intTypePromotion=1

Vi khuẩn gây đợt kịch phát COPD nhiễm khuẩn nhập viện

Chia sẻ: ViAchilles2711 ViAchilles2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
27
lượt xem
3
download

Vi khuẩn gây đợt kịch phát COPD nhiễm khuẩn nhập viện

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết trình bày khảo sát đặc điểm vi khuẩn gây đợt kịch phát COPD nhiễm khuẩn tại Bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM. Vi khuẩn gram âm chiếm đa số so với vi khuẩn gram dương.Thường gặp nhất là chủng Pseudomonas aeruginosa, S. pneumoniae và Klebsiella spp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Vi khuẩn gây đợt kịch phát COPD nhiễm khuẩn nhập viện

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 2 * 2016 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> <br /> VI KHUẨN GÂY ÐỢT KỊCH PHÁT COPD NHIỄM KHUẨN NHẬP VIỆN<br /> Lê Tiến Dũng *<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm vi khuẩn gây đợt kịch phát COPD nhiễm khuẩn tại Bệnh viện Đại học Y<br /> Dược TPHCM .<br /> Phương pháp: Các bệnh nhân người lớn được chẩn đoán đợt kịch phát COPD điều trị nội trú tại Bệnh<br /> viện Ðại học Y Dược TPHCM thời gian 10/2014 đến 11/2015 , gồm 182 bệnh nhân với 122 nam và 60 nữ, có<br /> kết quả cấy đàm hay dịch rửa phế quản (BAL) tìm thấy vi khuẩn gây bệnh.<br /> Kết quả: Vi khuẩn gram âm (VKGA) chiếm đa số (71,5%) so với vi khuẩn gram dương (VKGD) (28,5%).<br /> Trong các tác nhân gây đợt kịch phát COPD, VKGA thường gặp nhất là vi khuẩn Pseudomonas<br /> aeruginosa (16,5%); Klebsiella spp. (12,6%) ; Acinetobacter baumannii (9,9%); H. influenza (9,9%). Ít gặp hơn<br /> là các chủng E. coli, M. catarrhalic, P. mirabilis, Providencia spp.. Các VKGD chiếm tỉ lệ thấp hơn (28,5%),<br /> với S. pneumonia (17,6%) và S. aureus (11%).<br /> Kết luận: Vi khuẩn gram âm chiếm đa số so với vi khuẩn gram dương.Thường gặp nhất là chủng<br /> Pseudomonas aeruginosa, S. pneumoniae và Klebsiella spp..<br /> Từ khóa: đợt kịch phát COPD, vi khuẩn gram dương, vi khuẩn gram âm.<br /> SUMMARY<br /> CHARACTERISTICS OF BACTERIA CAUSING ACUTE EXACERBATION OF COPD<br /> Le Tien Dung * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Supplement of Vol. 20 - No 2 - 2016: 259 - 262<br /> <br /> Objective: Investigating characteristics of bacteria causing acute exacerbations of COPD at HCMC<br /> University Medical Center .<br /> Methods: 188 adult patients, including122 males and 60 females, with acute exacerbation of COPD who<br /> received inpatient treatment at HCMC University Medical Center from October 2014 to November 2015 were<br /> determined to have sputum or BAL cultures positive for bacteria.<br /> Results: We found GNB (71.5%) are superior to GPB (28.5%). Among the bacteria causing acute<br /> exacerbation of COPD, the most common strain is P. aeruginosa (16.5%); Klebsiella spp. (12.6%);<br /> Acinetobacter baumannii (9.9%); H. influenza (9.9%). The less common strains are E. coli, M. catarrhalic, P.<br /> mirabilis, Providencia spp. Gram positive bacteria are inferior (22%) , including S. pneumonia (17.6%) and S.<br /> aureus (11%).<br /> Conclusion: Gram- negative bacteria have a greater proportion to gram- positive bacteria. The most<br /> popular strains are Pseudomonas aeruginosa, S. pneumoniae and Klebsiella spp..<br /> Keywords: acute exacerbation of COPD, gram-positive bacteria, gram-negative bacteria<br /> ÐẶT VẤN ÐỀ chiếm đa số. Trong các đợt kịch phát COPD do<br /> nhiễm khuẩn, có sự gia tăng tác nhân gây<br /> Đợt kịch phát COPD làm gia tăng tử vong<br /> nhiễm khuẩn là các vi khuẩn gram âm, đặc biệt<br /> và sụt giảm sức khỏe người bệnh. Trong các đợt các chủng kháng thuốc mạnh, nhất là ở bệnh<br /> kịch phát COPD, nguyên nhân nhiễm khuẩn nhân đợt kịch phát mức độ trung bình hay<br /> <br /> * Khoa Hô hấp, Bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM<br /> Tác giả liên lạc: TS.BS Lê Tiến Dũng ĐT: 0962265264 Email: ledungcuc@yahoo.com<br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch năm 2016 259<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 2 * 2016<br /> <br /> nặng. Tình hình vi khuẩn gia tăng đề kháng được lập trình . Các số liệu, tỉ lệ phần trăm đựợc<br /> kháng sinh đang trở thành một vấn đề toàn cầu thể hiện ở các bảng. Các số liệu được xử lý<br /> và làm cho việc điều trị các bệnh nhiễm trùng thống kê bằng phần mềm SPSS 16.0.<br /> ngày càng khó khăn và tốn kém. Theo nghiên KẾT QUẢ<br /> cứu của ANSORP, vùng Châu Á (Việt Nam,<br /> Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Hồng Kông) có Tần suất vi khuẩn gây đợt kịch phát COPD<br /> tỉ lệ phế cầu kháng thuốc rất cao(8). Một số (n = 182)<br /> nghiên cứu trong nước cũng cho thấy tình hình Bảng 1:<br /> vi khuẩn gây bệnh cũng thay đổi đặc điểm và Vi khuẩn n %<br /> gia tăng đề kháng kháng sinh rất trầm Pseudomonas aeruginosa 30 16,5<br /> Acinetobacter baumannii 18 9,9<br /> trọng(1,4,5,2,7).<br /> Providencia spp. 6 3,3<br /> Nghiên cứu của chúng tôi nhằm mục đích E. coli 14 7,7<br /> VI KHUẨN<br /> khảo sát đặc điểm vi khuẩn gây đợt kịch phát GRAM ÂM<br /> Klebsiella pneumonia 23 12,6<br /> COPD nhiễm khuẩn tại Bệnh viện Đại học Y Proteus mirabilis 10 5,5<br /> M.catarrhalis 11 6<br /> Dược TPHCM.<br /> H. influenza 18 9,9<br /> ÐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU TỔNG VK GRAM ÂM 130 71,5<br /> VI KHUẨN S. pneumonia 32 17,6<br /> Ðối tượng GRAM S. aureus 20 11<br /> Các bệnh nhân người lớn được chẩn đóan DƯƠNG TỔNG VK GRAM DƯƠNG 52 28,5<br /> đợt kịch phát COPD và điều trị nội trú tại Bệnh TỔNG SỐ 182 100<br /> <br /> viện Ðại học Y Dược TPHCM thời gian 10/2014 BÀN LUẬN<br /> đến 11/2015, gồm 182 bệnh nhân với 122 nam và<br /> Chúng tôi ghi nhận vi khuẩn gram âm<br /> 60 nữ, có kết quả cấy đàm hay dịch rửa phế<br /> (VKGA) chiếm đa số (71,5%) so với vi khuẩn<br /> quản (BAL) tìm thấy vi khuẩn gây bệnh,<br /> gram dương (VKGD) (28,5%) .<br /> Phương pháp nghiên cứu Trong các tác nhân gây đợt kịch phát COPD,<br /> Ðây là nghiên cứu tiền cứu, cắt ngang. VKGA thường gặp nhất là vi<br /> Phương pháp lấy mẫu thuận tiện. khuẩn Pseudomonas aeruginosa (16,5%); Klebsiella<br /> Xử lý mẫu bệnh phẩm spp. (12,6%) ; Acinetobacter baumannii (9,9%); H.<br /> Bệnh phẩm là mẫu đàm được lấy bằng cách influenza (9,9%). Ít gặp hơn là các chủng E. coli,<br /> vỗ lưng và hướng dẫn bệnh nhân khạc đàm, có M. catarrhalic, P. mirabilis, Providencia spp.. Các<br /> khi phải hổ trợ bằng cách cho bệnh nhân xông VKGD chiếm tỉ lệ thấp hơn (28,5%), với S.<br /> khí dung với NaCl 0,9% trước khạc đàm hay soi pneumonia (17,6%) và S. aureus (11%).<br /> phế quản và cấy dịch rửa phế quản (BAL). Bệnh Trong nghiên cứu tại BV Nguyễn Tri<br /> phẩm được đựng ở lọ nhựa trong và gởi đến Phương 2006(4) , VKGA chiếm đa số (69%) so với<br /> ngay phòng xét nghiệm vi sinh . Mẫu đàm được VK khác (28%) và đa tác nhân (2,6%). Thường<br /> chọn cấy khi đủ độ tin cậy: < 10 tế bào biểu bì, > gặp nhất là chủng Pseudomonas spp. (27%)<br /> 25 bạch cầu / quang trường × 100. Bệnh phẩm và Acinetobacter spp. (5%); S. pneumonia (20,5%).<br /> được cấy định lượng và làm kháng sinh đồ. Sau đó là các chủng Klebsiella spp.(10%); S.<br /> Chúng tôi không tiến hành xét nghiệm vi khuẩn aureus (7,5%); H. influenza (6,7%) và M.<br /> không điển hình. catarrhalis (6,7%). Ít gặp hơn là các chủng P.<br /> Xử lý số liệu và tính toán thống kê mirabilis, Enterobacter spp., Serratia spp.. Như vậy<br /> tại BV Nguyễn Tri Phương trong năm 2006, các<br /> Tất cả bệnh nhân nghiên cứu được thu thập<br /> số liệu theo một biểu mẫu thống nhất có sẵn đã<br /> <br /> <br /> 260 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch năm 2016<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 2 * 2016 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> chủng VKGA là đa số và đa số là Pseudomonas sau: S. pneumoniae 10,8%; S. viridans 21,6%; S.<br /> spp. , S. pneumonia và Klebsiella spp. aureus 5,4%; E. coli 5,4%; M. catarrhalis 19%; P.<br /> Nghiên cứu tại BV Nguyễn Tri Phương năm cepacie 5,4%; P. aeruginosae 5,4%;<br /> 2008 (5) ghi nhận VKGA chiếm đa số (94,6%) so Acinetobacter 8%; khác 19%; cấy âm tính<br /> với VKGD (5,4%). Trong các tác nhân gây đợt 56,5%(7). Theo Song JH (2005), tác nhân gây<br /> kịch phát COPD, thường gặp nhất là viêm phổi cộng đồng ở Châu Á như sau: S.<br /> chủng Pseudomonas spp. (36,5%) và nếu kết hợp pneumoniae 29,2%; K. pneumonia 15,4%; H.<br /> với chủng Acinetobacter spp. (4,3%) thì tỉ lệ này influenzae 15,1%; P. aeruginosae 6,7%; S.<br /> rất cao (41%); Klebsiella spp. (29%) ; sau đó là các aureus 4,9%; M. catarrhalis 3,1%; M.<br /> chủng Providencia spp. (8,6%), M. tuberculosis 3%; không rõ 36,5%, vi khuẩn<br /> catarrhalis (6,5%). Ít gặp hơn là các chủng P. không điển hình 25%; nhiễm trùng phối hợp<br /> mirabilis, E. coli, H. influenza. Các VKGD chiếm tỉ 15-20%(8). Theo Ðinh Ngọc Sỹ và cs, nghiên<br /> lệ rất thấp (5,4%), với S. aureus (2,2%) và S. cứu tại Viện Lao và Bệnh phổi TW, vi khuẩn<br /> pneumonia (3,2%). gây bệnh chủ yếu thuộc nhóm<br /> Enterobacteriacae (72%), sau đó là M.<br /> Tại BV Nguyễn Tri Phương năm 2010 (3) ghi<br /> catarrhalis (14%), S. aureus (7%), S.<br /> nhận VKGA chiếm đa số (78%) so với VKGD<br /> (22%). Vi khuẩn thường gặp nhất ở đợt kịch pneumoniae và H. influenzae chiếm tỉ lệ thấp<br /> (6% và 2%)(7).<br /> phát COPD là chủng Pseudomonas<br /> spp. (19,7%); Klebsiella spp. (15,6%) ; sau đó là các KẾT LUẬN<br /> chủng H. influenza (12%) , M. catarrhalis (7,8%). Ít VKGA chiếm đa số so với VKGD.<br /> gặp hơn là các chủng Providencia spp., P.<br /> Trong các tác nhân vi khuẩn gây đợt kịch<br /> mirabilis, E. coli. Các VKGD chiếm tỉ lệ thấp<br /> phát COPD nhiễm khuẩn, thường gặp nhất là<br /> (22%), với S. pneumonia (12,7%) và S.<br /> chủng P. aeruginosa , S. pneumonia và Klebsiella<br /> aureus (9,3%).<br /> pneumonia ; sau đó là Acinetobacter spp. (9,9%), H.<br /> Như vậy, kết quả nghiên cứu này cũng cho influenza (9,9%) và các vi khuẩn khác. VKGD<br /> thấy vi khuẩn thường gây đợt kịch phát COPD chiếm đến 28,5%, trong đó nổi trội là S.<br /> là VKGA, và tỉ lệ thì phù hợp hơn với nghiên pneumonia (17,6%).<br /> cứu năm 2010 tại BV Nguyễn Tri Phương với<br /> VKGA khoảng 71,5%. Vi khuẩn thường gặp vẫn<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> 1. Barlett JG (1999)., Pneumonia, Management of Respiratory<br /> là P. aeruginosa, S. pneumonia và Klebsiella tract infections, Lippincott Williams & Wilkins, 2nd edition, p<br /> pneumonia; nhưng sau đó là Acinetobacter 42-45.<br /> spp. (9,9%), H. influenza (9,9%) và các vi khuẩn 2. Ðinh Ngọc Sỹ, Nguyễn Văn Hưng, Trần Bích Thủy (2005)<br /> Tìm hiểu độ nhạy cảm với kháng sinh của một số loài vi<br /> khác. VKGD chiếm đến 28,5% , trong đó nổi trội khuẩn có khả năng gây nhiễm trùng hô hấp phân lập tại<br /> là S. pneumonia (17,6%). Với đặc điểm vi khuẩn Bệnh viện Lao và bệnh phổi trung ương (2000 – 2004), Tạp<br /> chí Y học thực hành, Công trình nghiên cứu khoa học Hội<br /> này cho thấy tác nhân gây bệnh thường là<br /> nghị bệnh phổi toàn quốc, Cần Thơ 6-2005, Bộ Y Tế, số<br /> những vi khuẩn kháng thuốc cao. 513/2005, trang 112-116.<br /> 3. Le Tien Dung (2013), Investigating characteristics of bacteria<br /> Theo Ngô Quý Châu và cs(6), nghiên cứu causing acute exacerbation of COPD in Nguyen Tri Phuong<br /> tại BV Bạch Mai, Hà Nội, cho thấy K. hospital 2009 – 2010. 4th Asia Pacific Region Conference of the<br /> pneumoniae là nguyên nhân gặp nhiều nhất International Union Against Tuberculosis and Lung Disease,<br /> April 2013, Vietnam Association Against Tuberculosis and<br /> (42,1%), các nguyên nhân khác ít gặp hơn Lung Disease, Hanoi, Vietnam. PS6-199<br /> là P. aeruginosae (13,2%); H. 4. Lê Tiến Dũng, (2007) Ðặc điểm và sự đề kháng in-vitro vi<br /> khuẩn gây viêm phổi đợt kịch phát COPD tại BV Đại học Y<br /> influenzae (10,5%); S. pneumoniae (10,5%)(2).<br /> Dược TPHCM 2005-2006. Y học TPHCM, hội nghị khoa học<br /> Theo P.H Vân và cs (2003-2005), tác nhân như<br /> <br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch năm 2016 261<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 2 * 2016<br /> <br /> kỹ thuật trường ÐH YD TPHCM , phụ bản số 1, 2007, trang sinh của các vi khuẩn gây nhiễm trùng hô hấp cấp, Tạp chí Y<br /> 40- 45. học thực hành, Công trình nghiên cứu khoa học Hội nghị<br /> 5. Lê Tiến Dũng (2010) Đề kháng in-vitro vi khuẩn gây viêm bệnh phổi toàn quốc, Cần Thơ 6-2005, Bộ Y Tế, số 513/2005,<br /> phổi đợt kịch phát COPD tại BV Đại học Y Dược TPHCM trang 117-125.<br /> 2008. Y học TPHCM, hội nghị khoa học kỹ thuật trường ÐH 8. Song JH (2001) Global crisis of Pneumococcal resistance:<br /> YD TPHCM , phụ bản số 1, 2010, trang 55 - 61. alarm calls from the East,Drug Resistance in the 21st Century<br /> 6. Ngô Quý Châu, Nguyễn Thanh Hồi, Trần Thu Thủy (2005), ANSORP, 3rd International Symposium on Antimicrobial<br /> Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng viêm phổi mắc phải cộng Agents and Resistance, p 53 – 67 .<br /> đồng điều trị tại khoa hô hấp Bệnh viện Bạch Mai, Tạp chí Y<br /> học thực hành, Công trình nghiên cứu khoa học Hội nghị<br /> bệnh phổi toàn quốc, Cần Thơ 6-2005, Bộ Y Tế, số 513/2005, Ngày nhận bài báo: 06//03/2016<br /> trang 126-131.<br /> 7. Phạm Hùng Vân, Nguyễn Phạm Thanh Nhân, Phạm Thái<br /> Ngày phản biện nhận xét bài báo: 21/03/2016<br /> Bình (2005) Khảo sát tình hình đề kháng in-vitro các kháng Ngày bài báo được đăng:<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 262 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch năm 2016<br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2