
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÔNG TƯ
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ hành chính
Thông tư số 28/2024/TT-BTNMT ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
bản đồ hành chính có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 5 năm 2025, được
sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy
chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 67/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2009 của
Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01
tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16
tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
127/2007/NĐ- CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định
số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt
động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt
Nam;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ hành chính
1
.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
bản đồ hành chính, ký hiệu QCVN 80:2024/BTNMT.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
2
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 5 năm 2025.
2. Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT ngày 22 tháng 8 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về thành lập bản đồ
hành chính các cấp hết hiệu lực từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các nội dung công việc có liên quan đến thành lập, cập nhật bản
1
Thông tư số 24/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý có căn cứ
ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số
vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị
hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài
nguyên và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý.”
2
Điều 15, Điều 16 và Điều 17 của Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản
đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 15. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều 16. Quy định chuyển tiếp
Các hạng mục công việc, sản phẩm đo đạc và bản đồ đã được kiểm tra chất lượng trước thời điểm Thông
tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại các đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được
phê duyệt.
Điều 17. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản
ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, quyết định./.”.

đồ hành chính các cấp đang triển khai thực hiện trước thời điểm Thông tư này có
hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT.
2. Các nội dung công việc được triển khai từ ngày Thông tư này có hiệu
lực thì thực hiện theo các quy định tại Thông tư này.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam có trách nhiệm phổ
biến, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ
chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét,
quyết định./
.
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: /VBHN-BNNMT
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành
chính, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Cơ sở dữ liệu quốc
gia về văn bản pháp luật, Cổng Thông tin điện tử Bộ
NN&MT (để đăng tải);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT;
-
Lưu: VT, ĐĐBĐ.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Phương Hoa
104
31
12

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 80:2024/BTNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH
National technical regulation on administrative maps
HÀ NỘI – 2024

QCVN 80:2024/BTNMT
Mục lục Trang
Lời nói đầu .................................................................................................................. 2
I. QUY ĐỊNH CHUNG ................................................................................................. 3
1. Phạm vi điều chỉnh ....................................................................................... 3
2. Đối tượng áp dụng ....................................................................................... 3
3. Tài liệu viện dẫn ........................................................................................... 3
4. Giải thích từ ngữ .......................................................................................... 4
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ........................................................................................... 4
II.I NỘI DUNG BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH ....................................................................... 4
II.I.I CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG ......................................................... 4
1. Cơ sở toán học ............................................................................................ 4
2. Độ chính xác bản đồ hành chính ................................................................. 5
3. Định dạng sản phẩm bản đồ hành chính ..................................................... 5
4. Tỷ lệ bản đồ hành chính ............................................................................... 5
5. Nội dung bản đồ hành chính các cấp ........................................................... 6
6. Tài liệu thành lập bản đồ hành chính ........................................................... 6
II.I.II NỘI DUNG BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH VIỆT NAM ....................................... 6
1. Bố cục bản đồ .............................................................................................. 6
2. Thể hiện yếu tố cơ sở toán học ................................................................... 7
3. Thể hiện yếu tố chuyên môn ........................................................................ 7
4. Thể hiện yếu tố nền địa lý ............................................................................ 7
5. Thể hiện các yếu tố khác ........................................................................... 10
II.I.III NỘI DUNG BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH, CẤP XÃ ..................... 10
1. Bố cục bản đồ ............................................................................................ 10
2. Thể hiện yếu tố cơ sở toán học ................................................................. 11
3. Thể hiện yếu tố chuyên môn ...................................................................... 11
4. Thể hiện yếu tố nền địa lý .......................................................................... 12
5. Thể hiện các yếu tố khác ........................................................................... 15
II.II KÝ HIỆU BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH ....................................................................... 16
II.III QUY TRÌNH THÀNH LẬP, CẬP NHẬT BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH ........................ 17
II.III.I QUY TRÌNH THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH ............................... 17
1. Công tác chuẩn bị ...................................................................................... 17
2. Biên tập kỹ thuật ........................................................................................ 18
3. Thành lập bản đồ hành chính gốc số ......................................................... 18
4. Trình bày, biên tập bản đồ hành chính....................................................... 19
5. Kiểm tra chất lượng ................................................................................... 21
6. Đóng gói sản phẩm .................................................................................... 21
II.III.II QUY TRÌNH CẬP NHẬT BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH ................................ 22
1. Công tác chuẩn bị ...................................................................................... 22
2. Xác định các đối tượng nội dung cần cập nhật .......................................... 23
3. Cập nhật bản đồ hành chính gốc số .......................................................... 23
4. Trình bày, biên tập bản đồ hành chính....................................................... 24
5. Kiểm tra chất lượng ................................................................................... 24
6. Đóng gói sản phẩm .................................................................................... 24
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ..................................................................................... 25
1. Phương thư
c đa
nh gia
sư phu
hơp ............................................................ 25

