
TR L I H TH NG CÂU H I TRI T H C – L P TRUNG C P LÝ LU N CHÍNH TRẢ Ờ Ệ Ố Ỏ Ế Ọ Ớ Ấ Ậ Ị
Câu 1. Định nghĩa vật chất của Lê- Nin và ý nghĩa của nó.
Vật chất với tư cách là một phạm trù triết học đã có lịch sử khoảng 2500 năm, ngay từ lúc mới ra đời, xung quanh vật chất đã diễn ra cuộc
đấu tranh không khoan nhượng giữ chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm. Đồng thời giống như mọi phạm trú khác, phạm trù vật chất
có quá trình phát sinh và phát triển gắn liền với hoạt động thực tiễn của con người với sự hiểu biết của con người về thế giới tự nhiên.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật thì thực thể của thế giới là vật chất, cái tồn tại một cách vĩnh cữu tạo nên mọi sự vật và hiện tượng
cùng với những thuộc tính của chúng. Vào thời cổ đại các Triết học duy vật đã đồng nhất vật chất nói chung với những dạng cụ thể của
nó, tức là những vật thể hữu hình, đang tồn tại ở thế giới bên ngoài.
Ở Trung Hoa cổ đại, các nhà duy vật coi khí là thực thể của thế giới, ở Ấn độ cổ đại phái Nyaya coi nguyên tử là thực thể của thế giới, ở
Hy lạp cổ đại Talet coi thực thể của thế giới là nước, Anaximen coi thực thể ấy là khí còn Hêraclit coi thực thể ấy là lửa. Phủ nhận quan
điểm thực thể thế giới là một chất cụ thể, coi thực thể thế giới là 4 chất Đất, nước, lửa, không khí. Anaximadrơ cho rằng thực thể của thế
giới là một bản nguyên không xác định về chất và vô cùng, vô tận về mặt lượng, đó là aperôn. Đỉnh cao của thuyết duy vật cổ đại về vật
chất đó là thuyết nguyên tử của Lơxip và Đêmôcrít. Nguyên tử là các phần cực nhỏ, cứng, không thể xâm nhập, không cảm giác được,
nguyên tử có thể nhận biết bằng tư duy. Còn các nhà duy tâm thì cho rằng (Platon) Vật chất là cái không tồn tại, tồn tại là cái phi vật
chất, bản nguyên của tinh thần siêu nhiên.
Thời kỳ phục hưng đặc biệt là thời kỳ cận đại thế kỷ thư 17 - 18, vật chất được đồng nhất với vật thể, với nguyên tử hay ête, sự thống trị
của quan điểm máy móc, siêu hình về vận động của vật chất. Thời kỳ này trong chủ nghĩa duy tâm đáng kể nhất là Becơli, Hium.., Becơli
tuyệt đối hoá vai trò của chủ thể nhận thức tuyên bố "tồn tại nghĩa là được tri giác"
Từ nữa thế kỷ 18 đầu thế kỷ 19 trung tâm Triết học chuyển từ Anh và Pháp sang Đức, tại đây chủ nghĩa duy tâm thống trị. Hêghen - nhà
duy tâm điển hình xem toàn bộ thế giới tự nhiên, thực tiễn chỉ là sự biểu hiện, sự triển khai ý niệm hay tinh thần tuyệt đối..
Sự khủng hoảng của thế giới quan trong vật lý cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20, sự ra đời của chủ nghĩa duy tâm vật lý học, quan niệm duy
tâm - bất khả tri về cái gọi là "vật chất biến mất."
Định nghĩa vật chất của Lênin trong tác phẩm chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán. V.I. Lênin đã định nghĩa "Vật chất
là một phạm trù triết học dùng để chỉ một thực tại khách quan được đem lại co con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta
chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không phụ thuộc vào cảm giác".
Lập luận của Lênin khẳng định vật chất không biến mất, chỉ có quan niệm cũ xưa lỗi thời về vật chất là không còn phù hợp nữa, cần có
một cách hiểu mới về phạm trù vật chất trên cơ sở khái quát các thành tựu của khoa học và nhận thức.
Vật chất là một phạm trù Triết học bởi vì đó là sự xác định "góc độ" của việc xem xét để tránh nhầm lẫn giữa quan niệm của Triết học về
bản chất của vật chất với các quan niệm của khoa học tự nhiên về cấu trúc và những thuộc tính cụ thể của các đối tượng vật chất khác
nhau.
Với tư cách là một phạm trù Triết học, phạm trù vật chất phải thể hiện thế giới khách quan và hướng đến sự giải quyết vấn đề cơ bản của
Triết học là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại.
Vật chất là một phạm trù rộng lớn nhất nên không thể định nghĩa bằng cách thông thường trong logic học, đem quy khái niệm cần định
nghĩa về khái niệm rộng hơn. Vật chất chỉ có thể định nghĩa bằng cách đặt nó trong quan hệ đối lập với ý thức, xem cái nào có trước, cái
nào quyết định cái nào.
Vật chất là thực tại khách quan ở ngoài và độc lập với ý thức con người. Vật chất là vô cùng vô tận, nó có vô vàn các thuộc tính khác
nhau rất đa dạng và phong phú mà khoa học ngày càng phát triển thì càng tìm ra, phát hiện thêm những thuộc tính mới của nó. Trong tất
cả các thuộc tính của vật chất thì thuộc tính thực tại khách quan, tức là sự tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức con người là thuộc tính
chung, vĩnh hằng với mọi dạng, mọi đối tượng khác nhau của vật chất, chính vì vậy V.I Lênin xem thực tại khách quan là thuộc tính duy
nhất của vật chất.
Thuộc tính tồn tại khách quan ở ngoài và độc lập với ý thức chính là tiêu chuẩn để phân biệt cái gì là vật chất cái gì không phải là vật chất
cả trong tự nhiên lẫn trong đời sống xã hội. Tất cả những cái gì tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức của con người đều là những dạng
khác nhau của vật chất. Ví dụ: những quan hệ kinh tế - xã hội, quan hệ sản xuất của xã hội... tuy khôngtồn tại dưới dạng vật thể, cũng
không mang thuộc tính khối lượng, năng lượng, cũng không có cấu trúc phân tử, nguyên tử những chúng tồn tại khách quan, có trước ý
thức và quyết định ý thức, bởi vậy chúng chính là vật chất dưới dạng xã hội. Thuộc tính này cũng là tiêu chuẩn để khẳng định thế giới vật
chất có tồn tại thật sự, tồn tại do chính nó hay không. Bởi vậy thuộc tính đó là cơ sở khoa học để đấu tranh chống lại chủ nghĩa duy tâm.
Vật chất được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác chúng ta chép lại chụp lại, phản ánh nghĩa là vật chất tồn tại khách
quan nhưng không phải tồn tại trừu tượng mà là tồn tại hiện thực, cụ thể, cảm tính. Khi vất chất tác động lên các giác quan của con người
thì gây ra cảm giác ở con người, đem lại cho con người sự nhận thức về chính nó, như vậy khả năng nhận thức của con người đối với vật
chất chính là xuất phát từ thuộc tính tồn tại cảm tính tức là sự tồn tại của bản thân vật chất.
Bởi vậy về nguyên tắc đối với vật chất, thì chỉ có cái con người chưa nhận thức được chứ không thể có cái con người không thể nhận thức
được. Đó chính là cơ sở để khoa học đấu tranh chống lại "thuyết không thể biết"
Vật chất được đem lại cho con người trong cảm giác tức lànó là nguồn gốc, nguyên nhân của cảm giác, của ý thức, nó có trước ý thức và
tạo nên nội dung của ý thức. Còn cảm giác hay ý thức là sự chép lại chụp lại, phản ánh, nó có sau so với vật chất. Rõ ràng vật chất là

TR L I H TH NG CÂU H I TRI T H C – L P TRUNG C P LÝ LU N CHÍNH TRẢ Ờ Ệ Ố Ỏ Ế Ọ Ớ Ấ Ậ Ị
tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai, vật chất quyết định ý thức.
Định nghĩa vật chất của Lênin khắc phục được tính trực quan siêu hình, máy móc trong quan niệm vật chất của chủ nghĩa duy vật cũ, do
đó làm cho chủ nghĩa duy vật phát triển lên một trình độ mới, trở thành chủ nghĩa duy vật biện chứng, tạo cơ sở khoa học cho sự thống
nhất giữa chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa lịch sử. Định nghĩa này cũng chính cơ sở khoa học và là vũ khí tư tưởng để đấu
tranh chống chủ nghĩa duy tâm, cả duy tâm khách quan lẫn duy tâm chủ quan và thuyết không thể biết một cách có hiệu quả để đảm
bảo sự đứng vững cho chủ nghĩa duy vật trước sự phát triển mới của khoa học tự nhiên.
Định nghĩa vật chất của Lênin cũng trang bị thế giới quan và phương pháp luận khoa học cho các nhà khoa học nghiên cứu thế giới vật
chất, động viên cổ vũ họ tin ở khả năng nhận thức của con người, tiếp tục đi sâu, khám phá những thuộc tính mới của vật chất. Do vậy,
định nghĩa này đã có tác dụng đưa khoa học tự nhiên và nhất là vật lý học thoát khỏi khủng hoảng vào cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 để
tiếp tục tiến lên. Cho đến nay, mặc dù khoa học đã tiến lên một bước rất dài so với định nghĩa vật chất của Lênin (được viết trong tác
phẩm Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán được Lênin viết năm 1908 và xuất bản năm 1909) nhưng nó vẫn còn
nguyên giá trị . Định nghĩa này vẫn là tiêu chuẩn để phân biệt thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm.
Câu 2. Phân tich m i quan h bi n ch ng gi a v t ch t và ý th c? Y nghia cua no đôi v i công cuôc đôi ố ệ ệ ứ ữ ậ ấ ứ ơ
m i n c ta hiên nay?ơ ơ ươ
1. Ph m trù v t ch t và ph m trù ý th cạ ậ ấ ạ ứ
L ch s c a tri t h c cũng là l ch s c a nh ng cu c đ u tranh xung quanh v n đ c b n c a tri t h c v i hai ph m trùị ứ ủ ế ọ ị ử ủ ữ ộ ấ ấ ề ơ ả ủ ế ọ ớ ạ
l n: v t ch t và ý th c. Song, đ đi đ n đ c nh ng quan ni m, đ nh nghĩa khoa h c và t ng đ i hoàn ch nh v chúngớ ậ ấ ứ ể ế ượ ữ ệ ị ọ ươ ố ỉ ề
cũng ph i đ n m t giai đo n l ch s nh t đ nh v i s ra đ i và phát tri n c a ch ngh a duy v t bi n ch ng.ả ế ộ ạ ị ử ấ ị ớ ự ờ ể ủ ủ ỉ ậ ệ ứ
V t ch t, theo Lênin. “là m t ph m trù tri t h c dùng đ ch th c t i khách quan, đ c đem l i cho con ng i trong c mậ ấ ộ ạ ế ọ ể ỉ ự ạ ượ ạ ườ ả
giác,đ c c m giác c a chúng ta chép l i, ch p l i, ph n ánh l i, và t n t i không l thu c vào c m giác”ượ ả ủ ạ ụ ạ ả ạ ồ ạ ệ ộ ả
V t ch t t n t i b ng cách v n đ ng và thông qua v n đ ng đ th hi n s t n t i c a mình.Không th có v t ch t khôngậ ấ ồ ạ ằ ậ ộ ậ ộ ể ể ệ ự ồ ạ ủ ể ậ ấ
v n đ ng và không có v n đ ng ngoài v t ch t.Đ ng th i v t ch t v n đ ng trong không gian và th i gian.Không gianậ ộ ậ ộ ở ậ ấ ồ ờ ậ ấ ậ ộ ờ
và th i gian là hình th c t n t i c a v t ch t,là thu c tính chung v n có c a các d ng v t ch t c th .ờ ứ ồ ạ ủ ậ ấ ộ ố ủ ạ ậ ấ ụ ể
Ý th c l n ph m c a quá trình phát tri n c a t nhiên và l ch s - xã h i.B n ch t c a ý th c là hình nh ch quan c aứ ẩ ẩ ủ ể ủ ự ị ử ộ ả ấ ủ ứ ả ủ ủ
th gi i khách quan,là s ph n ánh tích c c,t giác,ch đ ng,sáng t o th gi i khách quan và b não ng i thông quaế ớ ự ả ự ự ủ ộ ạ ế ớ ộ ườ
ho t đ ng th c ti n.Chính vì v y,không th xem xét hai ph m trù này tách r i,c ng nhác, càng không th coi ý th c (baoạ ộ ự ễ ậ ể ạ ờ ứ ể ứ
g m c m xúc,ý chí,tri th c,….) là cái có tr c ,cái sinh ra và quy t đ nh s t n t i ,phát tri n c a th gi i v t ch t.ồ ả ứ ướ ế ị ự ồ ạ ể ủ ế ớ ậ ấ
2. M i quan h bi n ch ng gi a v t ch t và ý th cố ệ ệ ứ ữ ậ ấ ứ
- V t ch t quy t đ nh s hình thành và phát tri n c a ý th c.V t ch t là cái có tr c,nó sinh ra và quy t đ nh ý th c:ậ ấ ế ị ự ể ủ ứ ậ ấ ướ ế ị ứ
Ngu n g c c a ý th c chính là v t ch t : b não ng òi – c quan ph n ánh th gi í xung quanh,s tác đ ng c a th gi iồ ố ủ ứ ậ ấ ộ ư ơ ả ế ơ ự ộ ủ ế ớ
v t ch t vào b não ng òi,t o thành ngu n g c t nhiên .ậ ấ ộ ư ạ ồ ố ự
Lao đ ng và ngôn ng (ti ng nói,ch vi t )trong ho t đ ng th c ti n cùng v i ngu n g c t nhiên quy t đ nh s hìnhộ ữ ế ữ ế ạ ộ ự ễ ớ ồ ố ự ế ị ự
thành,t n t i và phát tri n c a ý th c .ồ ạ ể ủ ứ
M t khác,ý th c là hình nh ch quan c a th gi i khách quan.V t ch t là đ i t ng,khách th c a ý th c,nó quy đ nh n iặ ứ ả ủ ủ ế ớ ậ ấ ố ượ ể ủ ứ ị ộ
dung,hình th c,kh năng và quá trình v n đ ng c a ý th c .ứ ả ậ ộ ủ ứ
-Tác đ ng tr l i c a ý th cộ ở ạ ủ ứ
Ý th c do v t ch t sinh ra và quy đ nh,nh ng ý th c l i có tính đ c l p t ng đ i c a nó.H n n a,s ph n ánh c a ý th cứ ậ ấ ị ư ứ ạ ộ ậ ươ ố ủ ơ ữ ự ả ủ ứ
đ i v i v t ch t là s ph n ánh tinh th n,ph n ánh sáng t o và ch đ ng ch không th đ ng,máy móc,nguyên si th gi iố ớ ậ ấ ự ả ầ ả ạ ủ ộ ứ ụ ộ ế ớ
v t ch t,vì v y nó có tác đ ng tr l i đ i v i v t ch t thông qua ho t đ ng th c ti n c a con ng i .ậ ấ ậ ộ ở ạ ố ớ ậ ấ ạ ộ ự ễ ủ ườ
D a trên các tri th c v quy lu t khách quan,con ng i đê ra m c tiêu,ph ng h ng,xác đ nh ph ng pháp,dùng ý chíư ứ ề ậ ườ ! ụ ươ ướ ị ươ
đ th c hi n m c tiêu y.Vì v y,ý th c tác đ ng đ n v t ch t theo hai h ng ch y u :N u ý th c ph n ánh đúng đ nể ự ệ ụ ấ ậ ứ ộ ế ậ ấ ướ ủ ế ế ứ ả ắ
đi u ki n v t ch t,hoàn c nh khách quan thì s thúc đ y t o s thu n l i cho s phát tri n c a đ i t ng v t ch t.Ng cề ệ ậ ấ ả ẽ ẩ ạ ự ậ ợ ự ể ủ ố ượ ậ ấ ượ
l i,n u ý th c ph n ánh sai l ch hi n th c s làm cho ho t đ ng c a con ng i không phù h p v i quy lu t khachạ ế ứ ả ệ ệ ự ẽ ạ ộ ủ ườ ợ ớ ậ $
quan,do đó:s kìm hãm s phát tri n c a v t ch t.ẽ ự ể ủ ậ ấ
Tuy v y,s tác đ ng c a ý th c đ i v i v t ch t cũng ch v i m t m c đ nh t đ nh ch nó không th sinh ra hoăc tiêuậ ự ộ ủ ứ ố ớ ậ ấ ỉ ớ ộ ứ ộ ấ ị ứ ể
di t các quy lu t v n đ ng c a v t ch t đ c.Và suy cho cùng,dù m c đ nào nó v n ph i d a trên c s s ph n ánhệ ậ ậ ộ ủ ậ ấ ượ ở ứ ộ ẫ ả ự ơ ở ự ả
th gi i v t ch t .ế ớ ậ ấ
Bi u hi n m i quan h gi a v t ch t và ý th c trong đ i s ng xã h i là quan h gi a t n t i xã h i và ý th c xã h i,trongể ệ ở ố ệ ữ ậ ấ ứ ờ ố ộ ệ ữ ồ ạ ộ ứ ộ
đó t n t i xã h i quy t đ nh ý th c xã h i,đ ng th i ý th c xã h i có tính đ c l p t ng đ i và tác đ ng tr l i t n t i xãồ ạ ộ ế ị ứ ộ ồ ờ ứ ộ ộ ậ ươ ố ộ ở ạ ồ ạ
h i .ộ
Ngoài ra, m i quan h gi a v t ch t và ý th c còn là c s đ nghiên c u,xem xét các m i quan h khác nh : lý lu n vàố ệ ữ ậ ấ ứ ơ ở ể ứ ố ệ ư ậ
th c ti n,khách th và ch th ,v n đ chân lý …ự ễ ể ủ ể ấ ề
3. Ý nghĩa ph ng pháp lu n ươ ậ
Do v t ch t là ngu n g c và là cái quy t đ nh đ i v i ý th c, cho nên đ nh n th c cái đung đ n s v t, hi n t ng, tr cậ ấ ồ ố ế ị ố ớ ứ ể ậ ứ $ ắ ự ậ ệ ượ ướ
h t ph i xem xet nguyên nhân v t ch t, t n t i xã h i_ đ gi i quy t t n g c v n đ ch không ph i tìm ngu n g c,ế ả $ ậ ấ ồ ạ ộ ể ả ế ậ ố ấ ề ứ ả ồ ố
nguyên nhân t nh ng nguyên nhân tinh th n nào.“tính khách quan c a s xem xét” chính là ch đó .ừ ữ ầ ủ ự ở ỗ

TR L I H TH NG CÂU H I TRI T H C – L P TRUNG C P LÝ LU N CHÍNH TRẢ Ờ Ệ Ố Ỏ Ế Ọ Ớ Ấ Ậ Ị
M t khác, ý th c có tính đ c l p t ng đ i, tác đ ng tr l i đ i v i v t ch t, cho nên trong nh n th c ph i có tính toànặ ứ ộ ậ ươ ố ộ ở ạ ố ớ ậ ấ ậ ứ ả
di n, ph i xem xét đ n vai trò c a nhân t tinh th n.ệ ả ế ủ ố ầ
Trong ho t đ ng th c ti n, ph i xu t phát t nh ng đi u ki n khách quan và gi i quy t nh ng nhi m v c a th c ti n đ tạ ộ ự ễ ả ấ ừ ữ ề ệ ả ế ữ ệ ụ ủ ự ễ ặ
ra trên c s tôn tr ng s th t. Đ ng th i cũng ph i nâng cao nh n th c, s d ng và phát huy vai trò năng đ ng c a cácơ ở ọ ự ậ ồ ờ ả ậ ứ ử ụ ộ ủ
nhân t tinh th n,t o thành s c m nh t ng h p giúp cho ho t đ ng c a con ng i đ t hi u qu cao.ố ầ ạ ứ ạ ổ ợ ạ ộ ủ ườ ạ ệ ả
Không ch có v y, vi c gi i quyêt đúng đ n m i quan h trên kh c ph c thái đ tiêu c c th đ ng, ch đ i, bó tay tr cỉ ậ ệ ả $ ắ ố ệ ắ ụ ộ ự ụ ộ ờ ợ ướ
hoàn c nh ho c ch quan, duy ý chí do tách r i và th i t ng vai trò c a t ng y u t v t ch t ho c ý th c.ả ặ ủ ờ ổ ừ ủ ừ ế ố ậ ấ ặ ư$
Câu 3. Phân tích n i dung c b n c a c p ph m trù “Cái chung và Cái riêng”? Ý nghĩa c a c p ph m trù đó v iộ ơ ả ủ ặ ạ ủ ặ ạ ớ
ho t đ ng th c ti n c a đ ng chí?ạ ộ ự ễ ủ ồ
Khái ni m: - Cái riêng: Là m t ph m trù tri t h c dùng đ ch đ nh s v t, m t hi n t ng, m t quá trìnhệ ộ ạ ế ọ ể ỉ ị ự ậ ộ ệ ượ ộ
riêng l nh t đ nh.ẻ ấ ị
- Cái chung: Là ph m trù tri t h c dùng đ ch nh ng m t, nh ng thu c tính, nh ng m i liên h gi ng nhauạ ế ọ ể ỉ ữ ặ ữ ộ ữ ố ệ ố
đ c l p l i trong nhi u s v t, hi n t ng hay quá trình riêng l .ượ ặ ạ ề ự ậ ệ ượ ẻ
- Cái đ n nh t là ph m trù tri t h c dùng đ ch nh ng m t, nh ng thu c tính, nh ng m i quan h gi ngơ ấ ạ ế ọ ể ỉ ữ ặ ữ ộ ữ ố ệ ố
nhau đ c l p l i trong nhi u s v t, hi n t ng hay quá trình riêng l .ượ ậ ạ ề ự ậ ệ ượ ẻ
- Cái đ n nh t là ph m trù tri t h c dùng đ ch nh ng m t, nh ng thu c tính v n có ch m i s v t hi nơ ấ ạ ế ọ ể ỉ ữ ặ ữ ộ ố ỉ ở ọ ự ậ ệ
t ng, không l p l i các s v t hi n t ng khác. Nh cái đ n nh t mà con ng i có th phân bi t đ c cáiượ ặ ạ ở ự ậ ệ ượ ờ ơ ấ ườ ể ệ ượ
riêng này v i cái riêng khác.ớ
- Theo quan đi m c a CNDVBC m i quan h bi n ch ng gi a cái riêng và cái chung th hi n nh sau:ể ủ ố ệ ệ ứ ữ ể ệ ư
Th nh t: Cái chung ch t n t i trong cái riêng thông qua cái riêng. Đi u đó có nghĩa là cái chung th c s t nứ ấ ỉ ồ ạ ề ự ự ồ
t i, nh ng nó ch t n t i trong cái riêng, thông qua cái riêng ch không t n t i bi t l p, bên ngoài cái riêng.ạ ư ỉ ồ ạ ứ ồ ạ ệ ậ
Th hai: Cái riêng ch t n t i trong m i liên h d n t i cái chung. Đi u đó có ý nghĩa là cái riêng t n t i đ cứ ỉ ồ ạ ố ệ ẫ ớ ề ồ ạ ộ
l p nh ng s t n t i đ c l p đó không có nghĩa cái riêng hoàn toàn cô l p v i cái khác. Ng c l i, b t kỳ cáiậ ư ự ồ ạ ộ ậ ậ ớ ượ ạ ấ
riêng nào cũng n m trong m i liên h d n t i cái chung. Cái riêng không nh ng ch t n t i cái riêng hoàn toànằ ố ệ ẫ ớ ữ ỉ ồ ạ
cô l p v i cái khác. Ng c l i, b t kỳ cái riêng nào cũng n m trong m i liên h d n t i cái chung. Cái riêngậ ớ ượ ạ ấ ằ ố ệ ẫ ớ
không nh ng ch t n t i trong m i liên h d n t i cái chung, mà thông qua hàng nghìn s chuy n hóa, nó cònữ ỉ ồ ạ ố ệ ẫ ớ ự ể
liên h v i cái riêng thu c lo i khác.ệ ớ ộ ạ
Th ba: Cái chung là b ph n c a cái riêng còn cái riêng không ra nh p h t vào cái chung vì bên c nh cácứ ộ ậ ủ ậ ế ạ
thu c tính đ c l p l i các s v t khác, t c là bên c nh cái chung b t c cái riêng nào cũng còn ch a đ ngộ ượ ặ ạ ự ậ ứ ạ ấ ứ ứ ự
nh ng cái đ n nh t t c là nh ng nét, nh ng m t, nh ng thu c tính... ch v n có nó và không t n t i b tữ ơ ấ ứ ữ ữ ặ ữ ộ ỉ ố ở ồ ạ ở ấ
kỳ s v t nào khác. Cái riêng phong phú h n cái chung, còn cái chung sâu s c h n cái riêng.ự ậ ơ ắ ơ
Th t : Trong quá trình phát tri n khách quan, trong nh ng đi u ki n nh t đ nh cái đ n nh t có th chuy nứ ư ể ữ ề ệ ấ ị ơ ấ ể ể
hóa thành cái chung và ng c l i. S chuy n hóa t cái đ n nh t thành cái chung đó là s ra đ i c a cái m i.ượ ạ ự ể ừ ơ ấ ự ờ ủ ớ
S chuy n hóa t cái chung thành cái đ n nh t đó là s m t d n đi cái cũ.ự ể ừ ơ ấ ự ấ ầ
•Ý nghĩa c a vi c nghiên c u c p ph m trù này. ủ ệ ứ ặ ạ
Cái chung và cái riêng g n bó ch t ch không th tách r i nên:ắ ặ ẽ ể ờ
- Không đ c tách cái chung ra kh i cái riêng. Không đ c tuy t đ i hóa cái chung. N u tuy t đ i hóa cáiượ ỏ ượ ệ ố ế ệ ố
chung s m c ph i quan đi m sai l m t khuynh giáo đi u. Mu n tìm ra cái chung ph i nghiên c u t ng cáiẽ ắ ả ể ầ ả ề ố ả ứ ừ
riêng, thông qua cái riêng. Phê phán quan đi m sai l m c a phái duy th c: cho r ng ch t n t i cái chung khôngể ầ ủ ự ằ ỉ ồ ạ

TR L I H TH NG CÂU H I TRI T H C – L P TRUNG C P LÝ LU N CHÍNH TRẢ Ờ Ệ Ố Ỏ Ế Ọ Ớ Ấ Ậ Ị
ph thu c vào cái riêng và sinh ra cái riêng. Cái riêng thì ho c là không t n t i, ho c n u có t n t i thì cũng làụ ộ ặ ồ ạ ặ ế ồ ạ
do cái chung sinh ra va ch t m th i. Cái riêng sinh ra và ch t n t i trong m t th i gian nh t đ nh r i m t đi,ỉ ạ ờ ỉ ồ ạ ộ ờ ấ ị ồ ấ
cái chung m i là cái t n t i vĩnh vi n.ớ ồ ạ ễ
- Không đ c tách r i cái riêng ra kh i cái chung, không đ c tuy t đ i hóa cái riêng. N u tuy t đ i hóa cáiượ ờ ỏ ượ ệ ố ế ệ ố
riêng s m c ph i quan đi m sai l m h u khuynh xét l i, phê phán quan đi m sai l m c a phái duy danh choẽ ắ ả ể ầ ữ ạ ể ầ ủ
r ng ch có cái riêng là t n t i th c s còn cái chung ch ng qua ch là nh ng tên g i do lý trí đ t ra trong nh nằ ỉ ồ ạ ự ự ẳ ỉ ữ ọ ặ ậ
th c và ho t đ ng th c ti n chúng ta ph i bi t phát hi n ra cái chung g n li n v i b n ch t, quy lu t v nứ ạ ộ ự ễ ả ế ệ ắ ề ớ ả ấ ậ ậ
đ ng phát tri n c a s v t.ộ ể ủ ự ậ
- Ph i phát tri n ra cái m i tiêu bi u cho s phát tri n và t o đi u ki n cho nó phát tri n tr thành cái chung.ả ể ớ ể ự ể ạ ề ệ ể ở
Ng c l i, h n ch và đi đ n xóa b d n nh ng cái cũ đã l i th i, l c h u.ượ ạ ạ ế ế ỏ ầ ữ ỗ ờ ạ ậ
Câu 4. Trình bày n i dung quy lu t th ng nh t và đ u tranh gi a các m t đ i l p ? Ý nghĩa c a quyộ ậ ố ấ ấ ữ ặ ố ậ ủ
lu t đ i v i vi c gi i quy t nh ng mâu thu n đang đ t đ a ph ng, đ n v đ ng chí ?ậ ố ớ ệ ả ế ữ ẫ ặ ở ị ươ ơ ị ồ
Quy lu t là nh ng m i liên h mang tính b n ch t, m i liên h t t nhiên l p l i gi a các nhân t , các thu c tính trong nh ng s v tậ ữ ố ệ ả ấ ố ệ ấ ặ ạ ữ ố ộ ữ ự ậ
hay là gi a các s v t – hi n t ng v i nhau. Quy lu t g n li n v i nh n th c tri t h c và là m t trong nh ng khai ni m trung tâmữ ự ậ ệ ượ ớ ậ ắ ề ớ ậ ứ ế ọ ộ ữ ệ
c a t duy khoa h c, là đ i t ng khám phá c a m i nh n th c khoa h c. Qui lu t th ng nh t và đ u tranh c a các m t đ i l p làủ ư ọ ố ượ ủ ọ ậ ứ ọ ậ ố ấ ấ ủ ặ ố ậ
m t trong ba qui lu t c b n c a phép bi n ch ng duy v t, nó v ch ra ngu n g c s phát tri n c a các s v t, hi n t ng đ c coiộ ậ ơ ả ủ ệ ứ ậ ạ ồ ố ự ể ủ ự ậ ệ ượ ượ
là h t nhân c a phép bi n ch ng duy v t. M i s v t, hi n t ng, quá trình đ u là s th ng nh t c a các m t đ i l p. Đ hi u rõạ ủ ệ ứ ậ ỗ ự ậ ệ ượ ề ự ố ấ ủ ặ ố ậ ể ể
h n qui lu t này, ta c n ph i n m đ c m t s khái ni m c b n sau: M t đ i l p là ph m trù dùng đ ch nh ng m t t n t i trongơ ậ ầ ả ắ ượ ộ ố ệ ơ ả ặ ố ậ ạ ể ỉ ữ ặ ồ ạ
s v t có mang nh ng đ c đi m, tính ch t bi n đ i theo khuynh h ng trái ng c nhau. S t n t i c a các m t đ i l p trong s v tự ậ ữ ặ ể ấ ế ổ ướ ượ ự ồ ạ ủ ặ ố ậ ự ậ
là khách quan và ph bi n. B t kỳ s v t nào cũng có hai ho c nhi u m t đ i l p; và c hai m t đ i l p có liên h , tác đ ng l n nhauổ ế ấ ự ậ ặ ề ặ ố ậ ứ ặ ố ậ ệ ộ ẫ
thì t o thành m t mâu thu n bi n ch ng. Mâu thu n bi n ch ng là khái ni m tri t h c dùng đ ch s liên h , tác đ ng qua l i l nạ ộ ẫ ệ ứ ẫ ệ ứ ệ ế ọ ể ỉ ự ệ ộ ạ ẫ
nhau, bài tr , ph đ nh l n nhau c a các m t đ i l p bi n ch ng. mâu thu n bi n ch ng trong t duy là s ph n ánh mâu thu n bi nừ ủ ị ẫ ủ ặ ố ậ ệ ứ ẫ ệ ứ ư ự ả ẫ ệ
ch ng trong hi n th c khách quan và là ngu n g c phát tri n c a nh n th c. hai m t đ i l p t o thành mâu thu n bi n ch ng t n t iứ ệ ự ồ ố ể ủ ậ ứ ặ ố ậ ạ ẫ ệ ứ ồ ạ
trong s th ng nh t c a các m t đ i l p. Heghen vi t: “Mâu thu n, th c t là cái thúc đ y th gi i, là c i ngu n c a t t c v n đ ngự ố ấ ủ ặ ố ậ ế ẫ ự ế ẩ ế ớ ộ ồ ủ ấ ả ậ ộ
và s s ng”. C.Mác đã lu n ch ng và vi t: “Cái c u thành b n ch t c a s v n đ ng bi n ch ng chính là s cùng nhau t n t i c aự ố ậ ứ ế ấ ả ấ ủ ự ậ ộ ệ ứ ự ồ ạ ủ
hai m t mâu thu n, s đ u tranh gi a hai m t y và s dung h p c a hai m t y thành m t ph m trù m i”. h n n a, mâu thu n bi nặ ẫ ự ấ ữ ặ ấ ự ợ ủ ặ ấ ộ ạ ớ ơ ữ ẫ ệ
ch ng chính là ngu n g c c a s v n đ ng và phát tri n. Nh n m nh đi u này, V.I.Lênin đã vi t: “S phát tri n là m t cu c “đ uứ ồ ố ủ ự ậ ộ ể ấ ạ ề ế ự ể ộ ộ ấ
tranh” gi a các m t đ i l p”. S th ng nh t c a các m t đ i l p là s n ng t a l n nhau, t n t i không tách r i nhau gi a các m tữ ặ ố ậ ự ố ấ ủ ặ ố ậ ự ươ ự ẫ ồ ạ ờ ữ ặ
đ i l p, s t n t i c a m t này ph i l y s t n t i c a m t kia làm ti n đ . Nh v y, cũng có th xem s th ng nh t c a hai m tố ậ ự ồ ạ ủ ặ ả ấ ự ồ ạ ủ ặ ề ề ư ậ ể ự ố ấ ủ ặ
đ i l p là tính không th tách r i c a hai m t đó. Gi a các m t đ i l p bao gi cũng có nh ng nhân t gi ng nhau, đ ng nh t v iố ậ ể ờ ủ ặ ữ ặ ố ậ ờ ữ ố ố ồ ấ ớ
nhau. V i ý nghĩa đó, “s th ng nh t c a các m t đ i l p” còn bao hàm s “đ ng nh t” c a các m t đó. S th ng nh t c a các m tớ ự ố ấ ủ ặ ố ậ ự ồ ấ ủ ặ ự ố ấ ủ ặ
đ i l p trong m t s v t còn bi u hi n là s th m th u vào nhau, t o đi u ki n, ti n đ cho nhau phát tri n. Trong tác ph mố ậ ộ ự ậ ể ệ ự ẩ ấ ạ ề ệ ề ề ể ẩ Gia
đình th n thánh, C.Mácầ và Ph.Ăngghen vi t r ngế ằ , giai c p vô s n và s giàu có là hai m t đ i l p. Hai cái nh v y h p thành m tấ ả ự ặ ố ậ ư ậ ợ ộ
kh i th ng nh t. C hai đ u là hình th c t n t i c a quy n t h u. S th ng nh t c a các m t đ i l p còn bi u hi n s tác đ ngố ố ấ ả ề ứ ồ ạ ủ ề ư ữ ự ố ấ ủ ặ ố ậ ể ệ ở ự ộ
ngang nhau c a chúng. Song, đó ch là tr ng thái v n đ ng c a mâu thu n m t giai đo n phát tri n, khi di n ra s cân b ng c a cácủ ỉ ạ ậ ộ ủ ẫ ở ộ ạ ể ễ ự ằ ủ
m t đ i l p. Khi nghiên c u s th ng nh t c a các m t đ i l p trong xã h i t b n, C.Mác và Ph. Ăngghen nói: Ng i t h u là m tặ ố ậ ứ ự ố ấ ủ ặ ố ậ ộ ư ả ườ ư ữ ặ
b o th , ng i vô h u là m t phá ho i. ng i th nh t có hành đ ng nh m duy trì mâu thu n, ng i th hai có hành đ ng nh m tiêuả ủ ườ ữ ặ ạ ườ ứ ấ ộ ằ ẫ ườ ứ ộ ằ
di t mâu thu n. sau khi v ch rõ b n ch t c a m i m t đ i l p c a xã h i tu b n, C.Mác và Ph. Ăngghen đã không nh ng ch rõ tr ngệ ẫ ạ ả ấ ủ ỗ ặ ố ậ ủ ộ ả ữ ỉ ạ
thái c a xã h i y là th ng nh t, mà còn ch rõ tr ng thái y là đ u tranh gi a các măt đ i l p. Đ u tranh gi a các m t đ i l p là sủ ộ ấ ố ấ ỉ ạ ấ ấ ữ ố ậ ấ ữ ặ ố ậ ự
tác đ ng qua l i, theo xu h ng bài tr và ph đ nh l n nhau gi a các m t đó. Không th hi u đ u tranh c a các m t đ i l p ch là sộ ạ ướ ừ ủ ị ẫ ữ ặ ể ể ấ ủ ặ ố ậ ỉ ự

TR L I H TH NG CÂU H I TRI T H C – L P TRUNG C P LÝ LU N CHÍNH TRẢ Ờ Ệ Ố Ỏ Ế Ọ Ớ Ấ Ậ Ị
th tiêu l n nhau c a các m t đ i l p đó. S th tiêu l n nhau c a các m t đ i l p ch là m t trong nh ng hình th c đ u tranh c aủ ẫ ủ ặ ố ậ ự ủ ẫ ủ ặ ố ậ ỉ ộ ữ ứ ấ ủ
các m t đ i l p. tính đa d ng c a hình th c đ u tranh c a các m t đ i l p tuỳ thu c vào tính ch t, m i quan h , lĩmh v c t n t i c aặ ố ậ ạ ủ ứ ấ ủ ặ ố ậ ộ ấ ố ệ ự ồ ạ ủ
các m t đ i l p, cũng nh đi u ki n trong đó di n ra cu c đ u tranh gi a chúng. V.I.Lênin vi t: “S th ng nh t (…) c a các m t đ iặ ố ậ ư ề ệ ễ ộ ấ ữ ế ự ố ấ ủ ặ ố
l p có đi u ki n, t m th i, thoáng qua, t ng đ i. S đ u tranh c a các m t đ i l p bài tr l n nhau là tuy t đ i, cũng nh s phátậ ề ệ ạ ờ ươ ố ự ấ ủ ặ ố ậ ừ ẫ ệ ố ư ự
tri n, s v n đ ng là tuy t đ i”.ể ự ậ ộ ệ ố
Ý nghĩa ph ng pháp lu n:ươ ậ
Phân tích mâu thu n ph i xem xét mâu thu n m t cách toàn di n và c th . B i vì, khi s v t khác nhau thì mâu thu n c a chúng cũngẫ ả ẫ ộ ệ ụ ể ở ự ậ ẫ ủ
khác nhau; ph i tìm cho ra mâu thu n c th c a t ng s v t đ có bi n pháp gi i quy t phù h p. Trong cùng m t s v t có nhi uả ẫ ụ ể ủ ừ ự ậ ể ệ ả ế ợ ộ ự ậ ề
mâu thu n, m i mâu thu n có đ c đi m riêng; cho nên ph i phân lo i các mâu thu n c a s v t đ có bi n pháp gi i quy t phù h pẫ ỗ ẫ ặ ể ả ạ ẫ ủ ự ậ ể ệ ả ế ợ
v i t ng lo i mâu thu n. Quá trình phát tri n mâu thu n có nhi u giai đo n; m i giai đo n, b n thân mâu thu n và t ng m t c a nóớ ừ ạ ẫ ể ẫ ề ạ ỗ ạ ả ẫ ừ ặ ủ
có đ c đi m riêng và cách gi i quy t cũng khác nhau…Th c hi n t t yêu c u này s giúp chúng ta hi u đúng mâu thu n c a s v t,ặ ể ả ế ự ệ ố ầ ẽ ể ẫ ủ ự ậ
hi u đúng xu h ng v n đ ng, phát tri n và đi u ki n đ gi i quy t mâu thu n.ể ướ ậ ộ ể ề ệ ể ả ế ẫ
Gi i quy t mâu thu n ph i gi i quy t đúng lúc, đúng ch và đ đi u ki n. B i vì, mâu thu n th ng tr i qua 3 giai đo n: trong giaiả ế ẫ ả ả ế ỗ ủ ề ệ ở ẫ ườ ả ạ
đo n đ u ch m i xu t hi n s khác nhau, hai m t đ i l p b t đ u hình thành, đ u tranh th p; trong giai đo n hai, xu t hi n mâuạ ầ ỉ ớ ấ ệ ự ặ ố ậ ắ ầ ấ ấ ạ ấ ệ
thu n và th hi n rõ s đ i l p, đ u tranh gi a hai m t d i l p tr nên gay g t; giai đo n 3 là giai đo n chuy n hoá, s v t cũ m tẫ ể ệ ự ố ậ ấ ữ ặ ố ậ ở ắ ạ ạ ể ự ậ ấ
đi, s v t m i ra đ i. M i th i l ch s đ u có mâu thu n c b n – mâu thu n gi a hai giai c p c b n trong xã h i. S đ u tranhự ậ ớ ờ ỗ ờ ị ử ề ẫ ơ ả ẫ ữ ấ ơ ả ộ ự ấ
gi a các giai c p y quy t đ nh chi u h ng c a s phát tri n. Tuy nhiên, bên c nh mâu thu n c a nh ng giai c p c b n còn cóữ ấ ấ ế ị ề ướ ủ ự ể ạ ẫ ủ ữ ấ ơ ả
nhi u mâu thu n c a các t ng l p khác, th m chí ngay c trong giai c p vô s n cũng có s khác nhau…T t c nh ng cái đó c n ph iề ẫ ủ ầ ớ ậ ả ấ ả ự ấ ả ữ ầ ả
đ c tính đ n khi l a ch n ph ng pháp và hình th c đ u tranh giai c p, khi đ nh ra chính sách. Trong cu c đ u tranh th c t , n uượ ế ự ọ ươ ứ ấ ấ ị ộ ấ ự ế ế
không nhìn th y t t c cái l i mâu thu n ph c t p y, t c là gi n đ n hoá b c tranh đúng đ n v đ u trnah c a các m t đ i l p.ấ ấ ả ướ ẫ ứ ạ ấ ứ ả ơ ứ ắ ề ấ ủ ặ ố ậ
Vi c hi u đúng tính ch t ph c t p và nhi u v đó c a các mâu thu n xã h i, có ý nghĩa to l n đ i v i s ho t đ ng th c ti n c aệ ể ấ ứ ạ ề ẻ ủ ẫ ộ ớ ố ớ ự ạ ộ ự ễ ủ
Đ ng giai c p vô s n.ả ấ ả
Câu 5. Trình bày n i dung quy lu t: t nh ng thay đ i v l ng d n đ n thay đ i v ch t ? Ý nghĩaộ ậ ừ ữ ổ ề ượ ẫ ế ổ ề ấ
c a quy lu t đó đ i v i vi c xây d ng đ i ngũ cán b đ a ph ng, đ n v đ ng chí ?ủ ậ ố ớ ệ ự ộ ộ ở ị ươ ơ ị ồ
Quy lu t L ng Ch t là m t trong ba quy lu t c b n c b n c a phép bi n ch ng duy v t, quy lu t này chậ ượ ấ ộ ậ ơ ả ơ ả ủ ệ ứ ậ ậ ỉ
ra cách th c v n đ ng và phát tri n c a s v t, hi n t ng.ứ ậ ộ ể ủ ự ậ ệ ượ
M t s khái ni m:ộ ố ệ
oCh t c a s v tấ ủ ự ậ là t ng h p nh ng thu c tính khách quan v n có c a nó, nói lên nó là cái gì, đổ ợ ữ ộ ố ủ ể
phân bi t nó v i các khác.ệ ớ
oL ng c a s v tượ ủ ự ậ , không nói lên s v t đó gì mà ch nói lên con s c a nh ng thu c tính c uự ậ ỉ ố ủ ữ ộ ấ
thành nó, nh v : đ l n (to – nh ), quy mô (l n – bé), trình đ (cao – th p), t c đ (nhanh –ư ề ộ ớ ỏ ớ ộ ấ ố ộ
ch m), màu s c (đ m – nh t)…ậ ắ ậ ạ
o “Đ ”ộ là gi i h n mà đó đã có s bi n đ i v L ng nh ng ch a có s thay đ i v Ch t.ớ ạ ở ự ế ổ ề ượ ư ư ự ổ ề ấ
oĐi m nútể là đi m gi i h n mà khi L ng đ t t i s làm thay đ i Ch t c a s v t.ể ớ ạ ượ ạ ớ ẽ ổ ấ ủ ự ậ
oB c nh yướ ả là s thay đ i v Ch t qua đi m nút.ự ổ ề ấ ể
- S phân bi t gi a Ch t và L ng ch là t ng đ i, cùng m t s v t, trong m i quan h này nó làự ệ ữ ấ ượ ỉ ươ ố ộ ự ậ ố ệ
L ng, trong m i quan h khác nó là Ch t. Tính t ng đ i v s phân bi t gi a L ng và Ch t, đòiượ ố ệ ấ ươ ố ề ự ệ ữ ượ ấ
h i t duy con ng i ph i m m d o khi nh n th c chúng, tùy theo m i quan h c th , đ xác đ nhỏ ư ườ ả ề ẻ ậ ứ ố ệ ụ ể ể ị
nó là Ch t hay L ng.ấ ượ
N i dung c b n c a quy lu t:ộ ơ ả ủ ậ
- S v t, hi n t ng bao gi cũng là th th ng nh t c a hai m t đ i l p L ng và Ch t. L ng nàoự ậ ệ ượ ờ ể ố ấ ủ ặ ố ậ ượ ấ ượ
Ch t y, Ch t nào L ng y. Không có Ch t L ng tách r i nhau.ấ ấ ấ ượ ấ ấ ượ ờ
-S th ng nh t gi a Ch t và L ng th hi n trong m t gi i h n nh t đ nh g i là ự ố ấ ữ ấ ượ ể ệ ộ ớ ạ ấ ị ọ “Đ ”ộ. V y,ậ “Đ ”ộ là
gi i h n trong đó có s th ng nh t gi a L ng và Ch t.hay, ớ ạ ự ố ấ ữ ượ ấ “Đ ”ộ là gi i h n mà đó đã có s bi nớ ạ ở ự ế
đ i v L ng nh ng ch a có s thay đ i v Ch t. S v t, nó còn là nó, nó ch a là cái khác.ổ ề ượ ư ư ự ổ ề ấ ự ậ ư
- S v t bi n đ i khi ch t l ng bi n đ i. Nh ng ch t là m t t ng đ i n đ nh, l ng là m t bi nự ậ ế ổ ấ ượ ế ổ ư ấ ặ ươ ố ổ ị ượ ặ ế
đ ng h n. L ng bi n đ i trong gi i h n “đ ” thì s v t ch a bi n đ i. Nh ng, l ng bi n đ iộ ơ ượ ế ổ ớ ạ ộ ự ậ ư ế ổ ư ượ ế ổ
“v t đ ” thì nh t đ nh gây nên s bi n đ i v ch t. Ch t bi n đ i thì s v t bi n đ i. Ch t bi n đ iượ ộ ấ ị ự ế ổ ề ấ ấ ế ổ ự ậ ế ổ ấ ế ổ
g i là “nh y v t”. Nh y v t là b c ngo c c a s bi n đ i v l ng d n đ n s thay đ i v ch t.ọ ả ọ ả ọ ướ ặ ủ ự ế ổ ề ượ ẫ ế ự ổ ề ấ

