TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 92/2025
139
DOI: 10.58490/ctjump.2025i92.4282
T L RI LON LO ÂU BNH NHÂN
RNG TÓC TI BNH VIN DA LIU THÀNH PH CẦN THƠ
Lý Kim Bích1, Đào Hoàng Thiên Kim2,
Huỳnh Như1, Trn Quang Nhân1, Nguyn Huy Lc1, Nguyễn Văn Thống1*
1.Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2. Trường Đại hc Y khoa Phm Ngc Thch
*Email: nvthong@ctump.edu.vn
Ngày nhn bài: 23/9/2025
Ngày phn bin: 22/10/2025
Ngày duyệt đăng: 25/10/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Rng tóc bnh lý da liu ph biến, không đe dọa tính mạng nhưng ảnh hưởng
đáng kể đến tâm lý, đặc bitri lon lo âu. Mt s nghiên cu quc tế đã chứng minh mi liên h
gia hai tình trng này, tuy nhiên ti Vit Nam còn ít d liệu. Thang đo GAD-7 là công c sàng lc
nhanh hiu qu để đánh giá lo âu. Mc tiêu nghiên cu: Xác định t l, mức độ ri lon lo âu
và các yếu t liên quan bnh nhân rng tóc. Đối tượng phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu
mô t ct ngang trên 81 bnh nhân rụng tóc đến khám ti Bnh vin Da liu thành ph Cần Thơ từ
tháng 7/2024 đến tháng 4/2025. Rụng tóc được chẩn đoán lâm sàng, mức độ lo âu được đánh giá
bằng thang đo GAD-7. Các đặc điểm nhân khu hc, loi rng tóc yếu t lâm sàng được thu
thp, phân tích. Kết qu: Tui trung bình bnh nhân là 31,12±10,70; n gii chiếm 51,9%; 54,3%
sng nông thôn. Rng tóc tng mng chiếm t l cao nht (71,6%), kế đến là rng tóc do androgen
(18,5%) rng tóc không so khác (9,9%). T l ri lon lo âu chung 30,9%; cao nht rng
tóc tng mng (37,9%). N giới nguy cơ lo âu cao hơn nam giới, được xác định yếu t nguy
độc lp (p=0,001). Gii tính n thi gian mc bnh 6 tháng có nguy cơ lo âu cao hơn, được
xác định là yếu t nguy cơ độc lp (lần lượt là p=0,009 và p=0,014). Kết lun: Ri lon lo âu khá
ph biến bnh nhân rụng tóc, đặc bit n gii. Qun toàn din nên bao gm c sàng lc
h tr tâm lý.
T khóa: rng tóc, ri loạn lo âu, thang đo GAD-7.
ABSTRACT
PREVALENCE OF ANXIETY DISORDERS IN HAIR LOSS PATIENTS
AT CAN THO DERMATOLOGY HOSPITAL
Ly Kim Bich1, Dao Hoang Thien Kim2,
Huynh Nhu1, Tran Quang Nhan1, Nguyen Huy Loc1, Nguyen Van Thong1*
1. Can Tho University of medicine and pharmacy
2. Pham Ngoc Thach University of Medicine
Background: Alopecia is a prevalent dermatological condition that, although not life-
threatening, can exert a significant psychological impactmost notably in the form of anxiety
disorders. While numerous international studies have established an association between hair
loss and anxiety, evidence from Vietnam remains scarce. The Generalized Anxiety Disorder-7
(GAD-7) scale serves as a rapid and validated instrument for the screening and assessment of
anxiety symptoms.Objective: To determine the prevalence and severity of anxiety disorders and
to identify associated factors among patients with alopecia. Materials and method: A cross-
sectional descriptive study was conducted on 81 patients diagnosed with alopecia at Can Tho
Dermatology Hospital between July 2024 and April 2025. Alopecia was clinically diagnosed, and
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 92/2025
140
the severity of anxiety was evaluated using the GAD-7 scale. Demographic characteristics,
alopecia subtypes, and clinical parameters were collected and statistically analyzed. Results: The
mean age of participants was 31.12±10.70 years; 51.9% were female, and 54.3% resided in rural
areas. Alopecia areata was the predominant subtype (71.6%), followed by androgenetic alopecia
(18.5%) and other non-scarring alopecias (9.9%). The overall prevalence of anxiety disorders
was 30.9%, with the highest rate observed in patients with alopecia areata (37.9%). Female
gender was identified as an independent risk factor for anxiety (p=0.001). Female gender and a
disease duration of 6 months were associated with a higher risk of anxiety and were identified
as independent risk factors (p=0.009 and p=0.014, respectively). Conclusion: Anxiety disorders
are relatively common among patients with alopecia, particularly among female individuals.
Comprehensive patient management should incorporate both dermatological treatment and
systematic psychological evaluation and support.
Keywords: Hair loss, anxiety disorder, GAD-7 scale.
I. ĐT VN Đ
Mái tóc là biểu tượng ca bn sc và s t tin; do đó, rụng tóc, dù không đe dọa tính
mng, vn y ảnh hưởng tâm lý sâu sc [1]. Nhiu nghiên cu quc tế ghi nhn t l ri
lon lo âu bnh nhân rụng tóc cao hơn rệt so vi dân s chung biến thiên rng y
theo th bnh. C th, Sellami R. cs. (2014) ghi nhn t l lo âu lên đến 62% bnh nhân
rng tóc tng mng [1], trong khi Yu Linli và cng s (2023) báo cáo 28,13% nhóm rng
tóc ni tiết, đặc bit tp trung người tr và độc thân [2]. Mi quan h này mang tính hai
chiều thông qua các chế sinh hc phc tp. Arck cng s (2006) đã chứng minh s
tn ti ca mt "trc HPA ti ch" ngay trong nang tóc; khi lo âu kéo dài, các hormone
stress như CRH được gii phóng không ch t não b mà còn tác động trc tiếp ti nang tóc,
gây viêm và c chế chu k phát trin tóc [3]. V mt lâm sàng, lo âu nhóm bnh nhân này
thường gn lin vi s biến đổi tiêu cc v hình nh bn thân. Theo Cash (1992), tình trng
"t ý thc v th" sâu sc dẫn đến các chế phòng v và hành vi tránh xã hi, bt
ngun t ni s hãi v s suy gim sc hp dn nhân. Ti Vit Nam, d liu v vấn đề
này còn hn chế. Nghiên cu y s dụng thang đo GAD-7 công c đ tin cy cao
tương quan mạnh vi tiêu chun vàng HAM-A (r=0,852) [4] nhằm xác định t l, mức đ
các yếu t liên quan ca ri lon lo âu bnh nhân ti Bnh vin Da liu Thành ph Cn
Thơ. Kết qu nghiên cứu hướng ti vic xây dng mô hình qun lý toàn din, kết hp gia
điều tr da liu và h tr tâm lý chuyên sâu.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Bệnh nhân đến khám được chẩn đoán rụng tóc ti Bnh vin Da liu Thành ph Cn
Thơ từ tháng 7 năm 2024 đến tháng 4 năm 2025.
- Tiêu chun chn mu: Bnh nhân rụng tóc đến khám ti khoa khám bnh ca
Bnh vin Da liu Thành ph Cần Thơ trong thời gian nghiên cứu được chẩn đoán rụng tóc
da trên lâm sàng theo Hướng dn ca B Y Tế (2015) [5].
- Tiêu chun loi tr: Bệnh nhân đang hoặc đã dùng thuốc hướng thn trong 3
tháng trước nghiên cu; Có bnh ni khoa hoc thn kinh mn tính ảnh hưởng đến tâm
hoc gic ng; Có ri lon tâm thn nng đã chẩn đoán; Rụng tóc do nguyên nhân toàn thân
hoc do thuc; Không hp tác hoặc không đủ kh năng hiểu và tr li bng câu hi.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 92/2025
141
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang.
- C mu: Tính c mu theo công thức ước tính c mu cho mt t l:
n = z1−α
2
2 x ρ x (1−ρ)
d2
Trong đó, n cỡ mu ti thiu, 𝛼 sai lm loi 1, 𝛼=0,05, 𝑍1−𝛼
2
=1,96, 𝑍1−𝛼
2
tr
s t phân phi chun ca h s tin cy 1-𝛼, p t l bnh nhân rng tóc tng mng mc
ri lon ri lon lo âu, theo nghiên cu ca Johanna M Mandelin cng s (2025) p=23%
[6]; d là sai s cho phép, chọn d=0,1. Tính được n=68, vy c mu ti thiu ca nghiên cu
là 69 bnh nhân. Trong nghiên cu này chúng tôi tuyn chọn được 81 bnh nhân rng tóc.
Chn mu thun tin.
- Ni dung nghiên cu: Nghiên cu mô t đặc đim nhân khu học cơ bản của đối
ng nghiên cu. V lâm sàng, ch những trường hp rng tóc không sẹo được đưa vào
kho sát, bao gm ba th chính: rng tóc tng mng (AA), rng tóc ni tiết t nam (AGA)
và các rng tóc không so khác. Theo phân loi ICD-10 [7], nhóm rng tóc không so khác
bao gm rng tóc telogen (TE), rng tóc anagen mt s dng hiếm gp khác. Ngoài ra,
nghiên cứu cũng ghi nhận thi gian mc bnh, s ln tái phát và tin s gia đình. Mức độ lo
âu được đánh giá bng thang đo GAD-7 do Spitzer cng s (2006) [8] phát triển [9]. Đây
bng t đánh giá gồm 7 câu hỏi đã được chuẩn hóa để sàng lc ri lon lo âu vi tng
điểm t 0 đến 21. Nghiên cu s dụng điểm cắt là 10 để phân loi bnh lý: bệnh nhân đạt <
10 điểm được xem không có ri loạn lo âu, trong khi nhóm 10 điểm được xác định
có ri loạn lo âu. Trong đó, mức độ lo âu được chia thành hai nhóm c th: trung bình (10
14 điểm) và nng (15–21 điểm).
- Công c thu thp s liu: Phiếu thu thp s liu.
- Các bước tiến hành nghiên cu: Các bệnh nhân đ tiêu chun chn mẫu, đến
khám điều tr ti Bnh vin Da liu Thành ph Cần Thơ t tháng 7/2024 đến tháng
4/2025, được gii thích mc tiêu quy trình nghiên cứu, sau đó ký cam kết đồng ý tham
gia. Nghiên cu viên tiến hành phng vấn, thăm khám lâm sàng và hướng dn bnh nhân t
điền thang điểm GAD-7 ti phòng khám.
- Xs liu: S liệu được phân tích bng phn mm IBM SPSS Statistics 25. Các
biến định lượng được kim tra bng ShapiroWilk, do không phân phi chun nên s dng
kiểm định Mann–Whitney để so sánh hai nhóm. Kiểm định Chi-Square được dùng cho biến
định nh t s chênh (OR) để đánh gmi liên h. Các biến ý nghĩa được đưa vào
hồi quy logistic đa biến nhằm xác định yếu t độc lp, vi mức ý nghĩa thống kê p < 0,05.
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cứu được Hội đồng Đạo đc trong nghiên cu
y sinh hc-Trường Đại học Y Dược Cn Thơ phê duyệt theo s 24.063.HV/PCT-HĐĐĐ.
Tt c bnh nhân tham gia t nguyện sau khi đưc gii thích mc tiêu và quy trình nghiên
cu. Mi th thuật đều an toàn, không y ảnh hưởng sc khe-tinh thn, thông tin
nhân được bo mt tuyệt đối.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 92/2025
142
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
3.1.1. Đặc điểm dân s xã hi hc
Bảng 1. Đặc điểm dân s xã hi hc
Đặc điểm
T l
Tui (trung bình±độ lch chun)
31,12±10,70
Gii tính
Nam
48,1%
N
51,9%
Nơi cư trú
Thành th
45,7%
Nông thôn
54,3%
Hc vn
< Trung hc ph thông
34,6%
Trung hc ph thông
65,4%
Công vic
Đang đi làm
82,7%
Không đi làm/ đi học
17,3%
Hôn nhân
Độc thân/ ly hôn
27,2%
Đã kết hôn/hn hò
72,8%
Nhn xét: Bnh nhân rng tóc có tui trung bình khong 31,12±10,70. N gii có t
l nhỉnh hơn (51,9%) so với nam giới. Đáng chú ý, đa s bnh nhân sinh sng khu vc
nông thôn (54,3%). V trình độ hc vn, t trung hc ph thông tr lên chiếm t l ln nht
(65,4%). Phn ln bệnh nhân đang đi làm (82,7%) và đã kết hôn/hn hò (72,8%).
3.1.2. Đặc điểm lâm sàng rng tóc
Bảng 2. Đặc điểm lâm sàng
Đặc điểm
Tn s
T l
Loi rng tóc
Rng tóc do ni tiết t nam tính
15
18,5
Rng tóc tng mng
58
71,6
Rng tóc không so khác
8
9,9
Thi gian
6 tháng
52
64,2
> 6 tháng
29
35,8
Ln mc
Lần đầu
55
67,9
Ln th hai tr đi
26
32,1
Tin s gia đình
2
2,5
Không
79
97,5
Nhn xét: Rng tóc tng mng chiếm t l cao nht 71,6%, thi gian mc 6 tháng
chiếm ưu thế 64,2%, lần đầu chiếm cao nht 67,9%, không tin s gia đình chiếm 97,5%.
3.2. T l ri lon lo âu
Biểu đồ 1.T l ri lon lo âu trên bnh nhân rng tóc.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 92/2025
143
Nhn xét: Bnh nhân rng tóc có ri lon lo âu chiếm t l 30,9%.
Bng 3. Mức độ ri lon lo âu bnh nhân rng tóc
S ng
T l
Không lo âu
56
69,1%
Có lo âu
Trung bình
24
29,6%
Nng
1
1,2%
Nhn xét: Bnh nhân rng tóc ri lon lo âu trung bình chiếm 29,6% nng
chiếm 1,2%.
Bng 4. Ri lon lo âu các loi rng tóc
Loại rụng tóc
Rối loạn lo âu
Không
Rụng tóc do nội tiết tố nam tính
12
(80)
3
(20)
Rụng tóc từng mảng
36
(62,1)
22
(37,9)
Rụng tóc không sẹo khác
8
(100)
0
(0)
Nhn xét: Rng tóc tng mng có t l ri lon lo âu cao nht cao nht 37,9%.
3.3. Mt s yếu t liên quan đến ri lon lo âu bnh nhân rng tóc
Bng 5. Mt s yếu t liên quan đến ri lon lo âu bnh nhân rng tóc
Mt s yếu t liên
quan
Ri lon lo âu
OR
(95% CI)
p
(𝒳2)
aOR
(95% CI)
p
(logistic)
Không
Tui
41,60a
39,66a
-
0,732*
0,986
(0,915-1,061)
0,700
Gii tính
Nam
35
(89,7)
4
(10,3)
8,750
(2,64029,002)
< 0,001
6,183
(1,571-24,340)
0,009
N
21
(50)
21
(50)
Nơi cư trú
Thành th
27
(73,0)
10
(27,0)
1,397
(0,5373,635)
0,630
1,741
(0,523-5,797)
0,366
Nông thôn
29
(65,9)
15
(34,1)
Hc vn
< THPT
21
(75)
7
(25)
1,543
(0,5524,309)
0,458
2,303
(0,560-9,466)
0,247
THPT
35
(66,0)
18
(34,0)
Công vic
Đi làm/đi học
48
(71,6)
19
(28,4)
1,895
(0,5806,193)
0,344
2,849
(0,442-18,387)
0,271
Không đi làm/ đi hc
8
(57,1)
6
(42,9)
Hôn nhân