HƯNG DN CHN ĐOÁN VÀ ĐIU TR CÁC BNH CƠ XƯƠNG KHP 103
VIÊM XƯƠNG TY NHIM KHUN
1. ĐẠI CƯƠNG
Viêm xương ty (Osteomyelitis), hay còn gi ct ty viêm, mt bnh nhim
trùng ca xương (v hoc ty xương), có th cp tính hoc mn tính, do nhiu loi vi
sinh vt gây nên, nhưng thường gp nht là vi khun.
2. NGUYÊN NHÂN
2.1. Nguyên nhân
Vi khun hay gp nht là t cu vàng (Staphylococcus aureus).
Các vi khun thường gp khác bao gm liên cu tan huyết nhóm B, các chng
Pseudomonas, E. coli và các trc khun đường rut khác và mt s loi vi khun khác.
2.2. Yếu t nguy cơ
Nhim trùng da kéo dài, bnh tiu đường không được kim soát, máu lưu thông
kém (xơ cng động mch), các yếu t nguy cơ cho máu lưu thông kém (huyết áp cao,
hút thuc lá, cholesterol máu cao bnh tiu đường), suy gim min dch, khp gi,
vic s dng thuc tiêm tĩnh mch, ung thư.
2.3. Phân loi
Viêm xương ty cp tính: t đường máu và t đường kế cn.
Viêm xương ty mn tính: xy ra sau viêm xương ty cp tính đường máu.
3. TRIU CHNG - CHN ĐOÁN
3.1. Lâm sàng
Viêm xương ty đường máu: biu hin hi chng viêm (st, rét run, mt
mi…). Biu hin đau không rõ ràng, thường ch thy hơi sưng n ti vùng đau. Mun
hơn thy khi sưng, nóng, đỏ, đau rõ, ging như mt viêm cơ, vùng khp lân cn
sưng n. Chc dò có th thy m, nuôi cy vi khun thy đa s là t cu vàng.
Viêm xương ty đường kế cn: sau m, sau gy xương h... t ngày th 4, 5
tr đi, bnh nhân tiếp tc st cao, rét run. Đau nhc ti gy hoc ti vết thương, đau
ngày càng tăng. Căng n, ty đỏ lan ta ti vết thương hay vết m, chy m thi qua vết
thương, vết m.
Viêm xương ty mn tính: xy ra sau viêm xương ty cp không được điu tr
trit để, bnh tái phát tng đợt vi đặc trưng là l dò và xương chết.
HƯNG DN CHN ĐOÁN VÀ ĐIU TR CÁC BNH CƠ XƯƠNG KHP
104
3.2. Cn lâm sàng
Xét nghim máu: Trong viêm xương ty cp thường tăng bch cu (viêm
xương ty mn tính bch cu máu thường bình thường). Tc độ máu lng protein C
phn ng (CRP) thường tăng cao.
Xquang: Hình nh hy xương phn ng màng xương. Tn thương trên
Xquang thường ch khi nhim trùng đã t 10-14 ngày. Xquang bình thường
không loi tr chn đoán viêm ty xương.
X hình xương: Có ích trong chn đoán sm viêm xương ty cp. Thường làm
x hình xương ba pha. Thuc s dng là Technecium-99, được tích lũy trong v trí gia
tăng lưu lượng máu và hình thành xương phn ng.
Chp ct lp vi tính (CT scan) chp cng hưởng t (MRI) rt giá tr
trong chn đoán và đánh giá ca viêm ty xương.
Định danh vi khun:
+ Sinh thiết mô xương viêm tiêu chun vàng để chn đoán viêm ty xương và
để la chn mt loi kháng sinh phù hp.
+ Cn thiết phi cy máu, cy m hoc các vt cy ghép vào cơ th cn nuôi
cy trên môi trường k khí.
4. ĐIU TR
4.1. Nguyên tc chung
Chn đoán bnh sm, dùng kháng sinh (liu cao, đường tĩnh mch, kết hp kháng
sinh, kéo dài ít nht 6 tun), cn cy máu hoc mô để định danh vi khun trước khi dùng
kháng sinh, dn lưu m và t chc hoi t, loi b các vt cy ghép vào cơ th.
4.2. Điu tr c th
Kháng sinh:
+ Giai đon đầu: La chn kháng sinh da theo kinh nghim.
Staphylococcus aureus (nguyên nhân hàng đầu):
T cu nhy cm vi methicillin (MSSA): nafcillin hoc oxacillin 2g tiêm mch
mi 6 gi 1 ln (8g/ngày).
T cu kháng methicillin (MRSA): vancomycin 1g tiêm mch mi 12 gi, hoc
daptomycin 4-6 mg/kg cân nng đường TM 1 ln/ngày, hoc teicoplanin 6mg/kg
1ln/ngàytrong nhng ngày đầu, sau đó gim còn 3mg/kg TM hoc tiêm bp; hoc
linezolid 600mg mi 12 gi tiêm mch, hoc ung rifampicin 300mg ung 2 ln/ngày.
Nếu d ng hoc không đáp ng các kháng sinh trên: clindamycin 6mg/kg 600-
900mg tiêm mch mi 8 gi, hoc levofloxacin 750mg ung mi 24 gi ± rifampicin
300mg ung 2 ln/ngày, hoc acid fusidic 500mg tiêm mch mi 8 gi kết hp vi
rifampicin 300mg ung 2 ln/ngày.
HƯNG DN CHN ĐOÁN VÀ ĐIU TR CÁC BNH CƠ XƯƠNG KHP 105
Trường hp do trc khun m xanh (P.aegurinosa): phi hp kháng sinh nhóm
aminoglycosid vi ceftazidim 1g mi 8 gi (hoc vi mezlocillin 3g tĩnh mch mi 4
gi). Thi gian dùng trong khong 2 tun, sau đó dùng kháng sinh nhóm fluoroquinolon
như ciprofloxacin 500 mg ung 2 ln /ngày đơn độc hoc phi hp vi ceftazidim.
Trường hp nhim nhiu vi khun (S.aureus, vi trùng Gram âm, P.aeruginosa)
hay gp trong viêm xương dài sau đóng đinh ni ty: vancomycin 1g TM mi 12 gi +
ceftazidim (hoc cefepim). Hoc thay thế bng linezolid 600mg TM hoc ung 2
ln/ngày + ceftazidim (hoc cefepim).
Phn ln các nhim vi khun gram âm đường rut: kháng sinh cephalosporin thế
h 3 hoc 4 đường TM trong 3-4 tun, hoc thuc nhóm fluoroquinolon như
levofloxacin 500mg đưng tĩnh mch hoc ung mi 24 gi.
Lưu ý:
+ Trường hp viêm xương mn tính, viêm xương trên cơ địa đái tháo đường:
cn thiết có bng chng ca vi khun hc và kháng sinh đồ để điu tr.
+ Giai đon sau: y theo đáp ng lâm sàng và kết qu kháng sinh đồ.
Các bin pháp phi hp:
Bt đng: bt đưc ch đnh rng i cho mi trưng hp viêm xương ty cp
nh, nhm phòng gy xương bnh giúp cho quá trình chng đỡ ca cơ th tt hơn.
Dinh dưỡng: Đảm bo chế độ ăn ung đủ cht dinh dưỡng.
Phu thut: Rch rng tháo m, loi b hoi t. Tiến hành đục xương đến tn
xương lành (ch xương r máu). Tháo b các vt cy ghép hoc thm chí phi ct b
chi để ngăn chn nhim trùng lan rng thêm. Có th truyn kháng sinh ti ch. Lp đầy
khuyết xương là điu cn thiết và bt buc trong phu thut điu tr viêm xương.
5. D PHÒNG
Viêm xương ty nếu không điu tr kp thi hoc điu tr không đầy đủ s tiến
trin thành mn tính rt khó điu tr dt bnh. vy nhm phòng chng viêm xương
ty, vic qun lý thích hp các vết thương chăm sóc y tế kp thi các bnh nhim
trùng là rt cn thiết và cn được tuân th nghiêm ngt.
TÀI LIU THAM KHO
1. Chihara S, Segreti J (2010),” Osteomy elitis”. Dis Mon. ; 56(1):5-31.
2. Calhoun JH, Manring MM (2005), “Adult osteomyelitis”. Infect Dis Clin North
Am. ;19(4):765–86.
3. Aloui N, Nessib N, Jalel C, et al. (2004), Acute osteomyelitis in children:
early MRI diagnosis”. J Radiol. Apr ;85(4 Pt 1):403-8.
4. Joseph M. Fritz, Jay R. Mc Donald (2008), Osteomyelitis: Aproach to
Diagnosis and Treatment”. Phys Sportsmed.; 36(1): nihpa 116823.