1
B GIÁO DỤCĐÀO TẠO
S:2472/BGDĐT-GDCN
V/v hướng dn tuyn sinh TCCN năm 2008
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Ni, ngày 24 tháng 3 năm 2008
Kính gi: - Các S Giáo dc và Đào to,
- Các Trường Trung cp chuyên nghip,
- Các Trường Đại hc, Cao đẳng và các cơ s giáo dc khác
đào to Trung cp chuyên nghip.
Để đảm bo cho công tác tuyn sinh Trung cp chuyên nghip (TCCN) năm
2008 được thc hin nghiêm túc, an toàn, đúng quy chế đạt hiu qu cao, B Giáo
dc Đào to (GD&ĐT) hướng dn các S GD&ĐT, các trường TCCN, trường đại
học (ĐH), cao đẳng (CĐ) và các cơ s giáo dc khác đào to TCCN (gi chung
các trường) mt s ni dung c th v k tuyn sinh TCCN năm 2008 như sau:
1. V hình thc tuyn sinh
Năm 2008, B Giáo dc Đào to quy định thng nht vic tuyn sinh TCCN
được tiến hành theo hình thc xét tuyn (tr các ngành đào to năng khiếu). B
GD&ĐT yêu cu các S GD&ĐT t chc nghiên cu, quán trit k ti tng Hi
đồng tuyn sinh trường để trin khai công tác tuyn sinh TCCN năm 2008 đảm bo
an toàn, nghiêm túc, đúng quy chế các văn bn hướng dn ca B GD&ĐT trong
tt c các khâu ca công tác tuyn sinh.
2. V đối tượng tuyn sinh
a) Đối tượng tuyn sinh vào hc TCCN công dân nước Cng hoà hi ch
nghĩa Vit Nam, đã tt nghip trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương, đã tt
nghip trung học cơ sở (THCS) hoặc tương đương (tu theo đối tượng tuyn ca tng
trường), có đủ điu kin d tuyn vào TCCN theo quy định ca Quy chế tuyn sinh
TCCN hin hành.
b) B Giáo dc Đào to khuyến khích các trường xét tuyn những thí sinh
đã d thi tt nghip THPT, b túc THPT nhưng chưa đủ điu kin để được công nhn
tt nghip được vào hc TCCN. Khi đăng dự tuyển vào TCCN những thí sinh này
những đối tượng đã tt nghip THCS, khi được xét tuyn vào hc TCCN thì cơ s
đào to TCCN xét công nhn, chuyển đổi kết qu hc tp, rèn luyện phthông
(trên sở lấy kết quả chung c năm lớp 12 của thí sinh) min tr cho hc sinh
không phi hc li, thi lại các môn văn hoá phthông (theo yêu cu ca ngành đào
tạo TCCN) có điểm tổng kết từ 5,0 trở lên.
Nhng môn thi tt nghip THPT, b túc THPT trùng vi môn thi tt nghip
văn hoá theo yêu cu ca ngành đào to TCCN mà hc sinh kết qu thi tt nghip
phổ thông đạt từ 5,0 đim tr lên, cơ s đào to TCCN xét công nhn, chuyển đổi kết
qu thi tt nghip và min tr cho học sinh không phi học và thi li.
2
Các trường hướng dn ôn tp, bi dưỡng kiến thức văn hóa cho học sinh nhằm
đảm bảo trình độ văn hóa để học sinh có thể tiếp nhận những kiến thức, kỹ năng nghề
nghiệp khi vào hc TCCN. Việc tổ chc thi hết môn học, thi tt nghip các môn văn
hóa phthông có kết quả dưới 5,0 được thc hin theo quy định ca Quy chế đào tạo
TCCN hchính quy ban hành kèm theo Quyết định số 40/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày
01/8/2007 ca B trưởng B GDT quy định ca chương trình khung trung hc
chuyên nghip ban hành m theo Quyết định s 21/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày
06/06/2001ca B trưởng B GD&ĐT.
Việc xác định nội dung ôn tập, bồi dưỡng kiến thức, công nhn, chuyển đổi kết
qu hc tp, rèn luyn, kết qu thi tt nghip min tr cho hc sinh không phi
hc li, thi lại các môn văn hoá do Hiệu trưởng nhà trường quyết định.
Căn cứ ng lực đào tạo của trường và nhu cu của người học, các trường tạo
điều kiện để t tuyển những học sinh đã dthi tốt nghiệp THPT, b túc THPT
nhưng chưa đủ điu kin để được công nhn tt nghip vào hc TCCN, các trường
cần các biện pháp phù hp như xếp lớp học cùng nhóm đối tượng, tchức tuyên
truyền, vấn về ngành nghđào tạo, vhình thức đào tạo liên thông tTCCN lên
CĐ, ĐH (Quyết định số 06/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 13/02/2008 của Bộ trưởng Bộ
GD&ĐT vviệc ban hành Quy định đào tạo liên thông trình độ cao đẳng, đại học),
nhằm giúp các em sm xác định động để yên tâm học tập, đồng thời các trường
cần t chức bồi dưỡng thêm các nội dung kiến thức cần thiết theo ngành nghề đào tạo
và tăng cường đội ngiáo viên, sở vật chất, thư viện để đảm bảo chất lượng đào
tạo. c) Những thí sinh đã tham dkthi tuyển sinh ĐH, năm 2008, khi đăng
ký dự tuyển vào TCCN, xếp vào đối tượng đã tt nghip THPT.
3. V vic t chc xét tuyn (không t chc thi) để tuyn sinh
Ch tch Hi đồng tuyn sinh các trường căn c Quy chế tuyn sinh TCCN
hin hành, thành lp các ban giúp vic (Ban Thư ký, Ban Phúc kho…) cho Hi đồng
tuyn sinh để tiến hành vic xét tuyn.
a) Tùy theo đối tượng tuyển, đặc điểm, yêu cầu của ngành đào tạo và tình hình
cthể của từng trường, các trường thể lựa chọn trong các tiêu chí sau đây để xét
tuyển, trong đó có thtính hệ số đối với môn học cần ưu tiên:
- Điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, THCS hoặc tương đương của
thí sinh;
- Điểm tổng kết các môn học 3 m THPT hoặc tương đương, 4 năm THCS
hoặc tương đương của thí sinh;
- Điểm tổng kết các môn học m cuối cấp THPT hoặc tương đương, THCS
hoặc tương đương của thí sinh;
- Điểm thi tuyển sinh vào ĐH, năm 2008 của thí sinh.
3
b) Vi đối tượng quy định tại khoản b, mục 2 của văn bản này, khi đăng ký d
tuyển vào TCCN, tiêu chí xét tuyển là đim tng kết các môn hc lp 12 hoc đim
tng kết các môn học 3 năm học THPT, b túc THPT ca thí sinh.
c) Vi đối tượng quy định tại khoản c, mục 2 của văn bản này, khi đăng ký dự
tuyển vào TCCN, tiêu chí xét tuyển là điểm thi tuyển sinh vào ĐH, CĐ năm 2008 của
thí sinh hoặc điểm tng kết các môn hc THPT, b túc THPT của thí sinh, tùy theo
tiêu chí xét tuyển của từng trường.
d) Nếu một trường xét tuyển nhiều loại đối tượng, nhiều loại tiêu chí, thì phải
xác định chỉ tiêu tuyển sinh cụ thể cho từng loại đối tượng, từng loại tiêu chí và ch
xác định điểm chuẩn tuyển chọn khi xét tuyển trên cùng một loại tiêu chí.
e) Việc xác định đối tượng tuyển sinh, tiêu cxét tuyển, chỉ tiêu tuyển sinh
cho từng loại đối tượng, từng loại tiêu chí do Hiệu trưởng nhà trường quyết định và
phải thông báo công khai trước khi nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển của thí sinh.
g) Chính sách ưu tiên trong tuyn sinh khi xét tuyển vào TCCN được thực
hiện theo Quy chế tuyển sinh TCCN hiện hành.
h) Quy trình xét tuyn gm các bước công việc c th như sau:
- Nhn h sơ dự tuyển và phân loi hồ sơ dự tuyển theo tiêu chí xét tuyn;
- Nhp d liu đăng ký dự tuyển;
- Kim dò danh sách đăng ký d tuyn;
- Nhp đim theo tiêu chí xét tuyn ca trường, việc nhập điểm phải do 2 cán
b thc hin (mt người đọc đim, mt người nhập điểm);
- Kiểm dò kết quả điểm đã được nhập, việc kiểm dò phi do 2 cán b thc
hin (mt người đọc đim, mt người kiểm dò). Việc nhập điểm và việc kiểm dò phải
được thực hiện độc lập và đảm bảo không trùng lặp cán bộ;
- In bảng thng đim. C n b nhập điểm, cán b kiểm dò đều phi
vào bng đim và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bảng điểm;
- Xây dng các phương án xác định đim tuyn chn;
- Xác định đim tuyn chn;
- Gi thí sinh nhp hc.
Để đảm bảo tính thống nhất, qtrình nhập dữ liệu xét tuyn, xdữ liệu
(tính đim tổng hoặc tính đim trung bình,m tròn điểm hoặc không làm tròn điểm),
in bng đim,…vv phải được thực hiện theo phần mềm tuyển sinh TCCN của B
Giáo dục và Đào tạo.
Ch tch Hi đồng tuyn sinh các trường căn c ch tiêu tuyn sinh năm 2008
các quy định ca Quy chế tuyn sinh TCCN hin hành để quyết định đim tuyn
chn triu tp thí sinh trúng tuyn sao cho thí sinh trúng tuyn đến trường nhp
hc không vượt quá ch tiêu.
Khi thí sinh trúng tuyn đến trường nhp hc còn thiếu so vi ch tiêu, các
trường h đim xét tuyn để tuyn đủ ch tiêu. Trường nào định đim xét tuyn
4
không hp dn đến vượt nhiu so vi ch tiêu đã được xác định s b x theo
quy định hin hành.
Hi đồng tuyn sinh c trường phi gi biên bn xác định đim tuyn chn
(k c biên bn h đim tuyn chn) v B GD&ĐT (V Giáo dc chuyên nghip),
S GD&ĐT s ti, cơ quan ch qun để cơ s theo dõi, kim tra qun lý, đồng
thi phi thông báo công khai đim tuyn chn trên các phương tin thông tin đại
chúng.
Sau k tuyn sinh, các trường phải thc hin nghiêm chnh vic t kim tra
kết qu trúng tuyn, h sơ d tuyn ca tt c các thí sinh được gi nhp hc theo
quy định, phi kiểm tra đối chiếu với hồ gốc của từng thí sinh. Hồ gốc của thí
sinh phải đầy đủ theo quy định, không được ttẩy xóa, chỉnh sửa, chắp nối. Mi thí
sinh vi phm quy chế các quy định hiện hành đều b x lý. Nhng cán b làm sai
quy chế và các quy định hiện hành đều phi chu trách nhim tu theo mc độ sai
phm s b x lý nghiêm theo quy định hin hành.
Vic b sung, sa đổi đối tượng khu vc ưu tiên ca thí sinh, vic gii
quyết thc mc đơn thư khiếu ni liên quan đến k tuyn sinh do Hi đồng tuyn
sinh các trường, căn c quy chế tuyn sinh hin hành, xtheo thm quyn.
4. V vic t chc thi để tuyn chn
Các trường t chc thi tuyn để tuyn sinh (thi tuyn ch thc hin đối vi
ngành đào to năng khiếu hoặc chthi môn của ngành đào to tính đặc thù nhưng
phải ý kiến của Bộ Giáo dục và Đào tạo) tiếp tc thc hin vic ch động t ra đề
thi theo quy định. Hi đồng tuyn sinh các trường cn ch đạo cht chc khâu ra đề
thi theo đúng các qui định ca quy chế tuyn sinh TCCN các văn bn hướng dn
ca B GD&ĐT, trong đó cn đặc bit coi trng vic la chn cán b tham gia Ban
đề thi, quy trình làm đề và vic vn chuyn bo mt đề thi.
Ch tch HĐTS các trường cn chun b chu đáo v nhân lc và cơ s vt cht
cho k thi tuyn sinh; ch động phi hp vi chính quyn các ban, ngành địa
phương, đảm bo mi điu kin cn thiết cho k thi, đặc bit đảm bo trt t an
toàn ti các khu vc thi xung quanh phòng thi. Phi chú ý khâu la chn Trưởng
đim thi, cán b coi thi. T chc tp hun k cho cán b coi thi, đặc bit quy trình
thc hin nhim v, thm quyn và trách nhim cá nhân đối vi Trưởng đim thi, cán
b Ban Thư tng cán b coi thi, giám t phòng thi. Nhng thí sinh mang i
liu, vt dng trái phép vào phòng thi, dù s dng hay chưa s dng đều b đình ch
thi. Chú ý kim tra, ngăn chn vic thí sinh mang máy đin thoi di động hoc các
thiết b thu phát thông tin vào phòng thi.
Vic chm thi phi thc hin theo đúng quy trình hai vòng độc lp. Mi thành
viên tham gia Ban chm thi tuyn sinh đều phi tuân th theo các quy định ca quy
chế tuyn sinh TCCN và các văn bn hướng dn ca B GD&ĐT, nếu sai phm s b
x lý theo quy chế.
5. V vic khai và np h sơ đăng ký d tuyn TCCN
5
H sơ đăng d tuyn TCCN năm 2008 do các S GD&ĐT chu trách
nhim in và phát hành ti địa phương theo mu thng nht ca B GD&ĐT.
Vic thu nhn, chuyn giao h sơ, l phí ĐKDT, phiếu báo thi, phiếu o kết
qu, giy báo trúng tuyn được thc hin theo các phương thc sau:
- Thông qua h thng dch v tuyn sinh theo trình t các bước:
Thí sinh S GD&ĐT Trường S GD&ĐT Thí sinh.
- Khi hết hn np h sơ theo quy đnh ca S GD&ĐT, thí sinh np phiếu
ĐKDT l phí ĐKDT trc tiếp cho trường, đồng thi nhà trường phải trách
nhiệm gửi các loi giy báo cho thí sinh. Thi gian hình thc thu nhn h sơ do
Hiu trưởng quyết định.
Đối vi nhng h sơ ĐKDT nhà trường thu trc tiếp ca thí sinh, các trường
phi trách nhim chuyn phn l phí tuyn sinh thuc qu tuyn sinh Trung ương
v B GD&ĐT để phc v công tác qun lý và ch đạo tuyn sinh trong toàn quc.
6. V vic thu nhn, bàn giao h sơl phí ĐKDT
a) V thi hn thu nhn h sơ
- Theo h thng các S GD&ĐT: t 25/3/2008 đến 30/5/2008.
- Ti các trường: thi hn thu nhn h sơ do Hiu trưởng nhà trường quyết
định tu theo kế hoch tuyn sinh c th ca tng trường.
b) V vic bàn giao h sơl phí ĐKDT
B GD&ĐT yêu cu c S GD&ĐT và các trường trc tiếp bàn giao h sơ
l phí đăng d tuyn TCCN ti Ni TP. H Chí Minh theo quy định và
lch dưới đây:
V ni dung bàn giao h sơl phí ĐKDT
Đối với các sở Giáo dục và Đào tạo
Các S Go dc và Đào to bàn giao cho các trường
- H sơ ĐKDT đã được sp xếp theo đơn v ĐKDT, ngành hc đúng
th t trong máy tính.
- Các S GD&ĐT bàn giao l phí d tuyn cho các trường như sau:
+ Đi vi h sơ đăng d thi: 29.500 đ/h sơ nhân vi tng s h sơ
ĐKDT vào trường.
+ Đối vi h sơ đăng ký xét tuyn: 19.500 đ/h sơ nhân vi tng s h
sơ ĐKDT vào trường.
Khi n giao h sơ và l phí ĐKDT các S GD&ĐT phi lp biên bn bàn
giao cho tng trường, trong đó ghi s lưng thí sinh ĐKDT tng s l phí
ĐKDT. Các S GD&ĐT ch n giao h sơ l phí ĐKDT cho người nhn khi xác
định rõ người đó là ca trường nhn bàn giao.
Các S Go dc và Đào to bàn giao cho B GD&ĐT:
- Biên bn đã bàn giao h sơ và l phí ĐKDT cho các trường;
- Bng tng hp s lượng h sơ l phí ĐKDT ca S GD&ĐT bàn giao
cho các trường (có ch ký ca lãnh đạo Sđóng du ca S GD&ĐT);