Ưu đim và nhược đim thuc
đái tháo đường
Khi mt thuc mi ra đời, khuynh hướng chung là đánh giá cao ưu đim,
chưa biết hay b qua nhược đim ca thuc đó. Thuc đái tháo đường týp 2 thế h
mi xut hin trong vòng 5 năm nay cũng to nên khuynh hướng như vy. Vì vy,
vic đánh giá đúng mc hiu lc, thn trng vi các tác dng ph ca chúng là rt
cn thiết.
Sau khi ăn, đường huyết tăng, niêm mc tiêu hóa tiết ra incretin còn gi
GLP-1 (Glucagon-like peptide-1) làm tăng tiết insulin, gim đường huyết. Như
vy GLP-1 có chc năng điu hòa, gim đường huyết sau khi ăn. Trong khi đó,
enzym DPP - 4 li c chế GLP-1, làm mt hot tính kích thích tiết insulin, làm
cho đường huyết tăng.
Thuc đái tháo đường (ĐTĐ) týp 2 thế h mi tác dng hoc tương t
như GLP-1 hoc c chế enzym DPP-4 làm vng bn GLP-1 (làm gim đường
huyết sau ăn).
Cơ chế tác động ca GLP-1.
Mt s thuc cha đái tháo đường týp 2 thế h mi
Nhóm có tác dng tương t GLP-1
Có 3 cht (exenatid, liraglutid, pramilintid) có tác dng kích thích tiết
insulin làm h đường huyết sau ăn, sau đó b hy, nên không gây tác dng ph h
đường huyết quá mc.
- Exenatid (byetta): Là phiên bn tng hp ging vi hormon exenatid - 4
có trong nước bt con thn ln độc Gila Monster (tên khoa hc Holoderma
suspectum). Ngoài tác dng h đường huyết, axenatid còn có tác dng gim thèm
ăn (thông qua hypothalamus), gim m gan. Hiu lc xut hin ngay sau khi dùng
vài phút, ch sau vài gi là có th đạt đến lượng insulin cn thiết để làm gim
đường huyết.
Thuc thường dùng kết hp vi metformin hoc sufonylure hoc kết hp
vi c hai khi bnh chuyn sang giai đon cn dùng hai thuc.
- Liraglutid (victoza): Có tác dng ci thin đường huyết cao hơn exenatid,
bn vng hơn, ít gây tai biến hơn exenatid (ch gây bun nôn và tiêu chy nh,
hiếm khi gây h đường huyết quá mc).
- Pramilintid (symlin): Amylin là hormon do tế bào beta tuyến ty tiết ra
cùng vi insulin, sau khi ăn. Pramilintid là cht tng hp tương t amylin (gi li
phn hot tính, gim bt phn độc hi). Nó hp lc vi amylin, hn chế tiết
glucagon, thúc đẩy tái hp thu glucose, làm chm vic đổ thc ăn t d dày vào
rut, tăng trng thái no, do đó làm gim đường huyết.
Nhóm c chế enzym DPP-4 (làm vng bn GLP-1)
Có hai cht (sitagliptin, vildagliptin), chúng c chế enzym DPP-4, làm
vng bn GLP-1 (cht kích thích tiết insulin) làm h đường huyết sau khi ăn. Vì là
thuc làm vng bn GLP-1 nên ch dùng khi niêm mc rut còn có kh năng tiết
ra GLP-1 (khác vi điu kin dùng nhóm có tác dng tương t GLP-1 nói trên).
Chúng ch tăng tiết insulin h đường huyết sau khi ăn, ri sau đó ngưng hot động,
do đó khi dùng mt mình hay khi dùng vi các thuc h đường huyết yếu như
metformin, thiazodinedion không gây nguy cơ h đường huyết quá mc, nhưng
khi dùng vi các thuc h đường huyết mnh như sulfonylure thì điu này có th
xy ra, cn thn trng. Chúng đều dùng dng ung, khá tin li so vi các thuc
trong nhóm có tác dng ging GLP-1.
Và tác dng ph ca chúng
Satiglpitin gây nhc đầu (5%), viêm mũi hng (5%); do nh hưởng lên h
min dch nên gây nhim khun đường hô hp trên (6%). Thuc làm tăng nng độ
ca digitoxin khi dùng chung, tuy không cn thay đổi liu dùng song cn theo dõi
cn thn. Exenatid thường gây tăng acid d dày, khó tiêu, tiêu chy, nóng, bun
nôn, nôn (30-45%). Không dùng cho người có các bnh nng đưng tiêu hóa.
Trong quá trình dùng thuc có th gây phù, chán ăn, trào ngược d dày-thc qun,
yếu cơ, chóng mt, đau đầu, cm giác ht hong, s hãi nhưng ít gp hơn. Mt s
người dùng exenatid b viêm ty, có trường hp hoi t ty, gây t vong (chưa rõ
cơ chế). Khi dùng chung s làm gim nng độ ca thuc cha ri lon lipid
(lovastatin), thuc h nhit (paracetamol), thuc tim mch (digitoxin), tuy chưa
thy làm thay đổi hiu qu các thuc này. Pramilintid có th gây đau đầu, chóng
mt, ho, đau bng, bun nôn, nôn, làm gim trng lượng cơ th.
Độ thanh thi ca sitagliptin, exenatid b gim người suy chc năng thn.
Vì thế khi dùng cn gim liu.
Như vy, thuc cha ĐTĐ týp 2 thế h mi làm gim đường huyết sau khi
ăn mà không gây h đường huyết quá mc. Đây là ưu đim quan trng, đặc bit
vi người cao tui, b ĐTĐ lâu năm. Chúng cũng có mt s tác ph đã biết nhưng
chưa rõ cơ chế (sitagliptin, exenatid) hoc chưa biết đầy đủ (vildagliptin). Vì thế
trong quá trình dùng cn cp nht thông tin, theo dõi, phát hin các tác dng
không mong mun ca thuc. Vic ra đời nhóm thuc này giúp cho người ĐTĐ
thêm cơ hi la chn, nhưng cn biết, ging như thuc ĐTĐ týp 2 cũ, chúng cũng
không cha khi bnh mà ch h tr người bnh n định đường huyết. Mt s
thuc loi này còn có cách dùng phc tp hơn như tiêm dưới da, tuy chúng có
dùng nước ta song chưa ph biến bng các thuc ĐTĐ týp 2 cũ.