CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________
!
THÔNG TƯ
Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó
khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến
năm 2030
Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng
5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt
khó khăn, biên giới, hải đảo, di tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm
2030 được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác phát triển
nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình Bố trí dân các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di tự do,
khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021- 2025, định hướng đến năm 2030;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn ban hành Thông hướng dẫn một số nội
dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình Bố trí dân các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di tự do,
khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn lập dự án bố trí ổn định dân cư tập trung, phương án bố trí ổn định dân
cư xen ghép; nội dung bố trí ổn định dân cư trong kế hoạch đầu tư công; nội dung hỗ trợ, kinh phí, nguồn
vốn thực hiện bố trí ổn định dân quy trình bố trí ổn định dân thực hiện Quyết định số 590/QĐ-
TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Bố trí dân các
vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-
2025, định hướng đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Chương trình bố trí dân cư).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Hộ gia đình, nhân được bố trí ổn định theo hình thức tái định tập trung, xen ghép hoặc
ổn định tại chỗ theo quy hoạch, kế hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt quy định tại khoản 2 mục I
Điều 1 Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nội dung quy định tại Điều 1 Thông tư này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Khu vực biên giới đất liền: Bao gồm xã, phường, thị trấn (sau đây gọi biên giới) một
phần địa giới hành chính trùng hợp với đường biên giới quốc gia trên đất liền theo quy định tại khoản 1
Điều 3 Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên
giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Thôn (bản) sát biên giới: Là thôn (bản) thuộc xã biên giới có một phần địa giới hành chính tiếp
giáp với đường biên giới quốc gia trên đất liền.
3. Bố trí ổn định dân tập trung: di chuyển hộ gia đình, nhân đến điểm tái định tập
trung thành lập điểm dân cư mới.
4. Bố trí ổn định dân cư xen ghép: Là di chuyển hộ gia đình, cá nhân xen ghép vào các điểm dân
cư hiện có.
5. Bố trí ổn định tại chỗ: Là bố trí ổn định hộ gia đình, nhân tại nơi thông qua việc lồng
ghép chính sách hỗ trợ về đầu tư hạ tầng, sản xuất theo quy định của pháp luật hiện hành.
6. [2] Bố trí ổn định dân cư trong tỉnh: Là bố trí ổn định dân cư trong phạm vi một xã hoặc bố trí ổn
định dân cư từ địa bàn xã này sang địa bàn xã khác trong địa bàn một tỉnh.
7. (được bãi bỏ)[3].
Chương II
LẬP DỰ ÁN BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ TẬP TRUNG, PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ XEN
GHÉP VÀ NỘI DUNG BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ TRONG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG
Điều 4. Lập dự án bố trí ổn định dân cư tập trung
1. Các dự án bố trí ổn định dân cư tập trung:
a) Dự án bố trí ổn định dân cư vùng thiên tai;
b) Dự án bố trí ổn định dân cư vùng biên giới, hải đảo;
c) Dự án bố trí ổn định dân cư vùng đặc biệt khó khăn;
d) Dự án bố trí ổn định dân di cư tự do, khu rừng đặc dụng;
đ) Trường hợp trên một địa bàn nhiều đối tượng cần bố trí ổn định dân tập trung, như:
Vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di tự do, khu rừng đặc dụng thì xây dựng dự án
bố tổn định dân tập trung kết hợp nhiều đối tượng lấy đối tượng số hộ nhiều nhất để gọi tên
theo 1 trong 4 loại dự án tại điểm a, b, c và d nêu trên.
2. Nội dung dự án bố trí ổn định dân tập trung theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
này.
3. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án bố trí ổn định dân cư tập trung theo quy định của pháp luật về
đầu tư công và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
4. Trường hợp thực hiện dự án bố trí ổn định dân khẩn cấp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ
đạo, triển khai thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Ngân sách nhà nước, Điều 42 Luật Đầu
tư công và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 5. Lập phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép
1. Nội dung phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này.
2. Lập, thẩm định, phê duyệt phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép
a)[4] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Ủy ban nhân dân cấp chủ trì, phối hợp với các ngành, cấp
chính quyền có liên quan lập phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép theo nội dung quy định tại khoản
1 Điều này, trình cấp có thẩm quyền thẩm định;
b) [5] Hồ sơ thẩm định phương án bố trí ổn định dânxen ghép gồm: Tờ trình của Ủy ban nhân
dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thẩm định phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép;
nội dung phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép và các phụ biểu kèm theo;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Sở Nông nghiệp Môi trường [6]chủ trì, t chức thẩm định
phương án bố trí ổn định dân xen ghép, hoàn thiện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê
duyệt.
Điều 6. Xây dựng nội dung bố trí ổn định dân cư trong kế hoạch đầu tư công
1. Yêu cầu
a) Bảo đảm căn cứ, nguyên tắc lập, nguyên tắc bố trí, điều kiện đưa vào kế hoạch; trình t lập,
thẩm định, phê duyệt giao kế hoạch; điều chỉnh kế hoạch đầu công trung hạn, hàng năm theo quy
định của Luật Đầu tư công và các văn bản pháp luật khác có liên quan;
b) Bảo đảm đầu tập trung, trọng tâm, trọng điểm. Ưu tiên đầu hoàn thành dứt điểm các
dự án dở dang; các dự án vùng có nguy cơ cao về thiên tai; các dự án vùng biên giới, hải đảo có vị trí
trọng yếu về chính trị, quốc phòng, an ninh; các dự án bố trí ổn định dân di cư tự do, khu rừng đặc dụng.
2. Lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch
a) [7] Căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính về lập kế hoạch đầu công trung hạn, hàng năm
hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn Ủy ban nhân
dân cấp xã, đơn vị liên quan xây dựng nội dung bố trí ổn định dân trong kế hoạch đầu công
trung hạn, hàng năm theo Phụ lục III, IV ban hành m theo Thông này; tổng hợp thống nhất với
Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp vào kế hoạch chung của tỉnh, trình cấp thẩm
quyền xem xét, phê duyệt;
b) Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch đầu công sử dụng vốn ngân sách nhà nước, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo S Nông nghiệp Môi trường[11] phối hợp với Sở Kế hoạch Đầu tư,
Sởi chính cân đối các nguồn vốn trên địa bàn, lập kế hoạch phân bổ chi tiết cho các dự án, phương
án bố trí ổn định dân cư, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
Chương III
NỘI DUNG HỖ TRỢ, KINH PHÍ VÀ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
Điều 7. Nội dung hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình, cá nhân
1. Hộ gia đình, nhân thuộc d án b trí ổn định dân được giao đất ở, đất sản xuất, đảm
bảo đúng quy định, phù hợp với điều kiện thực tế, phong tục tập quán địa phương; miễn, giảm tiền sử
dụng đất ở theo quy định hiện hành.
2. Hỗ trợ trực tiếp các hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng của Chương trình bố trí dân cư, bao
gồm: Di chuyển người tài sản, khai hoang, nhà ở, lương thực (trong thời gian đầu tại nơi tái định cư),
nước sinh hoạt (nơi không điều kiện xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt tập trung) theo quy định
tại điểm c khoản 2 mục IV Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thtướng Chính
phủ. Nội dung hỗ trợ thực hiện theo các quy định sau:
a) Hỗ trợ tối thiểu 30 triệu đồng/hộ để di dời nhà đối với hộ gia đình, cá nhân phải di dời nhà ở
khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ thiên tai theo quy định tại khoản 2 Điều
15 Nghị định số 20/2021/NĐ- CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp
xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
b) Hỗ trợ kinh phí di chuyển đối với hộ gia đình, nhân vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải
đảo, di tự do theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Thông số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8
năm 2023 của B trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng quyết toán kinh phí sự nghiệp từ
nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021- 2025;
c) Ủy ban nhân nhân dân cấp tỉnh trình cấp thẩm quyền quy định cụ thể mức kinh phí hỗ trợ
về nhà ở, khai hoang (nếu có), lương thực (trong thời gian đầu tại nơi i định cư), nước sinh hoạt (nơi
không có điều kiện xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt tập trung) phù hợp với điều kiện thực tế của
địa phương.
3. Hỗ trợ bố trí ổn định tại chỗ theo quy định tại điểm đ khoản 2 mục IV Điều 1 Quyết định số
590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
4. Hộ gia đình, nhân đang trú hợp pháp trong khu rừng đặc dụng được b trí tái định
hưởng chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định hiện hành.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Sở Nông nghiệp Môi trường[8] lập dự toán kinh phí di dân ra
các đảo theo đơn giá vận chuyển hiện hành đơn giá xây dựng bản nhà đối với mỗi hộ gia đình,
nhân một căn nhà theo phong tục, tập quán của địa phương; bảo đảm chất lượng về nhà theo
quy định tại Thông số 01/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
hướng dẫn thực hiện hỗ trợ nhà cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025.
6. Trường hợp trên cùng địa bàn có nhiều mức kinh phí hỗ trợ theo từng đối tượng, nội dung của
Chương trình bố trí dân được cấp thẩm quyền phê duyệt thì xem xét, áp dụng mức hỗ trợ lợi
nhất, tạo điều kiện cho hộ gia đình, cá nhân ổn định cuộc sống.
Điều 8. Hỗ trợ đầu xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển sản xuất, phát triển giáo dục
nghề nghiệp, việc làm, tuyên truyền vận động, nâng cao năng lực quản lý, thực hiện Chương
trình bố trí dân cư
1. Hỗ trợ đầu xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu đối với vùng bố tổn định dân tập trung
theo dự án được duyệt, bao gồm các hạng mục quy định tại điểm b khoản 2 mục IV Điều 1 Quyết định số
590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Hỗ trợ địa bàn bố trí ổn định dân cư xen ghép theo mức 60 triệu đồng/hộ để thực hiện các nội
dung: điều chỉnh đất ở, đất sản xuất giao cho các hộ mới đến (khai hoang, bồi thường theo quy định khi
thu hồi đất của các t chức, nhân khi thu hồi đất) theo quy định tại Điều 8 Thông số 55/2023/TT-
BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; nội dung hỗ trợ còn lại quy định tại điểm d
khoản 2 mục IV Điều 1 Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
Trường hợp trên cùng địa bàn có nhiều mức kinh phí hỗ trợ địa bàn nơi bố trí dân cư xen ghép được cấp
thẩm quyền p duyệt thì xem xét, áp dụng mức hỗ trợ phù hợp điều kiện thực tế của địa phương.
Các hạng mục công trình được lựa chọn đnâng cấp hoặc đầu mới theo thứ tự ưu tiên, sự tham
gia của cộng đồng người dân sở tại.
3. Hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm, tuyên truyền vận động,
nâng cao năng lực quản lý, thực hiện Chương trình bố trí dân cư thực hiện theo nội dung quy định tại các
khoản 3, 4, 5 6 mục IV Điều 1 Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ.
Điều 9. Kinh phí và nguồn vốn thực hiện
1. Kinh phí và nguồn vốn thực hiện Chương trình bố trí dân cư thực hiện theo quy định tại Quyết
định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau:
a) Ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương ngân sách địa phương) theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật về đầu tư công;
b) Nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, kế hoạch, đ án, dự án các nguồn vốn hợp
pháp khác trên địa bàn.
2. Phân bổ nguồn vốn thực hiện theo quy định của Luật Đầu công, Luật Ngân sách nhà nước
và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Chương IV
QUY TRÌNH BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
Điều 10. Bố trí ổn định dân cư trong tỉnh[9]
1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đi thực hiện:
a) Tổ chức tuyên truyền, vận động để từng hộ gia đình, nhân thuộc đối tượng bố trí ổn định
dân hiểu về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước đối với Chương trình bố trí dân
mục tiêu dự án, phương án bố trí ổn định dân cư;
b) Phối hợp với chủ đầu tư, quan quản chuyên ngành được giao thực hiện công tác bố trí
ổn định dân thực hiện các nội dung: Tổ chức họp phổ biến chủ trương, kế hoạch bố trí ổn định dân
cư; hướng dẫn hộ gia đình, nhân m bản cam kết tự nguyện tham gia dự án, phương án bố trí ổn
định dân theo Phụ lục V ban hành kèm theo Thông này; tổng hợp, lập danh sách hộ gia đình,
nhân có cam kết tham gia dự án, phương án bố trí ổn định dân cư;
c) Tổ chức họp bình xét h gia đình, nhân tham gia dự án, phương án bố trí ổn định dân cư;
lập Biên bản họp bình xét hộ gia đình, nhân tham gia dự án, phương án bố trí ổn định dân theo
Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông này; niêm yết công khai danh sách hộ gia đình, nhân tham
gia dự án, phương án bố trí ổn định dân cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, thông báo qua Đài Truyền
thanh cấp xã (nếu có) trong thời hạn 15 ngày;
Thành phần Hội đồng bình xét gồm: Chủ tịch Hội đồng đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân nhân
dân cấp xã; các thành viên Hội đồngtrưởng thôn, bản, buôn, ấp, đại diện các tổ chức chính trị -hội
trong xã và đại diện chủ đầu tư;
d)[10] Tổng hợp danh sách hộ gia đình, nhân tham gia dự án, phương án bố trí ổn định dân
theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này, trình Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt;
đ)[11] Thông báo cho hộ gia đình, cá nhân được bố trí ổn định theo Quyết định phê duyệt bố trí ổn
định dân cư được Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.
2. Ủy ban nhân dân cấp nơi đến phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp nơi đi, đại diện chủ
đầu tư, đại diện hộ gia đình, nhân được tham gia dự án, phương án bố t ổn định dân thực hiện
các nội dung:
a) Tổ chức kiểm tra địa bàn vùng dự án, phương án bố trí ổn định dân lập biên bản theo
Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Tổ chức thực hiện bố trí ổn định hộ gia đình, nhân đến địa bàn bố trí ổn định dân tập
trung, xen ghép; hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân tổ chức phát triển sản xuất, ổn định đời sống lâu dài;
c) Tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách pháp luật về đất đai cho h gia đình, nhân
đến;
d) Tổ chức giao, nhận số hộ gia đình, nhân được bố trí ổn định vào vùng dự án, phương án
và lập biên bản giao, nhận theo Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Nghiệm thu số hộ gia đình, nhân được bố trí ổn định thuộc dự án, phương án lập biên
bản nghiệm thu theo Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.
3. [12] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
a) Thẩm định, ban hành Quyết định phê duyệt bố trí ổn định dân cư (kèm theo danh sách hộ gia
đình, cá nhân được bố trí ổn định);
b) Chỉ đạo kiểm tra địa bàn vùng d án, phương án bố trí ổn định dân lập biên bản theo
Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Chỉ đạo giao, nhận số hộ gia đình, cá nhân được bố trí ổn định vào vùng dự án, phương án và
lập biên bản giao, nhận theo Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Chỉ đạo nghiệm thu số hộ gia đình, cá nhân được bố trí ổn định thuộc dự án, phương án bố trí
ổn định dân cư và lập biên bản nghiệm thu theo Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Chỉ đạo thực hiện chi trả chế độ, chính sách hỗ trợ cho hộ gia đình, nhân được phê duyệt
bố tổn định dân theo quy định hiện hành tổng hợp danh sách hộ gia đình, nhân tham gia dự
án, phương án bố trí ổn định dân nhận chính sách hỗ trợ theo Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông
tư này.
Điều 11. (được bãi bỏ)[13]
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm của Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn