X quang s não
1. Mở đầu.
+ Slà một hộp xương cứng bao bọc xung quanh và chức năng bảo vệ
não bộ. Những thay đổi cấu trúc của hộp sọ thể gây tổn thương não và ngược
lại những quá trình bệnh của não thảnh hưởng đến hình thái của hộp sọ.
Trên lâm sàng chụp X quang sọ ý nghĩa rất lớn trong chẩn đoán các bệnh của
bản thân hộp sọ (như chấn thương, u, bệnh c xoang...) và của não b(u não,
tăng áp lực nội sọ...).
+ Chụp sọ nhiều thế khác nhau, ngoài hai thế thẳng, nghiêng thông
thường còn những thế đặc biệt (Blondeau, Hirtz, Stenvers, Schueller...).
đây chỉ đề cập đến thế chụp sọ thẳng nghiêng. Các xương mặt không được
bàn đến đây.
2. Chỉ định chụp X quang sọ.
+ Các quá trình bệnh xương sọ như dị dạng sọ não, chấn thương, vết
thương sọ -não, viêm các xoang...
+ Một số quá trình bệnh lý nội sọ như u não, tăng áp lực nội sọ...
3. Cách đọc phim X quang sọ thẳng và nghiêng.
3.1. Hình dáng của vòm sọ:
+ Bình thường:
- Vòm sọ được cấu tạo bởi hai lớp xương dẹt, mỏng (bản sọ trong và bản sọ
ngoài), giữa là lớp xương xốp có chứa các tĩnh mạch và được gọi là diploe.
- Chiều cao và chiều dài của hộp sọ có tỷ lệ nhất định với nhau, mối liên
quan này được biểu hiện bằng công thức Retjius sau:
Chiều rộng của hộp sọ
I = --------------------------------------- x 100
Chiều dài nhất của hộp sọ
Chiều cao được tính từ bờ trước lỗ chẩm tới chỗ cao nhất của xương đỉnh.
Chiều dài tính tbờ trước xương chẩm đến bờ sau xương trán.
Sọ bình thường có chỉ số I từ 70-80.
+ Bệnh lý:
- Sọ dài có chỉ số I < 70, sọ hình tháp có chỉ số I > 80.
- Các bản sọ có thể bị lún bị gẫy do chấn thương, hoặc bị phá hủy do u.
3.2. Các khớp của xương sọ:
+ Đặc điểm giải phẫu: các đường khớp sọ là ch tiếp nối giữa các xương
với nhau (xương đỉnh, xương trán, xương chẩm, xương thái dương, xương đá).
Trên m sàng hai khớp quan trọng là khớp trán-đỉnh hay còn gọi là khớp vành
(sutura coronalis) và khớp đỉnh-chm hay khớp lam-đa (sutura lambdoidea).
trẻ em các khớp còn chưa đóng kín và tạo thành các thóp (fonticulus)
và gồm có thóp trước, trước bên, sau và sau bên.
+ Bình thường người trưởng thành các khớp sọ có hình răng cưa, các
xương sọ tiếp xúc với nhau chặt chẽ.
+ Trong trường hợp tăng áp lực nội sọ c khớp sọ thể bị giãn, các
xương không còn tiếp xúc với nhau. Chấn thương sọ não cũng thể làm giãn các
khớp sọ.
3.3. Hyên:
Để nhận xét được hố yên cần có phim chụp sọ ở tư thế nghiêng.
+ Cấu trúc hyên gồm mấu yên trước, mấu yên sau, miệng hyên
lòng hyên. Bình thường kích thước trong lòng hyên trung bình t0,8 đến 1,2
cm2, mấu yên trước và mấu yên sau không dính với nhau.
+ Trong trường hợp bệnh lý, hố yên có thể thay đổi như sau:
- Dính mấu yên trước và sau với nhau do đóng vôi dây chằng liên mấu.
- Giãn hyên, lòng hyên rộng ra (có thể rộng lan tỏa làm hyên
hình lòng chảo hoặc lòng hyên giãn chọn lọc do các khối u của bản thân hố yên
gây nên).
- Miệng hố yên giãn rộng.
3.4. Vết ấn điểm chỉ:
+ Vết ấn điểm chỉ là các hình giống như các vết ngón tay được quan sát
thấy trên phim X quang của hộp sọ. người bình thường vết ấn điểm chỉ bắt đầu
thấy tuổi thứ 8, rõ nhất vào tuổi 20 đến 25, sau đó sẽ kém rõ dn các tuổi cao
hơn. Trên phim chụp X quang sọ thẳng, nghiêng, vết ấn điểm chỉ thường thấy rõ
vùng thái dương. Người ta cho rằng các dấu n điểm chỉ thực chất là các vết do áp
lực của các cuộn não tác động lên bản sọ trong gây ra.
+ Trường hợp bệnh lý, dấu n điểm chỉ thấy ở các bệnh nhân có tăng áp lực
nội sọ.
3.4. Các đường mạch máu:
Trên vòm scủa phim chụp thông thường còn thấy c đường sáng nhỏ có
phân nhánh, đó là hình dáng các mạch máu nội sọ. Hình ảnh các tĩnh mạch thấy rõ
ở phim sọ của các người già.
4. Hình ảnh X quang sọ thường trong một số trường hơp bệnh lý.
4.1. Hội chứng tăng áp lựcnội sọ:
+ Giãn các khớp sọ.
+ Vết ấn điểm chỉ.
+ Thay đổi hố yên:
- Giãn h yên: diện tích lòng hyên trên phim snghiêng lớn hơn 120
mm2.
- Mất mấu yên: các u não gây tăng áp lực nội sọ và tăng áp lực lên mấu yên
lâu ngày làm phá hủy mấu yên...
- Miệng hố yên giãn rộng.
- Để chẩn đoán tăng áp lực nội sọ cần phải có đầy đủ 3 dấu hiệu trên.
4.2. U tuyến yên: