CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________
!
NGHỊ ĐỊNH
Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập,
tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2020
được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức
lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một sđiều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp
công lập[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về nguyên tắc, điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền thành lập, tổ chức
lại, giải thể và tự chủ về tổ chức bộ máy của đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. [2] Đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp ng lập thuộc Bộ Công an và Bộ Quốc
phòng) thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là bộ), gồm:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ (bao gồm: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ cấu t
chức của bộ, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc bộ và đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài);
b) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cục, thuộc chi cục thuộc cục thuộc bộ;
c) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng thuộc bộ.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan thuộc Chính phủ (bao gồm cả đơn vị sự nghiệp công
lập ở nước ngoài).
3. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập
không phải là đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), gồm:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau
đây gọi chung là sở);
c) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục và tương đương thuộc sở;
d) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5.[3] Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh
(sau đây gọi chung là cấp xã).
6. Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của chính
quyền đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt được thực hiện theo quy định của pháp luật và các văn bản
hướng dẫn thi hành.
7. Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các cơ quan thuộc Chính phủ được thực hiện theo quy định
của Luật Tổ chức Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đơn vị sự nghiệp công lập nước ngoài đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ, quan
ngang bộ hoặc thuộc quan thuộc Chính phủ do quan thẩm quyền của Nhà nước thành lập,
tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật và đặt trụ sở ở nước ngoài.
2.[4] Tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập việc sắp xếp, kiện toàn lại các đơn vị sự nghiệp
công lập dưới các hình thức: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất; hoặc điều chỉnh tên gọi, vị trí, chức năng,
nhiệm vụ để hình thành đơn vị sự nghiệp công lập mới; chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 4. Nguyên tắc thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
1. Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập phải bảo đảm đúng điều
kiện, trình tự, thủ tục thẩm quyền quy định tại Nghị định này (trường hợp pháp luật chuyên ngành
quy định khác thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành); một đơn vị sự nghiệp công lập
có thể cung ứng nhiều dịch vụ sự nghiệp công cùng loại.
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập mới (kể cả đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
đơn vị sự nghiệp công lập) phải tự bảo đảm chi thường xuyên chi đầu (trừ trường hợp phải thành
lập mới để cung ứng dịch vụ sự nghiệp công bản, thiết yếu). Riêng đối với đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm về chi thường xuyên và chi đầu tư, khi thành lập mới (kể cả
trường hợp cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu) phải tự bảo đảm về chi thường xuyên và
chi đầu tư.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động không hiệu quả thì tổ chức lại hoặc giải thể. Việc tổ chức
lại đơn vị sự nghiệp công lập không được làm tăng thêm số lượng người hưởng lương từ ngân sách nhà
nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm thực hiện đúng quy định về số lượng cấp phó của
đơn vị và thực hiện tinh giản biên chế theo quy định.
Điều 5. Điều kiện thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
1. Điều kiện thành lập đơn vị sự nghiệp công lập
a) Phù hợp với quy hoạch ngành quốc gia hoặc quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công
lập (nếu có) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b)[5] Đáp ứng đ tiêu chí thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
chuyên ngành (trừ đơn vị sự nghiệp công lập cung ng dịch vụ sự nghiệp công bản, thiết yếu đa
ngành, đa lĩnh vực, bảo đảm phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội tại địa bàn cấp tỉnh, cấp xã);
c) Xác định rõ mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, phục
vụ quản lý nhà nước;
d)[6] Đảm bảo số lượng người làm việc tối thiểu 15 viên chức (trừ các đơn vị sự nghiệp công
lập cung ứng dịch vụ sự nghiệp công bản, thiết yếu được thành lập theo quy định của pháp luật
chuyên ngành).
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự
bảo đảm chi thường xuyên chi đầu tư, khi thành lập các đơn vị này thì s lượng người làm việc tối
thiểu bao gồm viên chứcngười làm chuyên môn, nghiệp vụ theo chế độ hợp đồng lao động được xác
định theo Đề án thành lập.
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập nước ngoài thì số lượng người làm việc xác định trong Đề
án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập được phê duyệt.
đ)[7] (được bãi bỏ)
e) Đơn vị sự nghiệp công lập nước ngoài: Ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại các
điểm a, b, c, d, đ khoản này, cần bảo đảm phù hợp với chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà ớc
thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Chính phủ nước sở tại về việc
thành lập và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Điều kiện tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập
Đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức lại trong trường hợp có ít nhất một trong các điều kiện sau:[8]
a) điều chỉnh về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đphù hợp với quy hoạch ngành quốc gia
hoặc quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có) đã được cấp thẩm quyền phê
duyệt; đảm bảo nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng quy định về số lượng người làm việc tối thiểu
quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;
b) Không đáp ứng đủ các tiêu chí thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp
luật;
c) Việc tổ chức lại các đơn vị đảm bảo không làm giảm mức độ tự chủ về tài chính hiện của
đơn vị; trường hợp thực hiện hợp nhất, sáp nhập các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính các
mức đkhác nhau thì mức độ tự chủ về tài chính của đơn vị sự nghiệp ng lập sau khi hợp nhất, sáp
nhập được thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
d) Đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài: Ngoài việc đáp ứng một trong các điều kiện quy định
tại điểm a, b c khoản này, cần bảo đảm phù hợp với chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước
thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Chính phủ nước sở tại về việc
tổ chức lại và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Điều kiện giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
Đơn vị sự nghiệp công lập giải thể trong trường hợp có ít nhất một trong các điều kiện sau:[9]
a) Không còn chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, phục vụ quản lý nhà nước;
b) Không đáp ứng đủ tiêu chí thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật;
c) Ba năm liên tiếp hoạt động không hiệu quả theo đánh giá của cơ quan có thẩm quyền;
d) Thực hiện theo quy hoạch ngành quốc gia hoặc quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp
công lập (nếu có) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
đ) Đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài: Ngoài việc đáp ứng một trong các điều kiện quy định
tại điểm a, b, c, d khoản này, cần bảo đảm phù hợp với chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước và
thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Chính phủ nước sở tại về việc
giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 6. Tự chủ về tổ chức bộ máy
1. Về tổ chức bộ máy
a) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định thành lập, tổ
chức lại, giải thể các đơn vị thuộc và trực thuộc theo Đề án tự chủ được quan thẩm quyền phê
duyệt, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và đáp ứng các tiêu chí, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy
định của pháp luật;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên quyết định thành lập, tổ chức lại, giải
thể các đơn vị không thuộc cấu t chức các đơn vị cấu thành theo quyết định của quan thẩm
quyền, khi đáp ứng các tiêu chí, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật; xây dựng phương án
sắp xếp lại các đơn vị cấu thành trình cơ quan có thẩm quyền quyết định;
c) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập
do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên xây dựng phương án sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ
chức của đơn vị trình cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật;
d) Việc thành lập các phòng, ban các tổ chức cấu thành khác không phải các đơn vị sự
nghiệp công lập (sau đây gọi chung phòng) thuộc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường
xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên đơn vị sự nghiệp công lập
do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên phải đáp ứng các tiêu chí sau: Công việc hoặc lĩnh
vực do phòng thực hiện phải từ 02 mảng công c trở lên quy trình quản riêng theo yêu cầu
của đối tượng quản lý; khối lượng công việc của phòng yêu cầu phải bố trí từ 07 người làm việc viên
chức trở lên.
2. Về khung số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên chi đầu tư: Số lượng cấp
phó của các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của bộ,quan ngang bộ được bố trí bình quân không quá 03
người trên một đơn vị; các đơn vị khác được thực hiện theo Đề án thành lập (trong trường hợp thành lập
mới) hoặc Đề án tự chủ của đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: số lượng cấp phó của các
đơn vị thuộc cấu tổ chức của bộ, quan ngang bộ được bố trí bình quân không quá 03 người trên
một đơn vị; các đơn vị khác được bố trí không quá 03 người;
c)[10] Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự
nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên:
Số lượng cấp phó của các đơn vị thuộc cấu tổ chức của bộ, quan ngang bộ được bố trí
bình quân không quá 03 người trên một đơn vị.
Đơn vị quy định tại điểm a khoản 1 (trừc đơn vị thuộc cấu tổ chức của bộ, quan ngang
bộ), khoản 2 và điểm a khoản 4 Điều 2 Nghị định này từ 20 người làm việc viên chức trở xuống
được bố trí không quá 02 cấp phó; trên 20 người làm việc viên chức được bố tkhông quá 03 cấp
phó.
Đơn vị quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1, khoản 3, điểm b, c, d khoản 4 và khoản 5 Điều 2 Nghị
định này được bố trí không quá 02 cấp phó. Đối với bệnh viện hạng I trở lên; đơn vị sự nghiệp y tế làm
nhiệm vụ kiểm soát phòng chống bệnh tật tuyến tỉnh hạng I trở lên; trường phổ thông nhiều cấp
học có quy mô từ 40 lớp trở lên thì được bố trí không quá 03 cấp phó.
3. Về khung số lượng cấp phó của người đứng đầu phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập
a) Đối với phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: số
lượng cấp phó thực hiện theo Đề án thành lập (trong trường hợp thành lập mới) hoặc Đề án tự chủ của
đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Đối với phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên được bố trí
không quá 02 Phó Trưởng phòng;
c) Đối với phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị
sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: từ 07 đến 09 người làm việc
viên chức được bố trí 01 Phó Trưởng phòng; từ 10 người làm việc viên chức trở lên được bố trí
không quá 02 Phó Trưởng phòng.
4. Căn cứ khung số lượng cấp p quy định tại khoản 2 khoản 3 Điều này (trừ các đơn vị
thuộc cấu tổ chức của bộ, quan ngang bộ), Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang bộ, quan
thuộc Chính phủ, người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lậpkhông phải
đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp
huyện quyết định cụ thể số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý theo các
tiêu chí sau:
a) Vị trí pháp lý, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Quy mô về số lượng người làm việc và số đầu mối tổ chức trực thuộc của đơn sự nghiệp công
lập;
c) Phạm vi hoạt động, tính chất đặc điểm về chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị sự nghiệp
công lập.
Điều 7. Hội đồng quản lý
1. Nguyên tắc thành lập
a) Đơn vị sự nghiệp ng lập tự bảo đảm chi thường xuyên chi đầu phải thành lập Hội
đồng quản lý để quyết định những vấn đề quan trọng của đơn vị;
b) Căn cứ vào điều kiện cụ thể, yêu cầu quản lý và quy định của pháp luật chuyên ngành, trường
hợp cần thiết,c bộ, quan ngang bộ, quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
việc thành lập Hội đồng quản đối với các đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc quy định tại điểm a
khoản 1 Điều này.
2.[11] (được bãi bỏ)
3. Hội đồng quản đại diện của bộ, quan ngang bộ, quan thuộc Chính phủ, tổ chức do
Chính phủ, Thủ ớng Chính phủ thành lập không phải đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh tại đơn vị sự nghiệp công lập, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau: Quyết định về chiến
lược, kế hoạch trung hạn hàng năm của đơn vị; quyết định chủ trương đầu mở rộng hoạt động,
thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc; quyết định chủ trương về tổ chức bộ máy, nhân sự
(trừ số lượng người làm việc thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức); thông qua quy chế tổ
chức và hoạt động của đơn vị để trình cấp thẩm quyền quyết định; thông qua báo cáo quyết toán tài
chính hàng m, thực hiện kiểm tra, giám t việc thực hiện kế hoạch, việc triển khai quy chế dân chủ,
quyết định các vấn đề quan trọng khác của đơn vị theo quy định của pháp luật.
4. Hội đồng quản từ 05 đến 11 thành viên; Chủ tịch các thành viên khác của Hội đồng
quản do người đứng đầu quan thẩm quyền phê duyệt Đề án tự chủ của đơn vị sự nghiệp công
lập bổ nhiệm. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản không q05 năm. cấu số lượng thành
viên Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực thực hiện theo quy định của
pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
Đại diện của cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị sự nghiệp công lập trong Hội đồng quản lý gồm
đại diện của bộ, quan ngang bộ, quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý
cấp trên trực tiếp (nếu có); làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
5. Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý
a) Hội đồng quản hoạt động theo Quy chế hoạt động được cấp thẩm quyền phê duyệt theo
hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực;
b) Quy định về mối quan hệ giữa Hội đồng quản với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công
lập trong Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý, gồm: Hội đồng quản quyết định các vấn đề thuộc
thẩm quyền theo đề nghị của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập quản điều hành hoạt động của đơn vị thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản
và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý về kết quả thực hiện nghị quyết;
c) Quy định về mối quan hgiữa Hội đồng quản với quan quản cấp trên trong Quy chế
hoạt động của Hội đồng quản lý, gồm: Hội đồng quản lý chịu trách nhiệm trước cơ quan quản cấp trên
về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao; Hội đồng quản trách nhiệm báo cáo
quan quản cấp trên về các hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập; quan quản cấp trên thông
qua hoặc có ý kiến đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền theo đề nghị của Hội đồng quản lý.
6. Thủ tục thành lập Hội đồng quản lý
a) Đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 1[12] Điều này lập hồ sơ gửi cơ quan nhà nước
thẩm quyền quy định tại điểm b khoản này khoản 7 Điều này để được xem xét, quyết định thành