TNG QUAN VBNH LÝ KÊNH NHĨ THT BÁN PHN
ĐẠI CƯƠNG (Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found., Error! Reference source not
found., Error! Reference source not found.)
Khiếm khuyết kênh nhĩ tht (Atrioventricular canal defects) n đưc gọi khiếm
khuyết gi ni mc tim (Endocardial cushion defects) hay khiếm khuyết vách nhĩ
tht (Atrioventricular septal defects).
nh nhĩ thất bao gồm nhiều tổn thương hình thành do sphát triển bất tờng của
gối nội mạc tim, đưa đến tạo khiếm khuyết ở vách nhĩ thất.
nh nhĩ thất được chia thành 2 th bnh chính da vào mức độ tng thương qua
vách liên thất: kênh nhĩ thất bán phần và kênh ntht toàn phn. Danh t kênh nhĩ
thất thể trung gian (transitional atrioventricular canal defects) hin nay ít được dùng
do gii phẫu của thể nàyn nhiều ban cãi, mt khác huyết động học của ơng tự
như kênh nhĩ thất bán phần nên được xếp vào nhóm y (Error! Reference source not
found.,Error! Reference source not found.).
Khiếm khuyết kênh nhĩ thất bán phần (partial atrioventricular canal defects) bao
gồm lỗ thông liên nhĩ nguyên phát lớn và một chẽ (cleft) giữa van trên và dưới
bên trái, không kèm theo thông thương qua vách liên thất. Thường có hai lỗ van
nhĩ thất riêng biệt, ứng với van hai và van ba lá. Kênh nhĩ thất bán phần chiếm
khoảng 5 – 10% trong số các loại thông liên nhĩ (Error! Reference source not found.).
Khiếm khuyết kênh nhĩ thất toàn phần (complete atrioventricular canal defects) là
thbệnh chiếm phần lớn trong nhóm bệnh kênh nhĩ thất. Thương tổn bao gồm
một lỗ thông liên nhĩ nguyên phát ln và một thông liên thất không giới hạn tại
phần buồng nhận của vách liên thất. Thể bệnh này có một lỗ van nhĩ thất chung.
LỊCH S(Error! Reference source not found.)
Năm 1948, Rogers Edwards nhn ra rng vmt nh thái học, c thương tổn
thông liên nhĩ lnguyên phát (ostium primum atrial septal defect) kênh nhĩ tht
chung (common atrioventricular canal defect) tương tự nhau.
Năm 1952, tại bnh viện Đại học Minnesota Minneapolis, Dennis Varco tiến
nh ca phu thuật tim đầu tiên có s dụng máy tim phi nhân to. Chn đoán trước
m của bnh nhân y là thông liên n. Sau đó, bnh nhân tvong. Giải phu tthi
cho thy chẩn đn chính xác là kênh n tht bán phn.
Năm 1954, Kirklin và cng sthành ng trọng vic phu thut sa cha kênh n
tht n phn.
Ca phu thut sa cha kênh nhĩ tht toàn phn đu tiên thành công đưc thc hin
bi Lillehei cng s vào năm 1954.
Năm 1958, Levtả vị trí của nút nhĩ thất và His, to nn tảng giúp cho các phu
thut vn sdụng nhng kthut nhm tránh gây ra biến chng tc nghẽn (block)
đưng dn truyn.
o nhng năm đầu 1960, việc điu trị bng phu thut kênh nhĩ thất đã giúp ích
nhiu cho vic tìm hiu vhình thái học của tổn tơng y. m 1966, Rastelli đã
th mô tchi tiết vmt hình thái hc ca van nhĩ tht.
PHÔI THAI HỌC (Error! Reference source not found., Error! Reference source not found., Error! Reference
source not found., Error! Reference source not found.)
Vào tun lthđến tun lthm của phôi thai, schuyn động tdạng hình
ng đến quả tim 4 buồng được nh thành. S hình thành này nhvào sphát
trin của 4 yếu t: tạo vách nhĩ, tạo vách tht, sphát trin của gi ni mạc, s
phát trin của vùng bulboconus (burbus cordis).
Kênh nhĩ tht và bung nhĩ bắt đầu hình thành khoảng gia tun thứ tư của thai kỳ
và hoàn thành vào cui tun thnăm. Phần đầu tiên của vách nhĩ được hình thành
mt ng mỏng (vách nguyên phát) xuất phát từ đỉnh của nhĩ ln dn vphía
gi ni mc. Cùng vi sphân chia bung nhĩ sdày lên của dưới nội mc
(gọi là gi ni mạc) xảy ra mặt lưng phn vách tht của tim. Trong sut tun
lthnăm, gi ni mc phát trin, lớn lên sát nhập với nhau, chia (*) Bmôn
Ngoại Lng Ngực ĐH Y Dược TP.HCM.
(**) Khoa Hi sc – Phu thut Tim, BV ChRy.
kênh n tht thành bên phải và bên trái. Cũng trong khong thi gian đó, gi ni mạc
n phát trin theo hưng n trên, gp vách nguyên phát đóng kín khong thông
nhau n li gia hai bung nhĩ (lỗ nguyên phát). Khiếm khuyết của sự phát trin này
tạo thành thông liên nhĩ l nguyên phát.
Gối nội mạc còn phát triển về hướng phần dưới của vách nhĩ, vách thất, vách
của van hai và van ba lá. S phát triển bất thường vùng này tạo ra khiếm
khuyết phần thấp nhất của vách nhĩ ng với những bất thường kèm theo như
chcủa van hai và van ba. Th nặng nhất của sự phát triển bất thường này
tạo thành bệnh l ý kênh nhĩ thất toàn phn, gây ra do khiếm khuyết của vách thất
tạo thành một lỗ ở giữa tim, đưa đến sthông thương giữa 4 buồng tim.
Hình 1: Phôi thai học của sự hình thành tim. (Error! Reference source not found.):
Hình 2: Shình thành van hai van ba lá, phôi thai học của sự hình
thành các thkênh nhĩ thất bán phần, trung gian và toàn phần(Error! Reference source not
found.).
GIẢI PHU HỌC
Đặc điểm giải phẫu van hai lá (Error! Reference source not found.)
Van 2 cấu tạo gồm: van, vòng van, dây chằng, trụ cơ. Dây chằng và tr cơ hình
thành bộ máy dưới van.
Lá van
Lá van tớc (lá van ĐM chủ) gắn vào hai phần m chu vi vòng van. van sau (lá
vách) gắn vào ba phn năm chu vi vòng van. sau trông ngắn n trước, tuy
nhn, chai lá van có cùng diện tích.
Hình 3: Phân vùng của lá van hai (Error! Reference source not found.).
Van hai được chia thành 8 phần: mép trước bên mép sau giữa, van sau
gồm 3 phần P1, P2, P3, tương ứng với 3 phần của van trước là A1, A2, A3. S
phân vùng y rất giá trị về phẫu thuật, giúp định vị rõ ràng vùng thương tổn,
tđó giúp phẫu thuật viên phân tích thương tổn van dễ dàng n phương
pháp phu thuật chính xác hơn.
Vòng van
ng van hai lá chia ra làm 2 phần: vòng van trước (ứng với van trước) và vòng
van sau (ng với lá van sau). Vòng van trước tiếp gp với vòng van ĐM chủ và vòng
van trước của van ba lá. Vòng van hai lá được bao quanh bởi nhiều cấu trúc giải phẫu
quan trọng.
Hình 4(Error! Reference source not found.): Van hai các cu trúc quan trọng xung
quanh.
Dây chằng
y chng nối trụ cơ với van. Chúng được phân loại theo chỗ gắn vào lá van. y
chằng chính (còn gọi là dây chng bờ) gắn vào b t do của van, chức ng
chống s savan. y chằng phgắn vào mt thất của lá van và giảm sức căng của
van. y chằng nền bám từ thành tâm tht đến mặt dưới van.
Trụ cơ
hai nhóm tr cơ: tr trước bên và tr sau gia. Mỗi trụ chỗ bám của
y chng tới 2 lá van.