng cho mọi hoạt động văn hóa. - Văn hóa phải ở trong kinh tế và chính trị, điều này cũng có nghĩa là kinh tế và chính trị cũng phải có tính văn hóa, điều mà CNXH và thời đại đang đòi hỏi. Ngày nay, trong công cuộc xây dựng CNXH dưới ánh sáng tư tưởng HCM, đảng ta chủ trương gắn văn hoad với phát triển, chủ trương đưa ra các giá trị văn hóa thấm sâu vào kinh tế và chính trị, làm cho văn hóa thực sự vừa là mục tiêu, vừa là động lực của công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Câu 12: Trình bày tư tưởng HCM về văn hóa giáo dục và sự vận dụng của Đảng và Nhà nước ta trong giai đoạn hiện nay. *)Tư tưởng HCM về văn hóa giáo dục: - Sau khi tìm thấy con đường cứu nước, HCM đã bỏ nhiều công sức phân tích sâu sắc nền giáo dục phong kiến và thực dân, chuẩn bị tư tưởng cho việc xây dựng một nền giáo dục của nước Việt Nam độc lập sau này. HCM đã phê phán gay gắt nền giáo dục phong kiến( tầm chương, kinh viện, xa rời thực tế, bất bình đẳng, trọng nam khinh nữ…) và nền giáo dục thực dân (ngu dân, đồi bại, xảo trá, nguy hiểm hơn cả sự dốt nát). - Nền giáo dục mới của nước Việt Nam độc lập được HCM chuẩn bị từ những lớp bồi dưỡng cán bộ cách mạng trong những năm của thế kỷ XX, thực sự ra đời sau thắng lợi của cách mạng tháng tám và phát triển cùng với sự nghiệp cách mạng của cả dân tộc. HCM cho rằng, việc xây dựng một nền giáo dục của nước Việt Nam mới phải được coi là nhiệm vụ cấp bách, có ý nghĩa chiến lược, cơ bản và lâu dài. Nền giáo dục đó sẽ “…làm cho dân tộc chúng ta trở nên một dân tộc dũng cảm, yêu nước, yêu lao động, một dân tộc xứng đáng với nước Việt Nam độc lập”. - Trong quá trình xây dựng nền văn hóa giáo dục ở Việt Nam, HCM đã đưa ra một hệ thống quan điểm rất phong phú và hoàn chỉnh về giáo dục, định hướng cho nền giáo dục phát triển đúng đắn, góp phần quan trọng vào sự nghiệp xây dựng CNXH và đấu tranh thống nhất nhà nước. Câu 13.tại sao nói ‘văn hoá văn nghệ là biểu hiện tập trung nhất của nền văn hoá,là đỉnh cao của đời sống tinh thần, là hình ảnh của tâm hồn dân tộc’? Văn hoá nghệ thuật là biểu hiện tập trung nhất của nền văn hoá, là đỉnh cao của đời sống tinh thần, là hình ảnh của tâm hồn dân tộc.ngày nay cùng với sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước,cho dù đất nước ta đã thoát ra khỏi những năm tháng chiến tranh và phát triển hơn trước nhưng nó vẫn không làm lu mờ hình ảnh văn hoá-nghệ thuật.Cùng với sự phát triển của đất nước văn hó văn nghệ cũng đi theo,nó ăn sâu vào từng bộ phận người dân,từ thành thị đế nông thôn và ra cả vùng hải đảo xa xôi,từ người già cho đến trẻ nhỏ. HCM không chỉ là người khai sinh ra nền văn nghệ cách mạng ở Việt Nam, mà còn là một chiến sĩ tiên phong trong sáng tạo văn nghệ. Trong quá trình chỉ đạo xây dựng nên văn nghệ cách mạng, HCM đã đưa ra nhiều quan điểm lớn. Sau đây là 3 quan điểm chủ yếu: - Một là, văn hóa-văn nghệ là một mặt trận, nghệ sĩ là chiến sĩ, tác phẩm văn nghệ là vũ khí sắc bén trong đấu tranh cách mạng
  18. + HCM khẳng định văn hóa-văn nghệ là một mặt trận, tức là khẳng định vai trò, vị trí của văn hóa-văn nghệ trong sự nghiệp cách mạng, coi mặt trận văn hóa cũng có tầm quan trọng như mặt trận quân sự, chính trị, kinh tế. + Ở một tầm nhìn sâu xa hơn, HCM còn coi mặt trận văn hóa như một “ cuộc chiến khổng lồ” giữa chính và tà, giữ cách mạng và phản cách mạng. Cuộc chiến đó sẽ rất quyết liệt, rất lâu dài, song rất vẻ vang. Trong cuộc chiến đó, người “ nghệ sĩ là chiến sĩ, văn nghệ là vũ khí” đấu tranh. Trước khi giành được chính quyền, văn nghệ có nhiệm vụ thức tỉnh quần chúng, tập hợp lực lượng, cổ vũ cho thắng lợi tất yếu của cách mạng. Sauk hi có chính quyền, văn nghệ phải tham gia vào công cuộc bảo vệ và xây dựng con người mới. Mặt trận văn nghệ lúc này còn cam go hơn, quyết liệt hơn bởi, bởi thắng đế quốc thực dân đã khó, thắng nghèo nàn, lạc hậu còn khó hơn nhiều.Để hoàn thành nhiệm vụ vẻ vang đó, HCM yêu cầu” chiến sĩ nghệ thuật cần có lập trường vững, tư tưởng đúng…đặt lợi ích của kháng chiến, của Tổ quốc, của nhân dân lên trên hết, trước hết” - Hai là, văn nghệ phải gắn với thực tiễn của đời sống nhân dân. + Thực tiễn của đời sống nhân dân rất phong phú, bao gồm thực tiễn lao động sản xuất , chiến đấu, sinh hoạt và xây dựng đời sống mới.Đây là nguồn nhựa sống, là sinh khí và là chất liệu vô tận cho văn nghệ sáng tác. Từ thực tiễnđó, bằng tài năng sáng tạo và tinh thần nhân văn của mình, văn nghệ sĩ có nhiều nhào nặn, thăng hoa, hư cấu, tạo nên những tác phẩm nghệ thuật trường tồn cùng dân tộc và nhân loại. + Để làm được điều đó, HCM yêu cầu các văn nghệ sĩ phải “ thật hòa mình vào quần chúng”, phải “ từ trong quần chúng ra, trở về nơi quần chúng”, phải “…liên hệ và đi sâu vào đời sống của nhân dân”, để hiểu thấu tâm tư, tình cảm, nguyện vọng của nhân dân, học tập nhân dân và “ miêu tả cho hay, cho chân thật và cho hùng hồn” thực tiễn đời sống của nhân dân. Bởi vì, nhân dân không chỉ là người sáng tạo ra mọi của cải vật chất và tinh thần. Họ còn là người hưởng thụ và đánh giá các tác phẩm văn học nghệ thuật một cách trung thực, khách quan và chính xác nhất. - Ba là, phải có những tác phẩm văn nghệ xứng đáng với thời đại mới của đất nước và dân tộc. + Mục tiêu của văn nghệ là phục vụ quần chúng. Để thực hiện mục tiêu này, các tác phẩm văn nghệ phải đạt tới sự thống nhất hài hòa giữa nội dung và hình thức. Người nói:” Quần chúng mong muốn những tác phẩm có nội dung chân thật và phong phú, có hình thức trong sáng và vui tươi. Khi chưa xem thì muốn xem, xem rồi thì có bổ ích” Đó là một tác phẩm hay. + Một tác phẩm hay là tác phẩm diễn đạt vừa đủ những điều đáng nói, ai đọc cũng hiểu được và khi đọc xong phải suy ngẫm. Tác phẩm đó phải kế thừa được những tinh hoa văn hóa dân tộc, mang được hơi thở của thời đại, vừa phản ánh chân thật những gì đã có trong đời sống, vừa phê phán cái dở, cái xấu, cái sai, hướng nhân dân đến cái chân, cái thiện, cái mỹ, vươn tới cái lý tưởng-đó chính là sự phản ánh có tính hướng đích của văn nghệ. Để thực hiện tính hướng đích này, các tác phẩmvăn nghệ phải chân thực về nội dung, đa dạng, phong phú về hình thức và thể loại. Chính sự phong phú, đa dạng về hình thức và thể loại đã mở ra con đường sáng tạo không giới hạn cho các văn nghệ sĩ.
  19. Câu 14: Trình bày quan điểm của HCM về vai trò của đạo đức trong đời sống xã hội. Ý nghĩa của việc rèn luyện phẩm chất đạo đức cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư trong giai đoạn hiện nay. *) Trình bày quan điểm của HCM về vai trò của đạo đức trong đời sống xã hội: - Đạo đức là cái gốc của người cách mạng + HCM là một trong những nhà tư tưởng, một lãnh tụ cách mạng thế giới đã bàn nhiều về vấn đề đạo đức và giáo dục đạo đức. Tư tưởng đạo đức HCM, do đó, rất sâu sắc, phong phú, cả về lý luận và thực tiễn, đã trở thành một bộ phận vô giá cuả văn hóa dân tộc và nhân loại, một sức mạnh to lớn làm nên mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam. + Khi đánh giá vai trò của đạo đức trong đời sống, từ rất sớm, HCM đã khẳng định đọa đức là nguồn nuôi dưỡng và phát triển con người, như gốc của cây, ngọn nguồn của sông suối. Người nói :” Cũng như sông thì có nguồn mới có nước, không có nguồn thì sông cạn. Cây phải có gốc, không có gốc thì cây héo. Người cách mạng ohar có đạo đức, không có đạo đức thì dù có tàu giỏi đến mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân”. Người cho rằng, làm cách mạng để cải tạo xã hội cũ thành xã hội mới là một sự nghiệp rất vẻ vang, nhưng nó cũng là một nhiệm vụ rất nặng nề, “ sức có mạnh mới gánh được nặng và đi được xa. Người cách mạng phải có đạo đức cách mạng làm nền tảng, mới hoàn thành được nhiệm vụ cách mạng vẻ vang”. + Người nói, cán bộ, đảng viên muốn cho dân tin, dân phục thì không phải cứ “ viết lên chán chữ “cộng sản” mà ta được họ yêu mến. Quần chúng chỉ quý mến những người có tư cách, đạo đức”. “Vì muốn giải phóng cho dân tộc, giải phóng cho loài người là một công việc to tát, mà tự mình không có đạo đức, không có căn bản, tự mình đã hủ hóa, xấu xa thì còn làm nổi việc gì”. + Trong điều kiện đảng cầm quyền, người trăn trở vói nguy cơ xa rời cuộc sống, xa rời quần chúng, rơi vào thoái hóa biến chất của dảng. Vì vậy, HCM yêu cầu đảng phải “là đạo đức, là văn minh”. Người thường nhắc lại ý của V.I.Leenin : Đảng cộng sản phải tiêu biểu cho trí tuệ, danh dự, lương tâm của dân tộc và thời đại. Trong di chúc, người căn dặn:” Mỗi đảng viên và cán bộ phải thật sự thấm nhuần đạo đức cách mạng, thật sự cần kiệm liêm chính, chí công vô tư. Phải giữ gìn đảng ta thật trong sạch, phải xứng đáng là người lãnh đạo, là người đầy tớ trung thành của nhân dân”. + Tư tưởng đạo đức HCM là dạo đức trong hành động, lấy hiệu quả thực tế làm thước đo. Chính vì vậy, HCM luôn đặt đạo đức bên cạnh tài năng, gắn đức với tài, lời nói đi đôi với hành động và hiệu quả trên thực tế. người nói:” phải lấy kết quả thiết thực đã góp sức bao nhiêu cho sản xuất và lãnh đạo sản xuất mà đo ý chí cách mạng cuả mình.Hãy kiên quyết chống bệnh nói suông, thói phô trương hình thức, lối làm việc không nhằm mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất”. => Như vậy trong tư tưởng đạo đức HCM, đức và tài, hồng và chuyên, phẩm chất và năng lực thống nhất làm một. trong đó: đức là gốc của tài; hồng là gốc của chuyên; phẩm chất là gốc của năng lực. Tài là thể hiện cụ thể của đức trong hiệu quả hành động. - Đạo đức là nhân tố tạo nên sức hấp dẫn của CNXH: + theo HCM , sức hấp dẫn của CNXH chưa phải là ở lý tưởng cao xa, ở mức sống vật chất dồi dào, ở tư tưởng được tự do giải phóng, mà trước hết là ở những giá trị đạo
  20. đúc cao đẹp, ở phẩm chất của những người cộng sản ưu tú, bằng tấm gương sống và hành động của mình, chiến đấu cho ý tưởng đó trở thành hiện thực. + HCM cho rằng, phong trào cộng sản công nhân quốc tế trở thành lực lượng quyết định vận mệnh của loài người, không chỉ do chiến lược và sách lược thiên tài của cách mạng vô sản, mà còn do những phẩm chất đạo đức cao quý làm cho chủ nghĩa cộng sản trở thành một sức mạnh vô địch. + Tấm gương đạo đức trong sáng của một nhân cách vĩ đại, song cũng rất đời thường của HCM chẳng những có sức hấp dẫn lớn lao, mạnh mẽ với nhân dân Việt Nam, mà còn cả với nhân dân thế giới. Tấm gương đó từ lâu, là nguồn cổ vũ đọng viên tinh thần quan trọng đối với nhân dân ta và nhân loại tiến bộ đoàn kết đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội. Câu 15: Những phẩm chất cá nhân của NAQ đã có ảnh hưởng lớn đến quá trình hình thành và phát triển tư tưởng HCM.Từ việc nghiên cứu vấn đề trên,hãy liên hệ với bản thân trong học tập và trong cuộc sống? *Những nhân tố chủ quan thuộc về phẩm chất cá nhân của Nguyễn Ái Quốc - Có tư duy độc lập tự chủ, có óc phê phán tinh tường và sáng suốt, thông minh, hiểu biết sâu rộng, khám phá sáng tạo về lý luận cách mạng trong thời đại mới. - Không ngừng học tập nhằm chiếm lĩnh vốn tri thức, vốn kinh nghiệm đấu tranh của các phong trào giải phóng dân tộc. - Người sống có hoài bão, có lý tưởng yêu nước, thương dân, có bản lĩnh kiên định, khiêm tốn, ham học hỏi, có phương pháp biện chứng, có óc thực tiễn…
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2