VIÊM PHỔI CẤP TÍNH
(ACUTE PNEUMONIA)
1/ NHNG CƠ CHẾ PHÒNG THỦ BÌNH THƯỜNG NÀO BO VỆ
CHỐNG LẠI SỰ PHÁT SINH VIÊM PHỔI ?
Những cơ chế phòng vệ phổi bình thường gồm có (1) sự lọc và làm ẩm không
khí thở vào khi nó đi qua đường hô hấp trên ; (2) mt phản xạ ho nguyên vẹn ;
(3) tiết niêm dịch và vận chuyển lông-dịch nhầy (mucociliary transport) bởi
biểu mô hô hấp k-phế quản ; (4) chức năng đại thực bào và tế bào lympho
bình thường (miễn dịch tế bào, cellular immunity) ; (5) chức năng thích đáng
của các lympho B, immunoglobulin,bổ thể (complement) (miễn dịch thể
dịch, humeral immunity) ; (6) đầy đủ số các bạch cầu trung tính (neutrophils)
hoạt động.
2/ NƠI NHỮNG NGƯỜI MIỄN DỊCH BÌNH THƯỜNG, TẠI SAO VIÊM
PHỔI PHÁT TRIỂN ?
Nơi một bệnh nhân với các cơ chế phòng thủ bình thường, hoặc là có một sự
tiếp xúc tràn ngập với tác nhân gây nhiễm hoặc tác nhân gây nhiễm đặc biệt
độc lực. Cả hai tình huống có thể dẫn đến viêm phổi. Tuy nhiên, những yếu tố
được biết dẫn đường đến viêm phi vi khuẩn cấp tính (acute bacterial
pneumonia) gồm có nhiễm trùng đường hô hấp trên do virus xy ra trước đó,
hồi lưu dạ dày-thực quản (gastroesophageal reflux), nghin rượu kinh niên, t
thuốc, tình trng tri giác bị biến đổi, gây mê, nội thông khí-phế qun, bệnh phổi
đã có trước, bệnh đái đường, và dùng thuốc corticosteroids.
3/ TRONG NHỮNG TRƯỜNG HỢP NÀO VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG
DẪN ĐẾN SUY HÔ HẤP VÀ ĐÒI HỎI ĐƯA VÀO ICU ?
Trong những trường hợp bình thường, hầu hết các bệnh nhân với viêm phi do
virus, mycoplasma, hay vi khun không đòi hỏi phải đưa vào ICU. Những tình
huống trong đó cần nhận vào ICU gồm có (1) viêm phổi thêm vào một bệnh
phổi đã có trước (ví dụ bệnh phổi tắc mãn tính hay cystic fibrosis) ; (2) viêm
phổi có biến chứng nhiễm trùng huyết (septicemia) và thêm vào hội chứng suy
kiệt hô hấp cấp tính (ARDS : acute respiratory distress syndrome) ; (3) viêm
phổi lan rộng do hít dịch (extensve aspiration pneumonia), thường theo sau một
sự biến đổi tri giác ; (4) viêm phi nơi bệnh nhân nghiện rượu ; (5) đôi khi,
viêm phổi do virus, mycoplasma, hay vi khuẩn, gây nên thương tổn phổi lan
tỏa và dẫn đến suy hô hấp và (6) những bệnh nhân già, nói chung dễ bị viêm
phổi vi khuẩn nặng hơn.
4/ NHNG BỆNH KHÔNG NHIỄM TRÙNG NÀO XẢY RA MỘT
CÁCH CẤP TÍNH VÀ CÓ NHNG TRIỆU CHỨNG, DẤU HIỆU,
NHỮNG DẤU HIỆU X QUANG TƯƠNG TỰ VỚI VIÊM PHỔI CẤP
TÍNH TRÀN LAN ?
Những bệnh này gm có hội chứng suy kiệt hô hấp cấp tính (ARDS), thứ phát
sepsis, hít chất độc (chlorine), chấn thương nặng, nghẽn mạch do khí (air
embolism), suýt chết đuối (near-drowning), cao độ (high altitude), phù phi do
thần kinh (neurogenic pulmonary edema), và thay thế quá mức sản phm máu ;
(2) viêm phổi miễn dịch cấp tính (lupus ban đỏ hệ thống) ; (3) viêm phổi do
tăng cảm ứng (hypersensitivity pneumonitis) ; (4) viêm phổi do thuốc (drug-
induced pneumonitis) ; (5) xuất huyết phế nang lan tỏa (Goodpasture’s
syndrome) ; (6) bronchiolitis obliterans organizing pneumonia ; (7) viêm k
cấp tính (hội chứng Hamma-Rich) ; và (8) viêm phi eosinophilic cấp tính.
5/ NHNG VI KHUẨN NÀO CHỊU TRÁCH NHIỆM NHẤT VIÊM
PHỔI CỘNG ĐỒNG I NHỮNG BỆNH NHÂN DƯỚI 60 TUỔI VÀ
KHÔNG BỆNH XẢY RA ĐỒNG THỜI ?
Các nhiễm trùng do Streptococcus pneumoniae thường xảy ra nhất, tiếp theo là
Mycoplasma pneumoniae, các virus hô hấp, và Chlamydia pneumoniae. Nơi
những người hút thuốc, Haemophilus influenzae là thường được tìm thy nhất.
Nơi những bệnh nhân trên 60 tuổi có bệnh kèm theo (bệnh phổi tắc mãn tính,
đái đường, suy thận mãn tính, suy tim sung huyết, bệnh gan mãn tính), khuẩn
phvi khuẩn thay đi. Các trực khuẩn gram am hiếu khí, Moraxella catarrhalis,
và Tụ cầu khuẩn vàng có kh năng xảy ra hơn.
6/ THÔNG TIN LÂM SÀNG NÀO NH HƯỞNG LÊN QUYẾT ĐỊNH
NHẬP VIỆN MỘT BỆNH NHÂN VỚI VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG ?
Những bệnh nhân có tần số hô hấp vượt quá 30 hơi thở/pt, huyết áp dưới
90/60 mmHg, nhit độ trên 101 độ F, lú lẩn tâm thần, và những dấu hiệu lan
tràn ngoài phổi của nhim trùng, nên được xét cho nhp viện. Những kết quả
xét nghiệm ảnh hưởng quyết định điều trị nội trú gồm có một P02 > 50 mmHg,
một đếm bạch cầu dưới 4.000 hay lớn hơn 30.000 tế bào/mm3, và bằng cớ của
loạn năng thận. Dĩ nhiên những bệnh nhân bị sepsis và những bệnh nhân cần
thông khí cơ học cùng đòi hỏi nhp viện.
7/ BỆNH CẢNHM SÀNG CỦA VIÊM PHỔI CẤP TÍNH CÓ KHÁC
NƠI NGƯỜI GIÀ ?
Một bnh cảnh viêm phổi điển hình gồm có ho có đờm, run lạnh, sốt, và viêm
màng phi (pleurisy). Tuy nhiên, phc hợp triệu chứng lâm sàngy thường
không có ; sốt, lú lẩn (biến đổi trạng thái tâm thn), và mất nước thường xảy ra
hơn trong nm tuổi này. Mặt khác, tăng bạch cầu và chuyển trái của đếm bạch
cầu được thấy nơi tất cả những bệnh nhân với viêm phổi vi khuẩn. Hầu hết các
nhập viện vì viêm phổi cộng đồng là nơi các người già. T lệ tử vong cao đến
40%.
8/ Ý NGHĨA CỦA GIẢM BẠCH CẦU NƠI BỆNH NHÂN MIỄN DỊCH
BÌNH THƯỜNG (IMMUNOCOMPETENT) VỚI VIÊM PHI CẤP
TÍNH ?
Vic không thể gây nênng bạch cầu đáp ứng với nhim vi khun được liên
kết với một tiên lượng xấu và t lệ tử vong gia tăng. Tình huống y kh
năng xảy ra hơn nơi những người nghiện rượu ở bất cứ lứa tuổi nào và nói
chung nơi các bệnh nhân già.
9/ MT NHUỘM GRAM ĐỜM THÍCH ĐÁNG LÀ GÌ ?
Nhuộm Gram đờm là k thuật quan trng nhất để nhận diện tác nhân gây bệnh
của một viêm phổi cấp nh nơi một bệnh nhân không bị thông khí quản. Một
mẫu nghiệm thích đáng là mt mẫu nghiệm trong đó đếm bạch cu trung tính >
hoặc bng 25 và đếm tế bào biu mô < hoặc bằng 10 tế bào mỗi lower power
field. Bất cứ mẫu nghiệm nào không hội đủ những đòi hi nêu trên có lẽ là
những chất tiết khẩu hầu và nên được loại bỏ.
10/ MC ĐỘ NHẠY CẢM CỦA NHUỘM GRAM ĐỜM ĐỂ CHẨN
ĐOÁN MỘT VIÊM PHI MẮC PHẢI CỘNG ĐỒNG ?
Sự tìm thy các song cầu gram dương hình dao mổ (lancet-shaped) (> 10 high-
power field) đặc hiệu 85% và nhy cảm 62% đối với S.pneumoniae.
11/ NHNG XÉT NGHIỆM NÀO LÀ XÁC ĐỊNH NHẤT ĐỂ CHẨN
ĐOÁN VIÊM PHỔI VI KHUẨN CẤP TÍNH ?
Bởi vì 25-30% các bnh nhân với viêm phi cộng đồng là do vi khuẩn huyết
(bacteremia), nên mt cấy máu dương tính có giá trị chẩn đoán. Tất cả các bệnh
nhân được nhp viện với nghi viêm phi nên được cấy máu. Cũng vậy đi với
sng trưởng vi khuẩn từ dịch màng phổi. Mặt khác, cấy đờm, không đưc
chính xác trong những trường hợp được chứng tỏ là viêm phithường cho
những kết quả dương tính giả bởi vì sự ô nhiễm khẩu hu.
12/ VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN (NOSOCOMIAL PNEUMONIA) LÀ GÌ ?
Ý NGHĨA ?
Vm phi bệnh viện (nosocomial pneumonia) mắc phải trong bệnh viện và
được liên kết với các vi khuẩn khác nhau, thường đề kháng hơn với kháng sinh
liệu pháp, so với các vi khuẩn gây bệnh viêm phổi cộng đồng (community-
acquired pneumonia). T lệ tử vong đối với viêm phi bệnh viện cao hơn nhiều
(20-50% so vi 3-5%).
13/ T LỆ LƯU HÀNH CỦA VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN ?
Khoảng 2 triệu nhiễm trùng bệnh viện xảy ra mỗi năm ở Hoa K. Viêm phổi
bnh viện (nosocomial pneumonia) chiếm 15% của những nhiễm trùng này,
hoặc 300.000 trường hợp mỗi năm.
14/ VI KHUẨN HỌC CỦA VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN KHÁC VỚI VIÊM
PHỐI CỘNG ĐỒNG NHƯ THẾ NÀO ?
Trái với các viêm phi cộng đồng (community-acquired pnaumonia), viêm
phổi bệnh viện thường nhất được gây nên bởi các trục khuẩn gam âm
(Klebsiella sp., Pseudomonas sp., Escherichia coli, Proteus sp., enterococci),
S.aureus, và các liên cu khuẩn nhóm B. Sự ô nhiễm nguồn cung cp nước
bnh viên có thdn đến viêm phổi do Legionella sp.
15/ MÔ TẢ SỰ SINH BỆNH CỦA VIÊM PHI BỆNH VIỆN.