
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÔNG TƯ
Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu
nền địa lý quôc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
Thông tư số 27/2024/TT-BTNMT ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quôc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000,
1:10.000, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 5 năm 2025, được sửa đổi, bổ
sung bởi:
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy
chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 67/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2009 của
Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng
8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất
lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-
CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định
số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt
động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài nguyên và Môi trường;

2
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt
Nam;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ
lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
1
.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000,
1:10.000, ký hiệu QCVN 82:2024/BTNMT.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
2
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 5 năm 2025.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam có trách nhiệm phổ
biến, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
1
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý.”
2
Điều 15, Điều 16 và Điều 17 của Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản
đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 15. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều 16. Quy định chuyển tiếp
Các hạng mục công việc, sản phẩm đo đạc và bản đồ đã được kiểm tra chất lượng trước thời điểm Thông
tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại các đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được
phê duyệt.
Điều 17. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản
ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, quyết định./.”.

3
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ
chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét,
quyết định./.
_________________________________________________________________
B
Ộ
NÔNG NGHI
Ệ
P VÀ MÔI TRƯ
Ờ
NG
Số: /VBHN-BNNMT
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành
chính, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Cơ sở dữ liệu quốc
gia về văn bản pháp luật, Cổng Thông tin điện tử Bộ
NN&MT (để đăng tải);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, ĐĐBĐ.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Phương Hoa
100
31
12

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 82:2024/BTNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ QUY TRÌNH XÂY DỰNG CƠ SƠ
DƯ LIÊU NÊ
N ĐI A LY
QUỐC GIA TỶ LỆ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
National technical regulation on the workflow of building
the national fundamental geographic database
at scales 1:2 000, 1:5 000, 1:10 000
HÀ NỘI - 2024

Mục lục
Trang
Lời nói đầu ...................................................................................................... 2
I. QUY ĐỊNH CHUNG ...................................................................................... 3
1. Phạm vi điều chỉnh ......................................................................................................... 3
2. Đối tượng áp dụng .......................................................................................................... 3
3. Tài liệu viện dẫn .............................................................................................................. 3
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ................................................................................. 4
1. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 4
2. Yêu cầu kỹ thuật thực hiện các bước trong quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu nền
địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 ................................................................ 6
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ............................................................................ 9
1. Phương thư
c đa
nh gia
sư phu
hơp .............................................................................. 9
2. Quy định về công bố hợp quy ...................................................................................... 10
3. Phương pha
p thư
......................................................................................................... 10
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ............................................... 11
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN .............................................................................. 11
Phụ lục A (Quy định) Các phương pháp đo đạc và bản đồ để thu nhận dữ liệu nền địa lý
quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 ................................................................ 12
Phụ lục B (Quy định) Điều tra đối tượng địa lý, thu nhận dữ liệu thuộc tính các
đối tượng địa lý .............................................................................................. 29
Phụ lục C (Quy định) Kết quả thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000,
1:5.000, 1:10.000 ........................................................................................... 45
Phụ lục D (Quy định) Nhập thông tin siêu dữ liệu cơ sở dữ liệu nền địa lý
quốc gia ........................................................................................................ 46
Phụ lục E (Quy định) Đóng gói sản phẩm cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ
1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 .............................................................................. 99

