Triệu chứng học thực quản
1. Đặc điểm giải phẫu, sinh lý của thực quản.
1.1.Giải phẫu:
Thực quản là một ống dẫn thức ăn nối hầu với dạ dày. Nơi đổ vào d dày
gọi là tâm vị. Thực quản dài khoảng 25 cm, chia làm 3 phần:
+ Thực quản trên:
Đoạn nối hầu và thc quản tạo bởi vân, nhẫn hầu, này tạo thắt
trên (sphincter) của thực quản.
+ Thực quản giữa:
Phần trên của đoạn này chvân nhưng sau đó các sợi trơn ngày
càng nhiều, cho đến giữa thực quản thì ch còn cơ trơn thôi.Sự chuyển tiếp t
cơ vân sang cơ trơn trong lớp cơ vòng cao hơn lớp cơ dọc.
+ Thực quản dưới:
Thực quản dưới chui qua một khe của hoành đổ vào ddày, đoạn này
tạo thành một cơ thắt giả chỉ thể hiện qua áp lực mà không có vmặt giải phẫu.
+ Thần kinh chi phối thực quản:
Là các sợi phó giao cảm của thần kinh phế vị và một vài sợi giao cảm. Thần
kinh nội tại là đám rối Auerbach ở trong lớp cơ và đám rối Meissner ở lớp hạ niêm
mạc.
+ Mạch máu:
- Thực quản không máu động mạch tưới riêng. u do tcác động
mạch nơi khác đến như: động mạch giáp ỡi, động mạch phế quản, động mạch
chủ, động mạch liên sườn và hoành, động mạch vành vị.
- Các tĩnh mạch đi ra cũng chạy về các tĩnh mạch giáp dưới, tĩnh mạch
Azygos rồi đổ về tĩnh mạch chủ trên, tĩnh mạch vành, tĩnh mạch cửa. Như vậy
tĩnh mạch thực quản là nơi gặp gỡ giữa hệ thống cửa và tĩnh mạch chủ trên. Khi
tắc tĩnh mạch cửa sẽ làm giãn tĩnh mạch thực quản thành ngoằn nghoèo, dễ vỡ gây
chảy máu thực quản.
1.2. Sinh lý thực quản:
Chức năng thực quản là hot động co bóp. Hoạt động co bóp của thực quản
chịu ảnh hưởng của 2 yếu tố:
+ Yếu tố thần kinh:
- Sợi thần kinh trung ương đến: các sợi thần kinh phó giao cảm từ hành tủy
(chiếm ưu thế) và các si thần kinh giao cảm từ tủy sống đến.
- Đám rối thần kinh nội tạng Auerbach và Meissner.
+ Yếu tố thể dịch:
Axit m tăng co bóp thắt dưới (sphincter), kiềm tác dụng ngược lại.
Các chất: secretin, cholecystokinin, glucagon, chẹn anpha giao cảm kích thích bêta
giao cm làm co thắt thực quản. Các chất gastrin, pentagastrin,
prostaglandin kích thích anpha giao cm làm tăng co thắt.
2. Các triệu chứng bệnh thực quản.
2.1. Triệu chứng lâm sàng:
+ Triệu chứng cơ năng:
- Đau: đau dọc theo phía sau thực quản, tính chất rát bỏng tăng lên sau ăn,
đau thường kèm theo i hoặc thức ăn.
- Nuốt khó và đau: triệu chứng quan trọng nhất.
. Khó bắt đầu động tác nuốt, khi đã điều chỉnh được thì s nuốt bình
thường. Ví dụ: uống thuốc viên…
. Nuốt đau thường đi đôi với nuốt khó.
. Bệnh nhân cảm giác như cục thức ăn trong họng nhưng không
một khó khăn nào trong khi nuốt. Đó chỉ là rối loạn cảm giác.
. Sợ nuốt: thường gặp trong bệnh hysterie, uốn ván, liệt họng hầu.
- Ợ:
hiện tượng dịch hơi trong thực quản trào lên miệng, do rối loạn co
bóp của thực quản hoặc do thực quản hẹp, thức ăn không tống xuống hết dạ dày
đọng lại thực quản làm thực quản co lại nhưng không tống xuống phía dưới
được mà phải trào lên miệng.
Người ta phân biệt:
. Ợ hơi không quan trọng.
. nước và thức ăn, nếu không vị chua chứng tỏ thức ăn từ thực quản
lên.
. Ợ cả hơi và thức ăn lên cùng một lúc.
- Tăng bài tiết nước bọt:
Triệu chứng này kém quan trọng. thể tăng bài tiết nước bọt thực sự,
hoặc nước bọt không nuốt vào được vì thực quản bị tắc nên trào ngược lên.
+ Triệu chứng thực thể:
Nghèo nàn, chăng khi cho bệnh nhân uống nước, đặt ống nghe phía sau
vùng liên bả, vùng cthì có thnghe thấy tiếng lọc bọc của nước đi qua vùng hẹp
của thực quản.
Muốn biết chắc chắn cần thăm khám thực quản: X quang, nội soi…
2.2. Triệu chứng cận lâm sàng:
+ X quang: (hin nay ít dùng nội soi thực quản thay thế); tuy vậy ngừơi
ta vẫn dùng khi cần thiết. Sau khi m đầy thực quản bằng nhũ dịch Baryte, chụp
thực quản ở nhiều tư thế (đứng, nằm, thẳng và chụp nghiêng, nếu cần phải chụp cả
tư thế đầu thấp).
Chụp thực quản nhằm phát hiện:
- Hẹp thực quản do bên ngoài đè vào hay u ở bên trong.
- Ung thư thực quản: hình hẹp và cứng.
- To thực quản (do Achalasie), co thắt tâm vị.
- Giãn tĩnh mạch thực quản.
- Viêm thực quản.
- Thoát vị (Hernie) cơ hoành.