Triệu chứng học bệnh của h
thống thân-tiết niệu
(Kỳ 5)
TS. Hoàng Kim (Bệnh học nội khoa HVQY)
1.2.4.2. Nước tiểu màu đục:
+ Đái ra mủ:
- Nếu mủ nhiềuth nhận thấy bng mắt thường, nước tiểumàu đục
bẩn, nhiều sợi mủ,
để lâu m lắng xuống thành một lp dưới. Nếu m ít thì nước tiểu đục
trắng, các dây m ln vởn. Xét nghim nước tiểu thấy có nhiều tế bào m là
các bạch cầu đa nhân thoái hoá.
- Để phân biệt với đái đục do cặn phosphat, cho vào nước tiểu vài git
axít acetic hoặc đem đun sôi ớc tiu. Nếu đái ra m thì nước tiểu vẫn gi
nguyên u đục, nếu đái ra cặn phosphat thì cặn phosphat tan nước tiểu tr
nên trong.
- Nguyên nhân: do nhim khuẩn thân hoặc đường niệu, th chia thành
hai nhóm:
. Nhiễm khuẩn thân và b thân: viêm m b thân, lao thân, thân đa nang
b bội nhiễm, ung thư thân b bội nhim.
. Nhiễm khuẩn đường niệu: viêm niu đạo do lậu hoặc do các vi khuẩn
khác, viêm hoặc áp xe tiền liệt tuyến, viêm ng quang.
Nếu s lượng mủ trong nước tiểu ít thì không m đục được nước tiểu,
ch phát hiện được khi soi dưới kính hiển vi gọi đái ra m vi thể. Để phát
hiện đái ra m vi thể, tốt nhất làm xét nghim căn Addis.
+ Đái ra phosphat:
- Nước tiểu đục, nếu để lâu thì cn phosphat lắng xuống. Nh vài giọt
axít acetic vào thì nước tiểu tr nên trong. Nếu nước tiểu vẫn đục thì th
đái ra mủ, đái ra dưỡng chấp hoặc các muối khác (như oxalat hay urat). Xét
nghiệm nước tiểu thấy nhiều cặn phosphat.
- Nguyên nhân: sốt cao kéo dài, sau các căng thẳng v thần kinh, sau động
kinh, suy nhưc thần
kinh. Nếu đái ra phosphat kéo dài thường do rối loạn chuyển hoá.
- Bình thường th bài tiết khoảng 30mg phosphat/1lít nước tiểu, nếu
trên 50mg/lít nước tiểu là đái ra phosphat. Nếu đái ra phosphat kéo dài th
dẫn đến sỏi đường niệu.
+ Đái ra dưỡng chấp:
- Nước tiểu đục như sữa hoặc như nước vo gạo, nếu m theo đái ra
máu thì nước tiểu màu chocolat. Khi để u thì nước tiểu s tạo thành 3 lp:
lớp trên đông như thạch, lớp gia màu trng sữa, lớp cuối cặn (gồm
những hạt mỡ, tế bào biểu mô, bạch cầu). Khi nh ether vào thì dưỡng chấp
tan làm nước tiểu trong li. Xét nghiệm sinh hoá thấy nhiều lipit, một phần
protein và fibrin.
- Nước tiểu bình thường không dưỡng chấp, ch đái ra dưỡng chấp
khi mt l t bạch mạch vào đường niệu, thường vào vùng đài-b
thân, ít khi niệu qun hay bàng quang. ththấy được đường thông giữa
bạch mạch với đường niu bằng cách chụp X quang h bạch mạch, hoặc chụp
b thân m thuốc cản quang ngược dòng.
- Nguyên nhân: th do giun ch W. bancrofti, nhưng thực tế hiếm khi
tìm thấy ấu trùng giun ch người đái ra dưỡng chấp. th do giun đũa, sán
Echinococcose, do viêm nhim, do khối u gây chèn ép m tăng áp lực h bạch
mạch, do chấn thương.
- Đái ra dưỡng chấp th xuất hiện sau một gắng sức mạnh, nhưng
cũng th t phát không liên quan vi vận động. Sau khi ăn vài giờ, nhất
các bữa ăn nhiu m s thy nưc tiu đục ng n do lượng dưỡng chp trong
c tiung.
- Đái ra dưỡng chấp i chung lành tính, ít ảnh hưởng đến sức khoẻ.
Bệnh th kéo dài vài tháng rồi t mất đi một cách đột ngột.
2. Các xét nghim cận lâm ng chẩn đoán bnh của h thống
thân-tiết niu.
Biểu hiện lâm sàng của nhiều bệnh thuộc h thống thân-tiết niệu thường
nghèo n không
đặc hiệu. Các t nghiệm cận m sàng giúp ích rất nhiều cho chẩn đoán,
trong nhiều trường hợp các xét nghim giá tr chẩn đoán xác định. c xét
nghiệm chẩn đoán các bệnh thuộc h thống thân- tiết niệu rất nhiều. Trong
phạm vi bài này chúng tôi ch trình bày các xét nghiêm thông thường
được sử dụng trongm sàng.