TỔNG HỢP ĐỀ THI HỌC KÌ 1
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
NĂM 2015-2016
1. ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 NĂM 2015-2016 – TRƯỜNG
TH LONG HÒA
2. ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 NĂM 2015-2016 – TRƯỜNG
TH PHÙ MỸ
3. ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 NĂM 2015-2016 – TRƯỜNG
TH LONG HẬU 2 – ĐỒNG THÁP
4. ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 NĂM 2015-2016 – TRƯỜNG
TH SỐ 1 MỸ THÀNH
5. ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 NĂM 2015-2016
ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2015 - 2016 TRƯỜNG TIỂU HỌC LONG HÒA
MÔN: TIẾNG VIỆT (ĐỌC HIỂU) LỚP: HAI
NGÀY THI: 17 / 12 / 2015
Học sinh đọc thầm bài:
BÉ HOA
Bây giờ, Hoa đã là chị rồi. Mẹ có thêm em Nụ. Em Nụ môi đỏ hồng, trông yêu lắm. Em
đã lớn lên nhiều. Em ngủ ít hơn trước. Có lúc, mắt em mở to, tròn và đen láy. Em cứ nhìn Hoa
mãi. Hoa yêu em và rất thích đưa võng ru em ngủ.
Đêm nay, Hoa hát hết cả bài hát mà mẹ vẫn chưa về. Từ ngày bố đi công tác xa, mẹ bận
việc nhiều hơn. Em Nụ đã ngủ. Hoa lấy giấy bút, viết thư cho bố. Vặn to đèn, em ngồi trên
ghế, nắn nót viết từng chữ :
Bố ạ,
Em Nụ ở nhà ngoan lắm. Em ngủ cũng ngoan nữa. Con hết cả bài hát ru em rồi. Bao giờ
bố về, bố dạy thêm bài khác cho con. Dạy bài dài dài ấy, bố nhé.
( Theo Việt Tâm)
Trả lời câu hỏi: Khoanh vào chữ có câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Em biết những gì về gia đình Hoa ?
a) Gia đình Hoa có ba người. Đó là bố, mẹ và Hoa
b) Gia đình Hoa có bốn người. Đó là bố, mẹ, Hoa và em Nụ.
c) Gia đình Hoa có bốn người. Đó là bố, mẹ, Hoa và em Nụ. Bố đi công tác xa, em Nụ
còn nhỏ.
Câu 2: Em Nụ đáng yêu như thế nào ?
a) Em Nụ môi đỏ hồng.
b) Em Nụ mắt to, tròn và đen láy.
c) Em Nụ môi đỏ hồng. Mắt em mở to, tròn và đen láy.
Câu 3: Hoa đã làm gì để giúp mẹ ?
Câu 4: Câu "Em Nụ đã ngủ."Thuộc mẫu câu nào?
a/ Ai là gì?
b/ Ai làm gì?
c/ Ai thế nào?
Câu 5: Câu nào thuộc mẫu câu “Ai là gì?”
a) Nụ rất ngoan.
b) Nụ là em của chị Hoa.
c) Em Nụ rất đáng yêu.
Câu 6: Bộ phận in đậm trong câu: "Hoa đưa võng ru em ngủ." trả lời cho câu hỏi nào?
a) Ai ?
b) là gì ?
c/ Làm gì ?
Câu 7: Dòng nào có những từ ngữ chỉ hoạt động ?
a) Chị Hoa, em Nụ;
b) Đưa, ru, hát, viết, nhìn;
c) Bố, mẹ;
1/ Chính tả: nghe-viết(2 điểm)
HAI ANH EM
Đêm hôm ấy, người em nghĩ : "Anh mình còn phải nuôi vợ con. Nếu phần lúa của mình
cũng bằng phần của anh thì thật không công bằng ." Nghĩ vậy, người em ra đồng lấy lúa của
mình bỏ thêm vào phần của anh .
2/ Tập làm văn:(2 điểm)
Viết đoạn văn kể về gia đình em.
Gợi ý:
a/ Gia đình em sống ở đâu ?
b/ Gia đình em có mấy người ? Đó là những ai ?
c/ Nói về từng người trong gia đình em.
d) Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào ?
ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2015 – 2016
MÔN : TIẾNG VIỆT - LỚP 2 (ĐỌC HIỂU )
Thời gian làm bài: 20 phút
I. Đọc thầm bài văn sau rồi làm bài tập: 2 điểm
a. Đọc bài:
SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
1. Ngày xưa có một cậu bé ham chơi. Một lần,bị mẹ mắng,cậu vùng vằng bỏ đi. Cậu
la cà khắp nơi,chẳng nghĩ đến mẹ ở nhà mỏi mắt chờ mong.
2. Không biết cậu đã đi bao lâu.Một hôm,vừa đói, vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh, cậu
mới nhớ đến mẹ,liền tìm đường về nhà.
Ở nhà,cảnh vật vẫn như xưa, nhưng không thấy mẹ đâu. Cậu khản tiếng gọi mẹ,rồi
ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc.Kì lạ thay,cây xanh bỗng run rẩy,Từ các
cành lá,những đài hoa bé tí trổ ra,nở trắng như mây. Hoa tàn, quả xuất hiện,lớn nhanh,
da căng mịn, xanh óng ánh rồi chín. Một quả rơi vào lòng cậu. Môi cậu vừa chạm vào,
một dòng sữa trắng trào ra,ngọt thơm như sữa mẹ.
Cậu nhìn lên tán lá.Lá một mặt xanh bóng, mặt kia đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ
con.Cậu bé òa khóc.Cây xòa cành ôm cậu, như tay mẹ âu yếm vỗ về.
3. Trái cây thơm ngon ở vườn nhà cậu bé, ai cung thích. Họ đem hạt gieo trồng khắp
nơi và gọi đó là cây vú sữa.
b. Bài tập:
Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây.
1. Bi mẹ mắng cậu bé đã làm gì?
A. Cậu vùng vằng cãi lại mẹ.
B. Cậu vùng vằng bỏ đi la cà khắp nơi.
C. Cậu khóc tức tưởi.
2. Vì sao cậu bé lại tìm đường về nhà?
A. Vì mẹ cậu tìm gọi cậu về.
B. Vì cậu nhớ lời mẹ dặn.
C. Ví cậu bị đói,bị rét và bị trẻ lớn hơn đánh.
3. Trở về nhà không thấy mẹ, cậu bé đã làm gì?
A. Cậu bé bỏ nhà ra đi tìm mẹ.
B. Cậu gọi mẹ khản cả tiếng, rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc.
C. Cậu ở nhà chờ mẹ.
4. Những nét nào ở cây hiện lên hình ảnh của mẹ?
A. Lá đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con, cây xòa cành ôm cậu bé như tay mẹ âu yếm
vỗ về.
B. Quả căng min,dòng sữa trắng trào ra.
C. Đài hoa bé tí
PHÒNG GD&ĐT PHÙ MỸ ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM 2015-2016
TRƯỜNG TH SỐ 1 MỸ THÀNH MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2
A- Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức tiếng việt:
Cho văn bản sau:
Cô giáo lớp em
Sáng nào em đến lớp
Cũng thấy cô đến rồi
Đáp lời “Chào cô ạ”
Cô mỉm cười thật tươi.
Cô dạy em tập viết
Gió đưa thoảng hương nhài
Nắng ghé vào cửa lớp
Xem chúng em học bài.
Những lời cô giáo giảng
Ấm trang vở thơm tho
Yêu thương em ngắm mãi
Những điểm mười cô cho.
(Nguyễn Xuân Sanh)
A.1- Đọc thành tiếng (1,5 điểm): Đọc hai khổ thơ của văn bản trên.
A.2- Đọc thầm và làm bài tập (4,5 điểm) - (khoảng 15 – 20 phút)
* Trắc nghiệm:
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:
Câu 1 (0,5 điểm): Ở khổ thơ 1 cho em biết điều gì về cô?
a. Cô giảng bài rất hay
b. Cô rất nghiêm khắc với học sinh.
c. Cô luôn đến lớp sớm, tươi cười đón học sinh vào lớp.
Câu 2 (0,5 điểm): Những từ ngữ nào nói lên tình cảm của học sinh đối với cô giáo ?
a. giảng, lời cô, em
b. thơm tho, điểm mười, trang vở
c. ấm, yêu thương, ngắm mãi
Câu 3 (0,5 điểm): Trong khổ thơ 2 nắng ghé vào cửa lớp để làm gì ?
a. Sưởi ấm cho học sinh
b. Xem chúng em học bài
c. Chiếu sáng
Câu 4 (0,5 điểm): Những từ chỉ hoạt động trong câu: “Cô dạy em tập viết” là:
a. cô, em
b. dạy, tập viết
c. em, tập viết
Câu 5 (0,5 điểm): Câu: “Cô giáo là người mẹ hiền thứ hai của em.” thuộc kiểu câu gì?
a. Ai là gì?
b. Ai thế nào?
c. Ai làm gì?
Câu 6 (0,5 điểm): Từ chỉ đặc điểm trong câu: “Cô mỉm cười thật tươi” là:
a. mỉm cười, tươi
b. cô, cười
c. tươi
* Tự luận:
Câu 7 (0,5 điểm): Khi thấy cô giáo, học sinh làm gì? Khi đó, cô giáo thế nào?
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Câu 8 (1,0 điểm): Bài thơ nói lên tình cảm giữa ai với ai?
.........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
B. Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn (viết đoạn, bài)
B.1- Chính tả nghe - viết: (2,0 điểm) - (Thời gian 15 phút)
Cây xoài của ông em
Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn: “Ông em trồng ... bày lên bàn thờ ông”.
B.2- Viết đoạn, bài: (2,0 điểm) - (Thời gian 30 phút)
Viết một đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu kể về gia đình em.
Gợi ý:
a. Gia đình em gồm mấy người? Đó là những ai?
b. Nói về từng người trong gia đình em?
c. Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào?
------------------------------------------------------Hết----------------------------------------------------
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN
A- Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức tiếng Việt:
A.1- Đọc thành tiếng (1,5 điểm):
- Đọc đúng, trôi chảy, rõ ràng, ... – được 1,5 điểm;
- Đọc đúng nhưng chưa trôi chảy, rõ ràng, ... – được 1,0 điểm;
- Đọc còn sai (Không quá 5 tiếng) , ... – được 0,5 điểm
A.2- Đọc thầm và làm bài tập (4,5 điểm):
- Chọn và khoanh tròn đúng các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6. Mỗi câu được 0,5 điểm
Câu 1: Chọn C
Câu 2: Chọn C
Câu 3: Chọn B
Câu 4: Chọn B
Câu 5: Chọn A
Câu 6: Chọn C
- Trả lời và làm bài tập
Câu 7 : - Đáp lời “Chào cô ạ”
- Cô mỉm cười thật tươi. - được 0,5 điểm
Câu 8 : Bài thơ nói lên tình cảm giữa học sinh với cô giáo - được 1,0 điểm.
B- Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn:
B.1- Viết chính tả (2,0 điểm):
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn – 2 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai ( âm đầu, vần, thanh ); không viết hoa đúng qui định, trừ
0,2 điểm.
- Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày
bẩn, … trừ 0,5 điểm toàn bài.
B.2- Viết văn (2,0 điểm):
- Đảm bảo các yêu cầu sau, được 2 điểm:
+ Viết được một đoạn văn kể, đơn giản chừng 3 đến 5 câu đúng theo yêu cầu của đề, câu
hỏi gợi ý;
+ Biết dùng từ, đặt câu đúng, không mắc lỗi chính tả;
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
- Tùy theo mức độ sai sót về dùng từ, về câu và chữ viết, … có thể cho các mức điểm: 1,5
– 1,0 - 0,5
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
ĐỀ THI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2015 – 2016
TRƯỜNG TIỂU HỌC LONG HẬU 2 – ĐỒNG THÁP
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
Thời gian: 40 phút
A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 ĐIỂM)
I.Đọc thành tiếng: (6 điểm)
* Học sinh bốc thăm đọc thành tiếng một trong các đoạn sau và trả lời câu hỏi về
nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu.
1/ Bài Sáng kiến của bé Hà, Sách TV tập 1 trang 78
Đoạn 2 – TLCH 3/sgk
Đoạn 3 – TLCH 4/sgk
2/ Bài Bà cháu, Sách TV tập 1 trang 86
Đoạn 1 – TLCH 1, 2/sgk
Đoạn 2, 3 –TLCH 3/sgk
3/ Bài Bông hoa Niềm Vui, Sách TV tập 1 trang 104
Đoạn 1 – TLCH 1/sgk
Đoạn 2-TLCH 2/sgk
4/ Bài Bé Hoa, Sách TV tập 1 trang 121
Bây giờ ... em ngủ – TLCH 2/sgk
Đêm nay... bố nhé – TLCH 3, 4/sgk
5/ Bài Con chó nhà hàng xóm, Sách TV tập 1 trang 128
Đoạn 2 – TLCH 2/sgk
Đoạn 4 – TLCH 4/sgk
II. Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm)
SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
Ngày xưa, có một cậu bé ham chơi. Một lần, bị mẹ mắng, cậu vùng vằng bỏ đi.
Cậu la cà khắp nơi, chẳng nghĩ đến người mẹ ở nhà mỏi mắt chờ mong.
Không biết cậu đã đi bao lâu. Một hôm, vừa đói vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh,
cậu mới nhớ đến mẹ, liền tìm đường về nhà.
Ở nhà, cảnh vật vẫn như xưa, nhưng không thấy mẹ đâu. Cậu khản tiếng gọi mẹ,
rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc. Kì lạ thay, cây xanh bỗng run rẩy.
Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng như mây. Hoa tàn, quả xuất
hiện, lớn nhanh, da căng mịn, xanh óng ánh, rồi chín.
Cậu nhìn lên tán lá. Lá một mặt xanh bóng, mặt kia đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ
con. Cậu bé òa khóc. Cây xòa cành ôm cậu, như tay mẹ âu yếm vỗ về
Trái cây thơm ngon ở vườn nhà cậu bé, ai cũng thích. Họ đem hạt gieo trồng khắp
nơi và gọi đó là cây vú sữa.
(Theo NGỌC CHÂU)
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho các câu
hỏi và bài tập dưới đây:
Câu 1. Từ chỉ hoạt động trong câu “Cậu khản tiếng gọi mẹ, rồi ôm lấy một cây
xanh trong vườn mà khóc” là từ nào?
A. khản tiếng, gọi mẹ.
B. ôm lấy, gọi mẹ.
C. gọi, ôm, khóc.
Câu 2. Trở về nhà không thấy mẹ, cậu bé đã làm gì ?
A. Cậu khản tiếng gọi mẹ, rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc.
B. Cậu bé liền chạy đi tìm mẹ.
C. Cậu bé khóc và chạy đi tìm mẹ.
Câu 3. Câu “Cậu nhìn lên tán lá” được cấu tạo theo mẫu nào trong 3 mẫu dưới
đây?
A. Mẫu 1: Ai là gì ?
B. Mẫu 2: Ai thế nào?
C. Mẫu 3: Ai làm gì?
Câu 4. Từ chỉ đặc điểm trong câu “ Kì lạ thay, cây xanh bỗng run rẩy” là từ nào?
A. run rẩy B. xanh C. cây
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
1. Viết chính tả (5 điểm)
Giáo viên đọc cho học sinh viết, thời gian khoảng 15 phút
Cò và Vạc
Cò và Vạc là hai anh em, nhưng tính nết lại rất khác nhau. Cò ngoan ngoãn, chăm
chỉ học tập, luôn được thầy yêu bạn mến. Còn Vạc thì lúc nào cũng lười biếng,
không chịu học hành.
2. Tập làm văn (5 điểm)
Viết một đoạn văn (từ 3 – 5 câu) kể về gia đình em theo những gợi ý sau:
– Gia đình em gồm mấy người ? Đó là những ai?
– Nói về từng người trong gia đình em.
– Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào?
ĐÁP ÁN
A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
1.Đọc thành tiếng: (6 điểm) Đọc rõ ràng, trôi chảy bài TĐ đã học ở HK1 (phát âm
rõ ràng, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ; tốc độ đọc khoảng 40
tiếng/phút); hiểu ý chính của đoạn, nội dung của bài; trả lời được câu hỏi về ý
đoạn đã đọc.
– Đọc đúng tiếng, đúng từ: 3 điểm
– Đọc sai dưới 3 tiếng: 2,5 điểm; đọc sai từ 3-5 tiếng: 2 điểm; đọc sai từ 6-10
tiếng: 1,5 điểm; đọc sai 11-15 tiếng: 1 điểm; đọc sai từ 16-20 tiếng: 0,5 điểm; đọc
sai trên 20 tiếng: 0 điểm.
– Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu: 1 điểm.
– Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 – 4 dấu câu: 0,5 điểm; không ngắt nghỉ đúng ở 5
dấu câu trở lên: 0 điểm.
– Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm; Đọc quá 1-2 phút: 0,5 điểm; quá 2 phút, phải
đánh vần nhẩm: 0 điểm.
– Trả lời đúng câu hỏi: 1 điểm.
(Trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ ràng:
0,5 điểm; không trả lời được hoặc trả lời sai ý: 0 điểm).
2.Đọc thầm: (4 điểm) Mỗi câu đúng được 1 điểm.
Câu 1: ý C.
Câu 2: ý A
Câu 3: ý C.
Câu 4: ý B.
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
1. Viết chính tả (5 điểm)
– Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết đúng mẫu, rõ ràng, trình bày đúng đoạn
văn: 5 điểm.
– Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – phụ âm đầu, vần thanh; không viết hoa
đúng qui định): trừ 0,5 điểm.
* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình
bày bẩn... bị trừ 0,5 điểm toàn bài .
2.Tập làm văn: ( 5 điểm).
Học sinh viết đúng được đoạn văn từ 3 đến 5 câu theo gợi ý đề bài; câu văn dùng
đúng, không sai ngữ pháp; chữ viết rõ ràng, sạch sẽ: 5 điểm.
(Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm:
4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5).
PHÒNG GIÁO DỤC TP ĐỒNG HỚI ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 2 BẮC LÝ NĂM HỌC: 2015 – 2016
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
I. Đọc hiểu: (5 điểm)
Đọc thầm bài “Hạ nắng” và chọn ý trả lời đúng:
HẠ NẮNG
Hè về. Trường tôi đã vắng bóng học trò. Phượng đỏ tung mình trong không gian và hoa
rụng rơi, tạo thành lớp thảm đỏ dưới chân người qua lại. Nắng len vào từng nhánh lá, chen
vào cánh hoa. Những chùm nắng rạo rực nhảy múa trên cây phượng và những ngôi nhà cao
tầng. Nắng thỏa sức chạy và lan mình đến nơi nó thích. Nắng chỉ sợ mây. Duy nhất những
chùm mây xốp mới có thể che chắn nắng. Mà mây thì không phải lúc nào cũng có. Mặc dầu
biết chói chang nhưng nắng nóng vẫn khiến người ta bất ngờ. Bốn bề chỉ có nắng và nắng,
đất trời chói chang nắng nóng. Tôi đi trên con đường làng, thấy rơm rạ nằm vùi thỉnh thoảng
lại được tung hứng và bay lên bởi những cơn gió tinh nghịch. Trẻ chăn trâu chơi trò trốn tìm
quanh những cây rơm. Bốn bề ngát hương cỏ và mùi rơm rạ. Hình như đất trời chỉ tập trung
sắc màu vào mùa. Vì vậy rơm rạ vàng ươm, nắng vàng rực. Hoa cúc vàng tươi. Sắc cúc đã
bị nắng hè nhuộm thẫm, chứ không mơ màng như mùa thu. Sắc vàng chắt chiu và dồn lại
như được đem ra từ cổ tích, cho không gian mờ ảo, sương khói.
* Dựa vào nội dung bài văn, hãy khoanh tròn vào trước câu trả lời đúng nhất (từ câu 1 đến
câu 7)
Câu 1: Bài văn viết về mùa nào trong năm ?
A. Mùa xuân B. Mùa hè C. Mùa thu D. Mùa đông
Câu 2: Loài hoa nào dưới đây được nhắc đến trong bài văn ?
A. Hoa hồng B. Hoa mai C. Hoa cúc D. Hoa đào
Câu 3: Những đứa trẻ chăn trâu đã chơi trò chơi gì ?
A. Bịt mắt bắt dê B. Thỏ nhảy C. Kéo co D. Trốn tìm
Câu 4: Trong đoạn văn trên, nắng sợ gì ?
A. Mây B. Mưa C. Cây D. Nhà
Câu 5: Từ nào dưới đây viết đúng tên riêng nước ngoài ?
A. Xi - ôn - cốp - xki B. Xi - Ôn - Cốp - xki
C. Xi - Ôn - Cốp - XKi D. Xi - Ôn - cốp - xki
Câu 6: Từ đỏ trong câu "Phượng đỏ tung mình trong không gian và hoa rụng rơi, tạo thành
lớp thảm đỏ dưới chân người qua lại" là?
A. Danh từ riêng B. Danh từ chung C. Động từ D.Tính từ
Câu 7: Đặt câu với các động từ chạy, ăn theo mẫu câu "Ai làm gì?"
a)...................................................................................................................
b)...................................................................................................................
II. Kiểm tra viết
1/Chính tả: (Nghe – viết)
Bài viết:
RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
(Sách Tiếng Việt 4 tập 1 trang 168)
Viết đoạn “Nhà vua rất mừng vì con gái đã khỏi bệnh...................... nghĩ cách làm cho công
chúa không thể nhìn thấy mặt trăng”.
2/ Tập làm văn:
Đề bài: Em hãy tả một đồ dùng học tập mà em yêu thích.
ĐÁP ÁN
I. Đọc hiểu: 5 điểm
Đáp án:
Câu 1 - B (0,5 điểm)
Câu 2 - C (0,5 điểm)
Câu 3 - D (0,5 điểm)
Câu 4 - A (0,5 điểm)
Câu 5 - A (1 điểm)
Câu 6 - D (1 điểm)
Câu 7: HS đặt được hai câu với hai động từ đã cho theo đúng mẫu được 1 điểm (mỗi câu
0,5 điểm), đặt không đúng mẫu câu không được điểm.
II. Kiểm tra viết
1. Chính tả (5 điểm)
- Học sinh nghe viết trong khoảng thời gian từ 15 đến 20 phút.
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn được điểm tối
đa là 5 điểm.
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu, hoặc vần, không viết hoa đúng quy
định) trừ 0,25 điểm.
- Chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn trừ 1 điểm
toàn bài.
2. Tập làm văn (5 điểm) Bài văn đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm.
- Bài văn đúng thể loại, đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài.
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ. Cả bài viết cộng 1 điểm trình bày và chữ viết.
- Tùy bài viết của HS giáo viên có thể cho các mức điểm: 5 - 4,5; 4 - 3,5 - 3 - 2,5 - 2 - 1,5 -
1 - 0,5.