CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
Câu 1: Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định: “Toàn Đảng hãy ra
sức học tập đường lối chính trị, tác phong đạo đức cách mạng của Hồ Chủ tịch”?
A.
Đại hội III (1960).
B.
Đại hội II (1951).
C.
Đại hội IV (1976).
D.
Đại hội V (1982).
Câu 2: Điền vào chỗ trống: Tại Đại hội lần thứ V (1982), Đảng Cộng sản Việt Nam
đã nhấn mạnh: “Đảng phải đặc biệt coi trọng việc tổ chức học tập một cách có hệ
thống ................. của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong toàn Đảng”.
A.
Tư tưởng, đạo đức, tác phong.
B.
Tư tưởng, đạo đức, phong cách.
C.
Tư tưởng, đạo đức, nhân cách.
D.
Tư tưởng, đạo đức, lối sống.
Câu 3: Điền vào chỗ trống: Đại hội lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986)
khẳng định: “Muốn đổi mới duy, Đảng phải nắm vững bản chất cách mạng
khoa học của chủ nghĩa Mác Lênin, kế thừa di sản quý báu về ................. của Chủ
tịch Hồ Chí Minh”.
A.
Tư tưởng và đường lối chính trị.
B.
Lý luận và đường lối chính trị.
C.
Tư tưởng và lý luận cách mạng.
D.
Lý luận và thực tiễn cách mạng.
Câu 4: Khái niệm “Tư tưởng Hồ Chí Minh” lần đầu tiên được Đảng Cộng sản
Việt Nam đưa ra tại Đại hội lần thứ mấy?
A.
Đại hội IX (2001).
B.
Đại hội VII (1991).
C.
Đại hội VI (1986).
D.
Đại hội VIII (1996).
Câu 5: Điền vào chỗ trống: Tại Đại hội lần thứ VII (1991), Đảng Cộng sản Việt
Nam đã khẳng định: “Tư tưởng Hồ Chí Minh kết quả của chủ nghĩa Mác -
Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta”.
A.
Sự vận dụng tuyệt đối.
B.
Sự vận dụng sáng tạo.
C.
Sự vận dụng triệt để.
D.
Sự vận dụng hiệu quả.
Câu 6: Tại Đại hội lần thứ VII (1991), Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định tư
tưởng Hồ Chí Minh là:
A.
Tài sản tinh thần quý báu của Đảng và của nhân dân ta.
B.
Tài sản tinh thần quý báu của Đảng và của dân tộc.
C.
Tài sản tinh thần quý báu của Đảng.
D.
Tài sản tinh thần quý báu của Đảng, dân tộc và nhân dân ta.
Câu 7: Khái niệm “Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện
và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam” lần đầu tiên được
Đảng Cộng sản Việt Nam đưa ra tại Đại hội lần thứ mấy?
A.
Đại hội VIII (1996).
B.
Đại hội IX (2001).
C.
Đại hội VI (1986).
D.
Đại hội VII (1991).
Câu 8: Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định: Tư tưởng Hồ Chí Minh “là tài sản
tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường
cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi” là tại Đại hội lần thứ
mấy?
A.
Đại hội IX (2001).
B.
Đại hội XI (2011).
C.
Đại hội X (2006).
D.
Đại hội XII (2016).
Câu 9: Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhấn mạnh phải “kiên định chủ nghĩa Mác -
Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, vận dụng sáng tạo và phát triển phù hợp với thực
tiễn Việt Nam” tại Đại hội lần thứ mấy?
A.
Đại hội XII (2016).
B.
Đại hội IX (2001).
C.
Đại hội X (2006).
D.
Đại hội XI (2011).
Câu 10: Nghị quyết số 24C/18.65 về Kỷ niệm 100 năm Ngày sinh của Chủ tịch H
Chí Minh của UNESCO đã ghi nhận Chủ tịch Hồ Chí Minh là:
A.
“Anh hùng giải phóng dân tộc và nhà văn hoá kiệt xuất của thế giới”.
B.
“Anh hùng giải phóng dân tộc và nhà văn hoá kiệt xuất của Việt Nam”.
C.
“Anh hùng giải phóng dân tộc và nhà văn hoá của Việt Nam”.
D.
“Anh hùng giải phóng dân tộc và nhà văn hoá của thế giới”.
Câu 11: Điền vào chỗ trống: Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng Cộng sản Việt
Nam khẳng định: “Đảng lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
làm ................. cho hành động”.
A.
Nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam.
B.
Nền tảng lý luận, kim chỉ nan.
C.
Cơ sở lý luận, kim chỉ nam.
D.
Cơ sở chính trị, kim ch nam.
Câu 12: Đối tượng nghiên cứu của môn học tư tưởng Hồ Chí Minh là:
A.
Nghiên cứu cuộc đời, sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
B.
Nghiên cứu kết quả vận dụng, phát triển sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh của Đảng
Cộng sản Việt Nam qua các giai đoạn cách mạng.
C.
Nghiên cứu hệ thống quan điểm, quan niệm, lý luận về cách mạng Việt Nam của
Hồ Chí Minh.
D.
Nghiên cứu những đánh giá của các danh nhân trên thế giới về Hồ Chí Minh.
Câu 13: Phương pháp luận trong việc nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh là:
A.
Phương pháp lôgíc.
B.
Phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
C.
Phương pháp lịch sử.
D.
Kết hợp phương pháp lôgíc và phương pháp lịch sử.
Câu 14: Khái niệm “Tư tưởng Hồ Chí Minh” trong văn kiện lần thứ XI (2011)
của Đảng Cộng sản Việt Nam không bao gồm nội dung nào sau đây?
A.
Hệ thống các quan điểm lý luận, phản ánh những vấn đề có tính quy luật của cách
mạng Việt Nam.
B.
Nguồn gốc tư tưởng, lý luận của tư tưởng Hồ Chí Minh: chủ nghĩa Mác – Lênin;
giá trị văn hoá dân tộc, tinh hoa văn hoá nhân loại.
C.
Bao gồm những vấn đề có liên quan đến cách mạng thế giới, tài sản tinh thần cho
cách mạng thế giới.
D.
Nội dung cơ bản nhất của tư tưởng Hồ Chí Minh, bao gồm những vấn đề có liên
quan trực tiếp đến cách mạng Việt Nam.
Câu 15: Những năm đầu thế kỷ XX, giai cấp công nhân Việt Nam chịu ba tầng áp
bức là:
A.
Thực dân, tư bản, phong kiến.
B.
Phong kiến, tư sản mại bản, tư sản dân tộc.
C.
Thực dân, tư bản, tiểu tư sản.
D.
Tư bản, tiểu tư sản, đại địa chủ.
Câu 16: Với chính sách khai thác thuộc địa của Pháp, hội Việt Nam đã xuất hiện
các mâu thuẫn mới, đó là:
A.
Giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với chủ nghĩa đế quốc Pháp.
B.
Giữa giai cấp công nhân Việt Nam với giai cấp tư sản, giữa toàn thể nhân dân Việt
Nam với chủ nghĩa đế quốc Pháp.
C.
Giữa giai cấp công nhân Việt Nam với giai cấp tư sản.
D.
Giữa nông dân với địa chủ.
Câu 17: Hồ Chí Minh đánh giá giai cấp nào trong xã hội Việt Nam vào đầu thế kỷ
XX “dũng cảm nhất, cách mạng nhất, luôn luôn gan góc đương đầu với bọn đế
quốc thực dân”?
A.
Nông dân.
B.
Trí thức.
C.
Công nhân.
D.
sản.
Câu 18: Cuộc cách mạng nào được Hồ Chí Minh đánh giá là “ảnh hưởng đến Việt
Nam như tiếng sấm vang trong đêm tối”?
A.
Cách mạng Tháng Mười ở Nga năm 1917.
B.
Công xã Paris ở Pháp năm 1871.
C.
Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc năm 1911.
D.
Cách mạng Tháng Tám ở Việt Nam năm 1945.
Câu 19: Tư tưởng yêu nước và chí hướng cách mạng của Hồ Chí Minh hình thành
trong thời kỳ nào?
A. 1911 - 1920.
B. 1920 - 1930.
C. Trước 1911.
D. 1930 - 1945.
Câu 20: Hồ Chí Minh khảo nghiệm và tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng
dân tộc trong thời kỳ nào?
A. 1890 - 1911.
B. 1911 - 1920.
C. 1920 - 1930.
D. 1930 - 1945.
Câu 21: Hồ Chí Minh đã vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững lập trường cách
mạng trong thời kỳ nào?
A. 1920 - 1930.
B. 1930 - 1941.
C. 1911 - 1920.
D. 1945 - 1969.
Câu 22: Thời kỳ phát triển và hoàn thiện tư tưởng Hồ Chí Minh là thời gian nào?
A. 1930 - 1945.
B. 1945 - 1969.
C. 1911 - 1920.
D. 1921 - 1930.
Câu 23: Hồ Chí Minh ra nước ngoài tìm đường cứu nước vào thời gian nào?
A.
Tháng 6/1911.
B.
Tháng 7/1911.
C.
Tháng 8/1911.
D.
Tháng 9/1911.
Câu 24: Hồ Chí Minh gia nhập Đảng Xã hội Pháp vào năm nào?
A.
Năm 1919.
B.
Năm 1917.
C.
Năm 1918.
D.
Năm 1920.
Câu 25: Hồ Chí Minh đã tiếp xúc với “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về
vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa” của Lênin vào năm nào?
A.
Năm 1919.
B.
Năm 1920.
C.
Năm 1918.
D.
Năm 1917.
Câu 26: Hồ Chí Minh ủng hộ phái tả trong Đảng hội Pháp gia nhập Quốc tế III
trở thành một trong những người sáng lập Đảng Cộng sản Pháp, đồng thời
người đảng viên cộng sản đầu tiên của Việt Nam năm nào?
A.
Năm 1920.
B.
Năm 1917.
C.
Năm 1918.
D.
Năm 1919.
Câu 27: Hồ Chí Minh thành lập “Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức” vào năm
nào? Tại đâu?
A.
Năm 1926, tại Xiêm (Thái Lan).
B.
Năm 1925, tại Quảng Châu (Trung Quốc).
C.
Năm 1923, tại Mátxcơva (Liên Xô)
D.
Năm 1920, tại Paris (Pháp).
Câu 28: “Luận cương của Lênin làm cho tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin
tưởng biết bao! Tôi vui mừng đến phát khóc lên. Ngồi một mình trong buồng
tôi nói to lên như đang nói trước quần chúng đông đảo: “Hỡi đồng bào bị đọa đày
đau khổ! Đây cái cần thiết cho chúng ta, đây con đường giải phóng chúng ta”.
Hồ Chí Minh nói câu ấy khi đang ở đâu?
A.
Paris, Pháp.
B.
Luân Đôn, Anh.
C.
Quảng Châu, Trung Quốc.
D.
Mát-xcơ-va, Liên Xô.