TR L I H TH NG CÂU H I TRI T H C – L P TRUNG C P LÝ LU N CHÍNH TR
Câu 1. Định nghĩa vt cht ca Lê- Nin và ý nghĩa ca nó.
Vt cht vi tư cách là mt phm trù triết hc đã có lch s khong 2500 năm, ngay t lúc mi ra đời, xung quanh vt cht đã din ra cuc
đấu tranh không khoan nhượng gi ch nghĩa duy vt và ch nghĩa duy tâm. Đồng thi ging như mi phm trú khác, phm trù vt cht
có quá trình phát sinh và phát trin gn lin vi hot động thc tin ca con người vi s hiu biết ca con người v thế gii t nhiên.
Theo quan đim ca ch nghĩa duy vt thì thc th ca thế gii là vt cht, cái tn ti mt cách vĩnh cu to nên mi s vt và hin tượng
cùng vi nhng thuc tính ca chúng. Vào thi c đại các Triết hc duy vt đã đồng nht vt cht nói chung vi nhng dng c th ca
nó, tc là nhng vt th hu hình, đang tn ti thế gii bên ngoài.
Trung Hoa c đại, các nhà duy vt coi khí là thc th ca thế gii, n độ c đại phái Nyaya coi nguyên t là thc th ca thế gii,
Hy lp c đại Talet coi thc th ca thế gii là nước, Anaximen coi thc th y là khí còn Hêraclit coi thc th y là la. Ph nhn quan
đim thc th thế gii là mt cht c th, coi thc th thế gii là 4 cht Đất, nước, la, không khí. Anaximadrơ cho rng thc th ca thế
gii là mt bn nguyên không xác định v cht và vô cùng, vô tn v mt lượng, đó là aperôn. Đỉnh cao ca thuyết duy vt c đại v vt
cht đó là thuyết nguyên t ca Lơxip và Đêmôcrít. Nguyên t là các phn cc nh, cng, không th xâm nhp, không cm giác được,
nguyên t có th nhn biết bng tư duy. Còn các nhà duy tâm thì cho rng (Platon) Vt cht là cái không tn ti, tn ti là cái phi vt
cht, bn nguyên ca tinh thn siêu nhiên.
Thi k phc hưng đặc bit là thi k cn đại thế k thư 17 - 18, vt cht được đồng nht vi vt th, vi nguyên t hay ête, s thng tr
ca quan đim máy móc, siêu hình v vn động ca vt cht. Thi k này trong ch nghĩa duy tâm đáng k nht là Becơli, Hium.., Becơli
tuyt đối hoá vai trò ca ch th nhn thc tuyên b "tn ti nghĩa là được tri giác"
T na thế k 18 đầu thế k 19 trung tâm Triết hc chuyn t Anh và Pháp sang Đức, ti đây ch nghĩa duy tâm thng tr. Hêghen - nhà
duy tâm đin hình xem toàn b thế gii t nhiên, thc tin ch là s biu hin, s trin khai ý nim hay tinh thn tuyt đối..
S khng hong ca thế gii quan trong vt lý cui thế k 19 đầu thế k 20, s ra đời ca ch nghĩa duy tâm vt lý hc, quan nim duy
tâm - bt kh tri v cái gi là "vt cht biến mt."
Định nghĩa vt cht ca Lênin trong tác phm ch nghĩa duy vt và ch nghĩa kinh nghim phê phán. V.I. Lênin đã định nghĩa "Vt cht
là mt phm trù triết hc dùng để ch mt thc ti khách quan được đem li co con người trong cm giác, được cm giác ca chúng ta
chép li, chp li, phn ánh và tn ti không ph thuc vào cm giác".
Lp lun ca Lênin khng định vt cht không biến mt, ch có quan nim cũ xưa li thi v vt cht là không còn phù hp na, cn có
mt cách hiu mi v phm trù vt cht trên cơ s khái quát các thành tu ca khoa hc và nhn thc.
Vt cht là mt phm trù Triết hc bi vì đó là s xác định "góc độ" ca vic xem xét để tránh nhm ln gia quan nim ca Triết hc v
bn cht ca vt cht vi các quan nim ca khoa hc t nhiên v cu trúc và nhng thuc tính c th ca các đối tượng vt cht khác
nhau.
Vi tư cách là mt phm trù Triết hc, phm trù vt cht phi th hin thế gii khách quan và hướng đến s gii quyết vn đề cơ bn ca
Triết hc là mi quan h gia tư duy và tn ti.
Vt cht là mt phm trù rng ln nht nên không th định nghĩa bng cách thông thường trong logic hc, đem quy khái nim cn định
nghĩa v khái nim rng hơn. Vt cht ch có th định nghĩa bng cách đặt nó trong quan h đối lp vi ý thc, xem cái nào có trước, cái
nào quyết định cái nào.
Vt cht là thc ti khách quan ngoài và độc lp vi ý thc con người. Vt cht là vô cùng vô tn, nó có vô vàn các thuc tính khác
nhau rt đa dng và phong phú mà khoa hc ngày càng phát trin thì càng tìm ra, phát hin thêm nhng thuc tính mi ca nó. Trong tt
c các thuc tính ca vt cht thì thuc tính thc ti khách quan, tc là s tn ti bên ngoài và độc lp vi ý thc con người là thuc tính
chung, vĩnh hng vi mi dng, mi đối tượng khác nhau ca vt cht, chính vì vy V.I Lênin xem thc ti khách quan là thuc tính duy
nht ca vt cht.
Thuc tính tn ti khách quan ngoài và độc lp vi ý thc chính là tiêu chun để phân bit cái gì là vt cht cái gì không phi là vt cht
c trong t nhiên ln trong đời sng xã hi. Tt c nhng cái gì tn ti bên ngoài và độc lp vi ý thc ca con người đều là nhng dng
khác nhau ca vt cht. Ví d: nhng quan h kinh tế - xã hi, quan h sn xut ca xã hi... tuy khôngtn ti dưới dng vt th, cũng
không mang thuc tính khi lượng, năng lượng, cũng không có cu trúc phân t, nguyên t nhng chúng tn ti khách quan, có trước ý
thc và quyết định ý thc, bi vy chúng chính là vt cht dưới dng xã hi. Thuc tính này cũng là tiêu chun để khng định thế gii vt
cht có tn ti tht s, tn ti do chính nó hay không. Bi vy thuc tính đó là cơ s khoa hc để đấu tranh chng li ch nghĩa duy tâm.
Vt cht được đem li cho con người trong cm giác, được cm giác chúng ta chép li chp li, phn ánh nghĩa là vt cht tn ti khách
quan nhưng không phi tn ti tru tượng mà là tn ti hin thc, c th, cm tính. Khi vt cht tác động lên các giác quan ca con người
thì gây ra cm giác con người, đem li cho con người s nhn thc v chính nó, như vy kh năng nhn thc ca con người đối vi vt
cht chính là xut phát t thuc tính tn ti cm tính tc là s tn ti ca bn thân vt cht.
Bi vy v nguyên tc đối vi vt cht, thì ch có cái con người chưa nhn thc được ch không th có cái con người không th nhn thc
được. Đó chính là cơ s để khoa hc đấu tranh chng li "thuyết không th biết"
Vt cht được đem li cho con người trong cm giác tc lànó là ngun gc, nguyên nhân ca cm giác, ca ý thc, nó có trước ý thc và
to nên ni dung ca ý thc. Còn cm giác hay ý thc là s chép li chp li, phn ánh, nó có sau so vi vt cht. Rõ ràng vt cht là
TR L I H TH NG CÂU H I TRI T H C – L P TRUNG C P LÝ LU N CHÍNH TR
tính th nht, ý thc là tính th hai, vt cht quyết định ý thc.
Định nghĩa vt cht ca Lênin khc phc được tính trc quan siêu hình, máy móc trong quan nim vt cht ca ch nghĩa duy vt cũ, do
đó làm cho ch nghĩa duy vt phát trin lên mt trình độ mi, tr thành ch nghĩa duy vt bin chng, to cơ s khoa hc cho s thng
nht gia ch nghĩa duy vt bin chng và ch nghĩa lch s. Định nghĩa này cũng chính cơ s khoa hc và là vũ khí tư tưởng để đấu
tranh chng ch nghĩa duy tâm, c duy tâm khách quan ln duy tâm ch quan và thuyết không th biết mt cách có hiu qu để đảm
bo s đứng vng cho ch nghĩa duy vt trước s phát trin mi ca khoa hc t nhiên.
Định nghĩa vt cht ca Lênin cũng trang b thế gii quan và phương pháp lun khoa hc cho các nhà khoa hc nghiên cu thế gii vt
cht, động viên c vũ h tin kh năng nhn thc ca con người, tiếp tc đi sâu, khám phá nhng thuc tính mi ca vt cht. Do vy,
định nghĩa này đã có tác dng đưa khoa hc t nhiên và nht là vt lý hc thoát khi khng hong vào cui thế k 19 đầu thế k 20 để
tiếp tc tiến lên. Cho đến nay, mc dù khoa hc đã tiến lên mt bước rt dài so vi định nghĩa vt cht ca Lênin (được viết trong tác
phm Ch nghĩa duy vt và ch nghĩa kinh nghim phê phán được Lênin viết năm 1908 và xut bn năm 1909) nhưng nó vn còn
nguyên giá tr . Định nghĩa này vn là tiêu chun để phân bit thế gii quan duy vt và thế gii quan duy tâm.
Câu 2. Phân tich m i quan h bi n ch ng gi a v t ch t và ý th c? Y nghia cua no đôi v i công cuôc đôi ơ
m i n c ta hiên nay?ơ ơ ươ
1. Ph m trù v t ch t và ph m trù ý th c
L ch s c a tri t h c cũng là l ch s c a nh ng cu c đ u tranh xung quanh v n đ c b n c a tri t h c v i hai ph m trù ế ơ ế
l n: v t ch t và ý th c. Song, đ đi đ n đ c nh ng quan ni m, đ nh nghĩa khoa h c và t ng đ i hoàn ch nh v chúng ế ượ ươ
cũng ph i đ n m t giai đo n l ch s nh t đ nh v i s ra đ i và phát tri n c a ch ngh a duy v t bi n ch ng. ế
V t ch t, theo Lênin. “là m t ph m trù tri t h c dùng đ ch th c t i khách quan, đ c đem l i cho con ng i trong c m ế ượ ườ
giác,đ c c m giác c a chúng ta chép l i, ch p l i, ph n ánh l i, và t n t i không l thu c vào c m giác”ượ
V t ch t t n t i b ng cách v n đ ng và thông qua v n đ ng đ th hi n s t n t i c a mình.Không th có v t ch t không
v n đ ng và không có v n đ ng ngoài v t ch t.Đ ng th i v t ch t v n đ ng trong không gian và th i gian.Không gian
và th i gian là hình th c t n t i c a v t ch t,là thu c tính chung v n có c a các d ng v t ch t c th .
Ý th c l n ph m c a quá trình phát tri n c a t nhiên và l ch s - xã h i.B n ch t c a ý th c là hình nh ch quan c a
th gi i khách quan,là s ph n ánh tích c c,t giác,ch đ ng,sáng t o th gi i khách quan và b não ng i thông quaế ế ườ
ho t đ ng th c ti n.Chính vì v y,không th xem xét hai ph m trù này tách r i,c ng nhác, càng không th coi ý th c (bao
g m c m xúc,ý chí,tri th c,….) là cái có tr c ,cái sinh ra và quy t đ nh s t n t i ,phát tri n c a th gi i v t ch t. ướ ế ế
2. M i quan h bi n ch ng gi a v t ch t và ý th c
- V t ch t quy t đ nh s hình thành và phát tri n c a ý th c.V t ch t là cái có tr c,nó sinh ra và quy t đ nh ý th c: ế ướ ế
Ngu n g c c a ý th c chính là v t ch t : b não ng òi – c quan ph n ánh th gi í xung quanh,s tác đ ng c a th gi i ư ơ ế ơ ế
v t ch t vào b não ng òi,t o thành ngu n g c t nhiên . ư
Lao đ ng và ngôn ng (ti ng nói,ch vi t )trong ho t đ ng th c ti n cùng v i ngu n g c t nhiên quy t đ nh s hình ế ế ế
thành,t n t i và phát tri n c a ý th c .
M t khác,ý th c là hình nh ch quan c a th gi i khách quan.V t ch t là đ i t ng,khách th c a ý th c,nó quy đ nh n i ế ượ
dung,hình th c,kh năng và quá trình v n đ ng c a ý th c .
-Tác đ ng tr l i c a ý th c
Ý th c do v t ch t sinh ra và quy đ nh,nh ng ý th c l i có tính đ c l p t ng đ i c a nó.H n n a,s ph n ánh c a ý th c ư ươ ơ
đ i v i v t ch t là s ph n ánh tinh th n,ph n ánh sáng t o và ch đ ng ch không th đ ng,máy móc,nguyên si th gi i ế
v t ch t,vì v y nó có tác đ ng tr l i đ i v i v t ch t thông qua ho t đ ng th c ti n c a con ng i . ườ
D a trên các tri th c v quy lu t khách quan,con ng i đê ra m c tiêu,ph ng h ng,xác đ nh ph ng pháp,dùng ý chíư ườ ! ươ ướ ươ
đ th c hi n m c tiêu y.Vì v y,ý th c tác đ ng đ n v t ch t theo hai h ng ch y u :N u ý th c ph n ánh đúng đ n ế ướ ế ế
đi u ki n v t ch t,hoàn c nh khách quan thì s thúc đ y t o s thu n l i cho s phát tri n c a đ i t ng v t ch t.Ng c ượ ượ
l i,n u ý th c ph n ánh sai l ch hi n th c s làm cho ho t đ ng c a con ng i không phù h p v i quy lu t khach ế ườ $
quan,do đó:s kìm hãm s phát tri n c a v t ch t.
Tuy v y,s tác đ ng c a ý th c đ i v i v t ch t cũng ch v i m t m c đ nh t đ nh ch nó không th sinh ra hoăc tiêu
di t các quy lu t v n đ ng c a v t ch t đ c.Và suy cho cùng,dù m c đ nào nó v n ph i d a trên c s s ph n ánh ượ ơ
th gi i v t ch t .ế
Bi u hi n m i quan h gi a v t ch t và ý th c trong đ i s ng xã h i là quan h gi a t n t i xã h i và ý th c xã h i,trong
đó t n t i xã h i quy t đ nh ý th c xã h i,đ ng th i ý th c xã h i có tính đ c l p t ng đ i và tác đ ng tr l i t n t i xã ế ươ
h i .
Ngoài ra, m i quan h gi a v t ch t và ý th c còn là c s đ nghiên c u,xem xét các m i quan h khác nh : lý lu n và ơ ư
th c ti n,khách th và ch th ,v n đ chân lý …
3. Ý nghĩa ph ng pháp lu n ươ
Do v t ch t là ngu n g c và là cái quy t đ nh đ i v i ý th c, cho nên đ nh n th c cái đung đ n s v t, hi n t ng, tr c ế $ ượ ướ
h t ph i xem xet nguyên nhân v t ch t, t n t i xã h i_ đ gi i quy t t n g c v n đ ch không ph i tìm ngu n g c,ế $ ế
nguyên nhân t nh ng nguyên nhân tinh th n nào.“tính khách quan c a s xem xét” chính là ch đó .
TR L I H TH NG CÂU H I TRI T H C – L P TRUNG C P LÝ LU N CHÍNH TR
M t khác, ý th c có tính đ c l p t ng đ i, tác đ ng tr l i đ i v i v t ch t, cho nên trong nh n th c ph i có tính toàn ươ
di n, ph i xem xét đ n vai trò c a nhân t tinh th n. ế
Trong ho t đ ng th c ti n, ph i xu t phát t nh ng đi u ki n khách quan và gi i quy t nh ng nhi m v c a th c ti n đ t ế
ra trên c s tôn tr ng s th t. Đ ng th i cũng ph i nâng cao nh n th c, s d ng và phát huy vai trò năng đ ng c a cácơ
nhân t tinh th n,t o thành s c m nh t ng h p giúp cho ho t đ ng c a con ng i đ t hi u qu cao. ườ
Không ch có v y, vi c gi i quyêt đúng đ n m i quan h trên kh c ph c thái đ tiêu c c th đ ng, ch đ i, bó tay tr c $ ướ
hoàn c nh ho c ch quan, duy ý chí do tách r i và th i t ng vai trò c a t ng y u t v t ch t ho c ý th c. ế ư$
Câu 3. Phân tích n i dung c b n c a c p ph m trù “Cái chung và Cái riêng”? Ý nghĩa c a c p ph m trù đó v i ơ
ho t đ ng th c ti n c a đ ng chí?
Khái ni m: - Cái riêng: Là m t ph m trù tri t h c dùng đ ch đ nh s v t, m t hi n t ng, m t quá trình ế ượ
riêng l nh t đ nh.
- Cái chung: Là ph m trù tri t h c dùng đ ch nh ng m t, nh ng thu c tính, nh ng m i liên h gi ng nhau ế
đ c l p l i trong nhi u s v t, hi n t ng hay quá trình riêng l .ượ ượ
- Cái đ n nh t là ph m trù tri t h c dùng đ ch nh ng m t, nh ng thu c tính, nh ng m i quan h gi ngơ ế
nhau đ c l p l i trong nhi u s v t, hi n t ng hay quá trình riêng l .ượ ượ
- Cái đ n nh t là ph m trù tri t h c dùng đ ch nh ng m t, nh ng thu c tính v n có ch m i s v t hi nơ ế
t ng, không l p l i các s v t hi n t ng khác. Nh cái đ n nh t mà con ng i có th phân bi t đ c cáiượ ượ ơ ườ ượ
riêng này v i cái riêng khác.
- Theo quan đi m c a CNDVBC m i quan h bi n ch ng gi a cái riêng và cái chung th hi n nh sau: ư
Th nh t: Cái chung ch t n t i trong cái riêng thông qua cái riêng. Đi u đó có nghĩa là cái chung th c s t n
t i, nh ng nó ch t n t i trong cái riêng, thông qua cái riêng ch không t n t i bi t l p, bên ngoài cái riêng. ư
Th hai: Cái riêng ch t n t i trong m i liên h d n t i cái chung. Đi u đó có ý nghĩa là cái riêng t n t i đ c
l p nh ng s t n t i đ c l p đó không có nghĩa cái riêng hoàn toàn cô l p v i cái khác. Ng c l i, b t kỳ cái ư ượ
riêng nào cũng n m trong m i liên h d n t i cái chung. Cái riêng không nh ng ch t n t i cái riêng hoàn toàn
cô l p v i cái khác. Ng c l i, b t kỳ cái riêng nào cũng n m trong m i liên h d n t i cái chung. Cái riêng ượ
không nh ng ch t n t i trong m i liên h d n t i cái chung, mà thông qua hàng nghìn s chuy n hóa, nó còn
liên h v i cái riêng thu c lo i khác.
Th ba: Cái chung là b ph n c a cái riêng còn cái riêng không ra nh p h t vào cái chung vì bên c nh các ế
thu c tính đ c l p l i các s v t khác, t c là bên c nh cái chung b t c cái riêng nào cũng còn ch a đ ng ượ
nh ng cái đ n nh t t c là nh ng nét, nh ng m t, nh ng thu c tính... ch v n nó và không t n t i b t ơ
kỳ s v t nào khác. Cái riêng phong phú h n cái chung, còn cái chung sâu s c h n cái riêng. ơ ơ
Th t : Trong quá trình phát tri n khách quan, trong nh ng đi u ki n nh t đ nh cái đ n nh t có th chuy n ư ơ
hóa thành cái chung và ng c l i. S chuy n hóa t cái đ n nh t thành cái chung đó là s ra đ i c a cái m i.ượ ơ
S chuy n hóa t cái chung thành cái đ n nh t đó là s m t d n đi cái cũ. ơ
Ý nghĩa c a vi c nghiên c u c p ph m trù này.
Cái chung và cái riêng g n bó ch t ch không th tách r i nên:
- Không đ c tách cái chung ra kh i cái riêng. Không đ c tuy t đ i hóa cái chung. N u tuy t đ i hóa cáiượ ượ ế
chung s m c ph i quan đi m sai l m t khuynh giáo đi u. Mu n tìm ra cái chung ph i nghiên c u t ng cái
riêng, thông qua cái riêng. Phê phán quan đi m sai l m c a phái duy th c: cho r ng ch t n t i cái chung không
TR L I H TH NG CÂU H I TRI T H C – L P TRUNG C P LÝ LU N CHÍNH TR
ph thu c vào cái riêng và sinh ra cái riêng. Cái riêng thì ho c là không t n t i, ho c n u có t n t i thì cũng là ế
do cái chung sinh ra va ch t m th i. Cái riêng sinh ra và ch t n t i trong m t th i gian nh t đ nh r i m t đi,
cái chung m i là cái t n t i vĩnh vi n.
- Không đ c tách r i cái riêng ra kh i cái chung, không đ c tuy t đ i hóa cái riêng. N u tuy t đ i hóa cáiượ ượ ế
riêng s m c ph i quan đi m sai l m h u khuynh xét l i, phê phán quan đi m sai l m c a phái duy danh cho
r ng ch có cái riêng là t n t i th c s còn cái chung ch ng qua ch là nh ng tên g i do lý trí đ t ra trong nh n
th c và ho t đ ng th c ti n chúng ta ph i bi t phát hi n ra cái chung g n li n v i b n ch t, quy lu t v n ế
đ ng phát tri n c a s v t.
- Ph i phát tri n ra cái m i tiêu bi u cho s phát tri n và t o đi u ki n cho nó phát tri n tr thành cái chung.
Ng c l i, h n ch và đi đ n xóa b d n nh ng cái cũ đã l i th i, l c h u.ượ ế ế
Câu 4. Trình bày n i dung quy lu t th ng nh t và đ u tranh gi a các m t đ i l p ? Ý nghĩa c a quy
lu t đ i v i vi c gi i quy t nh ng mâu thu n đang đ t đ a ph ng, đ n v đ ng chí ? ế ươ ơ
Quy lu t là nh ng m i liên h mang tính b n ch t, m i liên h t t nhiên l p l i gi a các nhân t , các thu c tính trong nh ng s v t
haygi a các s v t – hi n t ng v i nhau. Quy lu t g n li n v i nh n th c tri t h c và là m t trong nh ng khai ni m trung tâm ượ ế
c a t duy khoa h c, là đ i t ng khám phá c a m i nh n th c khoa h c. Qui lu t th ng nh t và đ u tranh c a các m t đ i l p là ư ượ
m t trong ba qui lu t c b n c a phép bi n ch ng duy v t, nó v ch ra ngu n g c s phát tri n c a các s v t, hi n t ng đ c coi ơ ượ ượ
là h t nn c a phép bi n ch ng duy v t. M i s v t, hi n t ng, quá trình đ u là s th ng nh t c a các m t đ i l p. Đ hi u rõ ượ
h n qui lu t này, ta c n ph i n m đ c m t s khái ni m c b n sau: M t đ i l p là ph m trù dùng đ ch nh ng m t t n t i trongơ ượ ơ
s v t có mang nh ng đ c đi m, tính ch t bi n đ i theo khuynh h ng trái ng c nhau. S t n t i c a các m t đ i l p trong s v t ế ướ ượ
là kch quan và ph bi n. B t kỳ s v t nào cũng có hai ho c nhi u m t đ i l p; và c hai m t đ i l p có liên h , tác đ ng l n nhau ế
thì t o thành m t mâu thu n bi n ch ng. Mâu thu n bi n ch ng là khái ni m tri t h c dùng đ ch s liên h , tác đ ng qua l i l n ế
nhau, bài tr , ph đ nh l n nhau c a các m t đ i l p bi n ch ng. mâu thu n bi n ch ng trong t duy là s ph n ánh mâu thu n bi n ư
ch ng trong hi n th c khách quanngu n g c phát tri n c a nh n th c. hai m t đ i l p t o thành mâu thu n bi n ch ng t n t i
trong s th ng nh t c ac m t đ i l p. Heghen vi t: “Mâu thu n, th c t cái thúc đ y th gi i, là c i ngu n c a t t c v n đ ng ế ế ế
và s s ng”. C.Mác đã lu n ch ng và vi t: “Cái c u tnh b n ch t c a s v n đ ng bi n ch ng chính là s ng nhau t n t i c a ế
hai m tu thu n, s đ u tranh gi a hai m t y và s dung h p c a hai m t y thành m t ph m trù m i”. h n n a, mâu thu n bi n ơ
ch ng chính là ngu n g c c a s v n đ ng và phát tri n. Nh n m nh đi u này, V.I.Lênin đã vi t: “S phát tri n là m t cu c “đ u ế
tranh” gi a các m t đ i l p”. S th ng nh t c a các m t đ i l p là s n ng t a l n nhau, t n t i không tách r i nhau gi a các m t ươ
đ i l p, s t n t i c a m t này ph i l y s t n t i c a m t kia làm ti n đ . Nh v y, cũng có th xem s th ng nh t c a hai m t ư
đ i l p là tính không th ch r i c a hai m t đó. Gi a các m t đ i l p bao gi cũng có nh ng nhân t gi ng nhau, đ ng nh t v i
nhau. V i ý nghĩa đó, “s th ng nh t c a các m t đ i l p” còn bao hàm s “đ ng nh t” c a các m t đó. S th ng nh t c ac m t
đ i l p trong m t s v t còn bi u hi n là s th m th u vào nhau, t o đi u ki n, ti n đ cho nhau phát tri n. Trong tác ph m Gia
đình th n thánh, C.Mác Ph.Ăngghen vi t r ngế , giai c p vô s n s giàu có là hai m t đ i l p. Hai cái nh v y h p thành m t ư
kh i th ng nh t. C hai đ u là hình th c t n t i c a quy n t h u. S th ng nh t c a các m t đ i l p còn bi u hi n s c đ ng ư
ngang nhau c a chúng. Song, đó ch là tr ng thái v n đ ng c a mâu thu n m t giai đo n pt tri n, khi di n ra s n b ng c a các
m t đ i l p. Khi nghiên c u s th ng nh t c a các m t đ i l p trong xã h i t b n, C.Mác Ph. Ăngghen nói: Ng i t h u là m t ư ườ ư
b o th , ng i vô h u là m t phá ho i. ng i th nh t cónh đ ng nh m duy trì mâu thu n, ng i th hai có hành đ ng nh m tiêu ườ ườ ườ
di t mâu thu n. sau khi v ch rõ b n ch t c a m i m t đ i l p c a xã h i tu b n, C.Mác và Ph. Ăngghen đã không nh ng ch rõ tr ng
thái c a xã h i y là th ng nh t, mà còn ch tr ng thái y là đ u tranh gi a các măt đ i l p. Đ u tranh gi a các m t đ i l p là s
tác đ ng qua l i, theo xu h ng bài tr và ph đ nh l n nhau gi a các m t đó. Không th hi u đ u tranh c a các m t đ i l p ch là s ướ
TR L I H TH NG CÂU H I TRI T H C – L P TRUNG C P LÝ LU N CHÍNH TR
th tiêu l n nhau c a các m t đ i l p đó. S th tiêu l n nhau c a các m t đ i l p ch là m t trong nh ng hình th c đ u tranh c a
c m t đ i l p. tính đa d ng c a hình th c đ u tranh c a các m t đ i l p tuỳ thu c vào tính ch t, m i quan h , lĩmh v c t n t i c a
c m t đ i l p, cũng nh đi u ki n trong đó di n ra cu c đ u tranh gi a chúng. V.I.Lênin vi t: “S th ng nh t (…) c a các m t đ i ư ế
l p có đi u ki n, t m th i, thoáng qua, t ng đ i. S đ u tranh c a các m t đ i l p bài tr l n nhau là tuy t đ i, cũng nh s phát ươ ư
tri n, s v n đ ng là tuy t đ i”.
Ý nghĩa ph ng pháp lu n:ươ
Phân tích mâu thu n ph i xem xét mâu thu n m t cách toàn di n và c th . B i vì, khi s v t khác nhau thì u thu n c a chúng cũng
khác nhau; ph i tìm cho ra mâu thu n c th c a t ng s v t đ bi n pháp gi i quy t phù h p. Trong cùng m t s v t có nhi u ế
mâu thu n, m i mâu thu n có đ c đi m riêng; cho nên ph i phân lo i các mâu thu n c a s v t đ có bi n pháp gi i quy t phù h p ế
v i t ng lo i mâu thu n. Quá trình phát tri n mâu thu n có nhi u giai đo n; m i giai đo n, b n thân mâu thu n và t ng m t c a
có đ c đi m riêng và cách gi i quy t cũng khác nhau…Th c hi n t t yêu c u này s giúp chúng ta hi u đúng mâu thu n c a s v t, ế
hi u đúng xu h ng v n đ ng, phát tri n và đi u ki n đ gi i quy t mâu thu n. ướ ế
Gi i quy t mâu thu n ph i gi i quy t đúng lúc, đúng ch đ đi u ki n. B i vì, mâu thu n th ng tr i qua 3 giai đo n: trong giai ế ế ườ
đo n đ u ch m i xu t hi n s khác nhau, hai m t đ i l p b t đ u hình thành, đ u tranh th p; trong giai đo n hai, xu t hi n mâu
thu n và th hi n rõ s đ i l p, đ u tranh gi a hai m t d i l p tr nên gay g t; giai đo n 3 là giai đo n chuy n hoá, s v t cũ m t
đi, s v t m i ra đ i. M i th i l ch s đ u có mâu thu n c b n – mâu thu n gi a hai giai c p c b n trong xã h i. S đ u tranh ơ ơ
gi a các giai c p y quy t đ nh chi u h ng c a s phát tri n. Tuy nhiên, bên c nh mâu thu n c a nh ng giai c p c b n còn có ế ướ ơ
nhi u mâu thu n c a các t ng l p khác, th m chí ngay c trong giai c p vô s n cũng có s khác nhauT t c nh ng cái đó c n ph i
đ c tính đ n khi l a ch n ph ng pháp và hình th c đ u tranh giai c p, khi đ nh ra chính sách. Trong cu c đ u tranh th c t , n uượ ế ươ ế ế
không nhìn th y t t c cái l i mâu thu n ph c t p y, t c là gi n đ n hoá b c tranh đúng đ n v đ u trnah c a các m t đ i l p. ướ ơ
Vi c hi u đúng tính ch t ph c t p và nhi u v đó c a các mâu thu n xã h i, có ý nghĩa to l n đ i v i s ho t đ ng th c ti n c a
Đ ng giai c p vô s n.
Câu 5. Trình bày n i dung quy lu t: t nh ng thay đ i v l ng d n đ n thay đ i v ch t ? Ý nghĩa ượ ế
c a quy lu t đó đ i v i vi c xây d ng đ i ngũ cán b đ a ph ng, đ n v đ ng chí ? ươ ơ
Quy lu t L ng Ch t là m t trong ba quy lu t c b n c b n c a phép bi n ch ng duy v t, quy lu t này ch ượ ơ ơ
ra cách th c v n đ ng và phát tri n c a s v t, hi n t ng. ượ
M t s khái ni m:
oCh t c a s v t là t ng h p nh ng thu c tính khách quan v n có c a nó, nói lên nó là cái gì, đ
phân bi t nó v i các khác.
oL ng c a s v tượ , không nói lên s v t đó ch nói lên con s c a nh ng thu c tính c u
thành , nh v : đ l n (to nh ), quy (l n bé), trình đ (cao th p), t c đ (nhanh ư
ch m), màu s c (đ m – nh t)…
o “Đ là gi i h n mà đó đã có s bi n đ i v L ng nh ng ch a có s thay đ i v Ch t. ế ượ ư ư
oĐi m nút là đi m gi i h n mà khi L ng đ t t i s m thay đ i Ch t c a s v t. ượ
oB c nh yướ là s thay đ i v Ch t qua đi m nút.
- S phân bi t gi a Ch t L ng ch t ng đ i, cùng m t s v t, trong m i quan h này ượ ươ
L ng, trong m i quan h khác Ch t. Tính t ng đ i v s phân bi t gi a L ng Ch t, đòiượ ươ ượ
h i t duy con ng i ph i m m d o khi nh n th c chúng, tùy theo m i quan h c th , đ xác đ nh ư ườ
nó là Ch t hay L ng. ượ
N i dung c b n c a quy lu t: ơ
- S v t, hi n t ng bao gi cũng th th ng nh t c a hai m t đ i l p L ng Ch t. L ng nào ượ ượ ượ
Ch t y, Ch t nào L ng y. Không có Ch t L ng tách r i nhau. ượ ượ
-S th ng nh t gi a Ch t L ng th hi n trong m t gi i h n nh t đ nh g i ượ “Đ . V y, “Đ
gi i h n trong đó có s th ng nh t gi a L ng Ch t.hay, ượ “Đ gi i h n đó đã s bi n ế
đ i v L ng nh ng ch a có s thay đ i v Ch t. S v t, nó còn là nó, nó ch a là cái khác. ượ ư ư ư
- S v t bi n đ i khi ch t l ng bi n đ i. Nh ng ch t m t t ng đ i n đ nh, l ng m t bi n ế ượ ế ư ươ ượ ế
đ ng h n. L ng bi n đ i trong gi i h n “đ thì s v t ch a bi n đ i. Nh ng, l ng bi n đ i ơ ượ ế ư ế ư ượ ế
“v t đ ” thì nh t đ nh gây nên s bi n đ i v ch t. Ch t bi n đ i thì s v t bi n đ i. Ch t bi n đ iượ ế ế ế ế
g i “nh y v t”. Nh y v t b c ngo c c a s bi n đ i v l ng d n đ n s thay đ i v ch t. ướ ế ượ ế