VA VÀ BÊ TÔNG “XANH”
S DNG CHT KT DÍNH POLYME VÔ CƠ
TS. ĐÀO VĂN ĐÔNG
KS. NGUYN NGC LÂN
B môn Vt liu Xây dng - Vin KHCN & XDGT
Trường Đại hc Giao thông Vn ti
NGUYN DŨNG MNH
VY VĂN HNG
Lp Vt liu & Công nghy dng GT - K46
Trường Đại hc Giao thông Vn ti
NGUYN QUC PHM
y ban An toàn Giao thông – B Giao thông Vn ti
LƯ THÀNH ĐỒNG
Thành ph Cn Thơ
Tóm tt: Bài báo trình bày tng quan v lch s hình thành ca cht kết dính và vt liu
polyme vô cơ – mt loi vt liu mi được nghiên cu mt s nước phát trin trong khong
30 năm gn đây, tuy nhiên còn khá mi m Vit Nam. Vt liu polyme vô cơ s dng cht kết
dính polyme vô cơ, loi cht kết dính được polyme hoá trong môi trường kim ca các vt liu
khoáng vt giàu Si-Al, không ch đạt được các tính cht tương t hoc tt hơn so vi các vt
liu có s dng các cht kết dính truyn thng, mà còn là mt gii pháp hu hiu trong tn
dng cht thi và gim thiu ô nhim môi trường. Bài báo còn trình bày nhng kết qu nghiên
cu bước đầu v va và bê tông polyme vô cơ s dng các vt liu sn có Vit Nam.
Summary: This paper presents general reviews of inorganic polyme binder and
inorganic polyme material – a novel material has been investigated around 30 recent years in
developed contries but has not been paid attentions and researches in Vietnam. Inorganic
polyme material used inorganic polyme binder, a binder is polymerized under alkali
conditions of mineral materials that are rich Si-Al, obtains not only at least similar properties
as materials bond by traditional binders but also it is a potential solution to utilize wastes and
reduce invironmental impact. The paper also reports initial investigations in inorganic polyme
mortar and concrete using available metarials in Vietnam.
CT 2
I. GII THIU
Vt liu xây dng “xanh” có th được định nghĩa là các vt liu được s dng theo các
phương pháp thân thin vi môi trường. Để đáp ng tiêu chí thân thin vi môi trường thì quá
trình sn xut vt liu xanh phi được nghiên cu sao cho hoc có th kết hp s dng được
cht thi t các ngành khác to ra, hoc gim thiu ti đa s phát tán cht thi. Đây là xu hướng
đang rt được quan tâm hu hết các quc gia trên thế gii [1].
Vt liu polymer vô cơ là loi vt liu mi nhn được t hn hp bao gm cht kết dính
polyme vô cơ và các thành phn cht độn. Sau khi nhào trn, đầm nén, to hình và dưỡng h
sn phm phát trin cường độđạt được các tính cht k thut cn thiết. Quá trình phát trin
cường độ ca sn phm ph thuc vào quá trình polymer hoá các hp cht vô cơ ca cht kết
dính polyme vô cơ [2, 3]. Cht kết dính polyme vô cơ có tính dính kết cao và có kh năng dính
kết vi hu hết các loi ct liu trong quá trình rn chc. Vt liu s dng cht kết dính polyme
vô cơ được gi là vt liu polyme vô cơ.
Vt liu polyme vô cơ được phát trin ln đầu tiên t nhng năm 1970 bi Joseph
Davidovits [2]. Sau đó nó được tiếp tc nghiên cu và ng dng các nước Châu Âu, M, Úc
và mt s quc gia phát trin khác.
Khái nim cht kết dính polyme và vt liu polyme thường gn lin vi ngun gc hu cơ
như keo epoxy, cht do tng hp. Cho đến trước nhng năm 80 ca thế k trước, khái nim
polyme vô cơ hãy còn rt mi m và ít được tha nhn. Bi l, ngành hóa hc c đin không tin
là các cht vô cơ có th polyme hoá được nhit độ thường, k c dưới các điu kin áp sut
cao. Tuy nhiên, khi đi sâu vào vic phân tích hoá-lý cho thy quá trình hút nhau gia các đin
tích trái du mt s vt liu phù hp s hình thành nên các mch polyme đa phân t rt dài vi
b xương là các khoáng vt bn vng. Các polyme thu được có nhng tính cht hoá hc, lý hc
và cơ hc bn vng và có kh năng ng dng trong nhiu lĩnh vc [4].
Các nghiên cu v cht kết dính polyme vô cơ và vt liu polyme vô cơ đã được trin khai
mt s nước trên thế gii và đã đạt được nhng thành tu kh quan. Tuy nhiên, vn đề này
vn còn mi m Vit Nam, đặc bit là trong lĩnh vc vt liu xây dng. Bài báo này gii thiu
mt cách tng quan v vt liu polyme vô cơ, nhng nghiên cu bước đầu v cht kết dính
polyme vô cơ và bê tông polyme vô cơ ti Trường Đại hc Giao thông Vn ti và kh năng ng
dng để sn xut các vt liu xây dng thân thin vi môi trường trong điu kin tn dng các
vt liu sn có Vit Nam.
CT 2
II. CƠ CH POLYME HOÁ CÁC CHT VÔ CƠ VÀ CƠ S TO RA CHT KT
DÍNH POLYME VÔ CƠ
Quá trình polyme hoá vô cơ (hay còn gi là polyme hoá khoáng vt) là phn ng hoá hc
(phn ng thế) din ra rt nhanh trong các môi trường kim ca các khoáng vt silíc – nhôm.
Kết qu ca phn ng là mch polyme 3 chiu và cu trúc chui bao gm b khung Si-O-Al-O
[2]. Thành phn hoá hc ca polyme vô cơ tương t như các vt liu zeolit t nhiên, nhưng cu
trúc ca chúng li dng vô định hình. Cho đến nay, cơ chế chính xác ca quá trình ninh kết và
rn chc ca cht kết dính polyme vô cơ vn chưa được làm sáng t. Tuy nhiên, s hình thành
sn phm polyme vô cơ có th được gii thích bng công thc sau [3]:
n(Si2O5Al2O2) + 2nSiO2 + 4nH2O + NaOH hoc KOH Na+,K+ + n(OH)3–Si–O–Al-–O–Si–(OH)3
(Vt liu giàu Si–Al)
(OH)2
n(OH)3–Si–O–Al-–O–Si–(OH)3 + NaOH hoc KOH (Na+,K+)–(Si–O–Al-–O–Si–O–) + 4nH2O
(OH)2 O O O
(B xương polyme vô cơ)
Như vy, hai thành phn ch yếu để chế to cht kết dính polyme vô cơ là các vt liu
khoáng giàu silíc (Si) và nhôm (Al) và các loi dung dch kim. Các vt liu khoáng giàu Si-Al
có th là kaolanh, các loi đất sét, thm chí các loi cht thi như tro bay nhit đin, mui silíc,
x, tro tru, v.v... Các dung dch kim có th được s dng là hydroxít ca natri hoc kali. Để
đạt hiu qu polyme hoá cao NaOH hoc KOH thường được kết hp s dng vi Na2SiO3 hoc
K2SiO3 [2, 3, 4].
Trong quá trình polyme hoá và rn chc, cht kết dính polyme vô cơ có tính dính và có kh
năng liên kết các vt liu cht độn ri rc thành mt khi rn chc.
III. NHNG NGHIÊN CU BƯỚC ĐẦU V VA VÀ BÊ TÔNG POLYME VÔ CƠ TI
TRƯỜNG ĐẠI HC GIAO THÔNG VN TI
Vi mc đích chế to th nghim va và bê tông polyme vô cơ trên cơ s s dng các vt
liu sn có Vit Nam, nghiên cu đã tiến hành thc hin các ni dung sau:
Vt liu và t l thành phn
Cht kết dính polyme vô cơ: Tro bay nhit đin (cht thi công nghip) t nhà máy nhit
đin Phú M; NaOH dng vy khô (độ tinh khiết 98%); và dung dch Na2SiO3.
Ct liu mn: Cát t nhiên có mô đun ht Mk = 2,5.
Ct liu thô: Đá dăm có Dmax = 10 mm.
Cp phi ct liu, gm đá dăm và cát, được chn theo đường cong cp phi Fuller. CT 2
Nước: S dng nước sinh hot.
T l thành phn theo khi lượng:
Va polyme vô cơ: T l cát : tro bay : NaOH : Na2SiO3 = 1 : 0,317 : 0,08 : 0,08
Bê tông polyme vô cơ: Tng t l ct liu (thô + mn) : cht kết dính : nước = 1:0,23:0,033
Nhào trn hn hp
Các thành phn vt liu được nhào trn hoàn toàn theo các phương pháp thông thường
ging như nhào trn h xi măng, va xi măng cát, hay hn hp bê tông xi măng. Máy trn s
dng là máy trn cưỡng bc vi thi gian trn t 8 đến 10 phút cho 1 m trn.
Chế to mu th
Hn hp sau khi nhào trn được đúc mu. Mu th kim tra tính cht ca va là mu hình
dm kích thước 40×40×160 mm (hình 1a). Mu th bê tông được chế to t các khuôn hình tr
tròn có kích thước 100×200 mm và 150×300 mm (hình 1b). Hn hp cho vào khuôn và được
đầm cht bng bàn rung trong khong 3 phút, tương t như chế to va và bê tông xi măng.
Dưỡng h mu
Các mu th được dưỡng h 2 điu kin, gm: điu kin thường trong phòng thí nghim,
60oC sau 24 gi. Sau 14 và 28 ngày các mu th được thí nghim để kim tra cường độ.
Hình 1a. Mu dm va polyme vô cơ,
kích thước 40
×
40
×
160 mm
Hình 1b. Mu bê tông polyme vô cơ,
kích thước 100
×
200 mm
Kết qu thí nghim cường độ
Kết qu thí nghim cường độ mu va và bê tông polyme vô cơ 14 và 28 ngày tui được
th hin trong hình 2a và hình 2b.
0
10
20
30
40
50
0 7 14 21 28
Tui, ngày
Cường độ, MP
a
Cường độn, Rn
Cường độ kéo un,
Rku
0
10
20
30
40
50
0 7 14 21 28
Tui, ngày
Cường độ nén, MP
a
Hình 2a. Kết qu thí nghim cường độ chu kéo
khi un và cường độ chu nén ca mu va
polyme vô cơ dưỡng h điu kin phòng thí
nghim 14 và 28 ngày tui
Hình 2b. Kết qu thí nghim cường độ chu nén
mu bê tông polyme vô cơ dưỡng h 1 ngày
60oC 7 và 28 ngày tui
CT 2
Hình 2a cho thy mu va polyme vô cơ đạt cường độ nén gn 45 MPa và cường độ kéo
un xp x 12 MPa 28 ngày tui. Như vy, vic s dng cht kết dính polyme vô cơ để chế to
mu va đạt tương đương vi vic s dng các loi xi măng poóclăng mác PC40. Hơn na,
cường độ chu kéo khi un ca mu va s dng cht kết dính polyme vô cơ cao hơn khá nhiu
so vi vic s dng xi măng poóclăng truyn thng. Kết qu này có th được gii thích thông
qua cơ chế dính bám tt hơn gia cht kết dính polyme vô cơ vi b mt ct liu so vi cht
lượng dính bám ca xi măng. Các nghiên cu sâu hơn để gii thích chi tiết v khía cnh này
đang được tiếp tc trin khai. Kết qu này m ra trin vng nâng cao kh năng chu kéo khi un
ca kết cu s dng cht kết dính polyme vô cơ so vi s dng xi măng poóclăng.
Cường độ chu nén ca bê tông polyme vô cơ đạt trên 24 MPa và 30 MPa 7 và 28 ngày
tui (hình 2b). Các th nghim đang được tiếp tc trin khai nhm nâng cao cường độ chu nén
ca loi bê tông này lên trên 50 MPa.
IV. NHNG LI ÍCH CA VA VÀ BÊ TÔNG POLYME VÔ CƠ
Các kết qu thí nghim bước đầu cho thy cường độ ca va và bê tông polyme vô cơ
th đạt được tương t như các loi va và bê tông xi măng truyn thng. Hơn na, tu thuc
vào t l thành phn hn hp được la chn, thiết kế; tu thuc vào phương pháp dưỡng h
th áp dng mà cht lượng ca sn phm thu được có th biến đổi trong mt phm vi rng, t
vài MPa đến hàng trăm MPa. Do vy, các sn phm này trin vng so sánh vi các loi bê
tông, t cường độ thp đến cường độ cao, để ng dng trong xây dng.
Toàn b quá trình công ngh chế to va và bê tông polyme vô cơ tương t như đối vi
va và bê tông xi măng truyn thng. Do vy hoàn toàn có th s dng các công ngh và trang
thiết b máy móc hin hu ca ngành xây dng để thi công.
Hơn na, do cht kết dính polyme vô cơ s dng tro bay nhit đin nên đây s là mt bước
đột phá trong sn xut vt liu xây dng thân thin môi trường. S dng tro bay nhit đin s
thu được li ích kép. Mt mt, va và bê tông polyme vô cơ không s dng xi măng poóc lăng
nên mi tn xi măng được loi bđã ct gim được khong 1 tn khí gây hiu ng nhà kính
[6]. Mt mt vic s dng tro bay nhit đin s tn dng được ngun cht thi công nghip
khng l đã và đang phát thi ra vi khi lượng tăng dn.
CT 2
V. KT LUN VÀ KIN NGH
Căn c vào nhng phân tích lý thuyết và các kết qu th nghim bước đầu đã và đang được
tiến hành ti Trường Đại hc Giao thông Vn ti, các kết lun sau có th được rút ra:
Cht kết dinh polyme vô cơ hoàn toàn có trin vng để thay thế mt phn hoc toàn
b xi măng poóc lăng truyn thng trong các ng dng xây dng.
Bên cnh tính cht v cường độ ít nht tương t như va và bê tông xi măng truyn
thng, va và bê tông polyme vô cơ còn đạt được các ưu đim ni tri khác như thi gian rn
chc nhanh hơn, chu được nhit và môi trường xâm thc tt hơn.
Cht kết dính polyme vô cơ có th được s dng vi nhiu loi cht độn mà xi măng
poóc lăng khó dính kết đưc.