TP CHÍ KHOA HC KINH T - S 12(05) 2025
1
YU T QUN TR BÊN NGOÀI VÀ HOT ĐNG TRÁNH THU CA
CÁC CÔNG TY: BNG CHNG CHO BI CNH NGHIÊN CU
VIT NAM
EXTERNAL GOVERNANCE AND CORPORATE TAX AVOIDANCE:
INITIAL EVIDENCE FROM VIETNAM
Ngày nhn bài: 23/01/2025
Ngày nhn bn sa: 02/08/2025
Ngày chp nhận đăng: 14/09/2025
Phm Th Hng Quyên
TÓM TT
Nghiên cu này khám phá mi liên h gia mt s chế qun tr công ty bên ngoàibao gm hi
đồng qun tr độc lp, t l s hu c đông lớn, kiểm toán độc lp thuc Big 4và hot đng tránh
thuế ca các công ty niêm yết Vit Nam, khía cạnh còn ít được nghiên cu trong bi cảnh địa
phương. Để x vấn đề phương sai thay đổi trong d liu bng, nghiên cu áp dụng phương pháp
Bình phương tổng quát (GLS), nhằm nâng cao độ chính xác độ tin cy ca kết qu phân tích.
Kết qu nghiên cu cho thy, công ty có hi đồng qun tr độc lp mnh m t l s hu c đông
lớn cao có xu hướng tránh thuế nhiều; trong khi đó, công ty sử dng kiểm toán độc lp thuc Big_4
ít có kh năng tránh thuế.
T khóa: Big4; Qun tr công ty; C đông lớn; Tính độc lp ca hội đồng qun tr; Tránh thuế.
ABSTRACT
This study examines the relationship between external corporate governance mechanisms
namely, independent boards, major shareholders, and Big Four auditorsand tax avoidance by
Vietnamese listed firms. This aspect has been little studied in the local context. This study employs
the Generalized Least Squares (GLS) method to mitigate the heteroskedasticity issue in panel data,
thereby enhancing the precision and reliability of the analytical findings. The results indicate that
firms with independent boards and a higher proportion of major shareholders are more inclined to
engage in tax avoidance; meanwhile, firms audited by Big Four auditors are less likely to avoid taxes.
Keywords: Big Four; Board Independence; Corporate Governance; Major Shareholders; Tax
Avoidance.
1. Giới thiệu
Trong bi cnh kinh tế toàn cu hóa, qun
tr công ty đóng vai tthen cht trong vic
đảm bo s minh bch, hiu qu bn vng
ca các công ty. Mt s yếu t qun tr bên
ngoài công ty, bao gồm tính độc lp ca hi
đồng qun tr, t l s hu ca c đông lớn, và
s tham gia ca các công ty kiểm toán độc lp,
được xem nhng yếu t quan trng góp phn
vào vic kim soát giám sát hoạt động tài
chính ca công ty.
Tránh thuế mt trong nhng chiến lược
tài chính các công ty s dng nhm tối ưu
hóa nghĩa vụ thuế, tăng cường li nhun và ci
thin v thế cnh tranh trên th trường. Tuy
nhiên, hoạt động này cũng mang lại nhng hu
qu tiêu cc v mặt đạo đức pháp lý, m
gim ngun thu ngân sách quc gia và nh
1
Phm Th Hng Quyên, Trưng Đại hc Kinh tế, Đi hc Huế
Email: pthquyen@hce.edu.vn
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
2
hưởng đến s ng bằng trong môi trường kinh
doanh (Desai Dharmapala, 2006; Hanlon
Heitzman, 2010).
Nghiên cu mi liên h giữa chế qun tr
bên ngoài và hoạt động tránh thuế ca công ty
là cn thiết để hiểu rõ hơn cách thức các yếu t
qun tr này ảnh hưởng đến hành vi tài chính,
đặc bit là chiến lược tránh thuế ca công ty.
Tính đc lp ca hội đồng qun tr đảm bo các
quyết định quản lý được thc hin mt cách
khách quan, gim thiu ri ro gian ln lm
dng quyn lc (Desai Dharmapala, 2006;
Hanlon và Heitzman, 2010; Amstrong và cng
s, 2015). T l s hu ca c đông lớn có th
ảnh hưởng đến chiến lược tài chính ca công
ty thông qua vic tp trung quyn lc s hu
ảnh hưởng đến c quyết định quan trng
(Farooq Zaher, 2020; Yang, 2022). Bên
cạnh đó, kiểm toán độc lập đóng vai trò kiểm
soát và xác minh tính chính xác ca báo cáo tài
chính (Desai Dharmapala, 2006; Hanlon
Heitzman, 2010; Blaylock cng s, 2025),
t đó góp phần hn chế các hành vi tránh thuế
không hp pháp.
Mặc dù đã có một s nghiên cu quc tế v
mi liên h gia các khía cạnh này, nhưng
nghiên cu bi cnh Vit Nam còn hn chế,
theo quan sát hầu như chưa có nghiên cu nào
cùng ch đề đưc thc hin. Vit Nam, vi s
phát trin kinh tế nhanh chóng ci cách qun
tr công ty đang diễn ra mnh m, cung cp mt
môi trường lý tưởng để nghiên cu mi liên h
giữa chế qun tr bên ngoài hoạt động
tránh thuế ca công ty. Nghiên cu này sp
phn b sung vào khong trng nghiên cu
cùng ch đề.
Thông qua phương pháp nghiên cứu định
ng, nghiên cu này không ch đóng góp vào
kho tàng kiến thc v cách thc các yếu t
qun tr bên ngoài ảnh hưởng đến hành vi tránh
thuế ca công ty mà còn cung cp khuyến ngh
cho các nhà hoạch định chính sách, quan
qun lý và các công ty trong vic xây dng và
thc hiện các chế qun tr hiu qu nhm
hn chế tránh thuế, t đó thúc đẩy s phát trin
kinh tế bn vng.
2. Cơ sở lý thuyết
2.1. Các khái niệm liên quan
Tránh thuế
Tránh thuế các chiến lược pháp lý, như
các khon d phòng thuế, chuyn giá, các l
hng trong h thng thuế, các công ty s
dụng để gim thiểu nghĩa vụ thuế ca mình
(Hanlon Heitzman, 2010). Tránh thuế th
gây ra nhng hu qu tiêu cực như giảm ngun
thu ngân sách và to ra s bất bình đẳng trong
kinh doanh (Desai và Dharmapala, 2006).
Tính độc lp ca Hi đồng qun tr
Tính độc lp ca hội đồng qun tr đề cp
đến mức độ các thành viên hội đồng qun tr
không mi quan h kinh tế, gia đình hoc
nhân với công ty, nên đảm bo s khách quan
trong vic giám sát và ra quyết định (Fama
Jensen, 1983). Mt hội đồng qun tr độc lp
kh năng kiểm soát tốt hơn các hành vi quản
lý, gim thiu ri ro gian ln lm dng
quyn lc (Jensen, 1993).
C đông lớn
T l s hu ca c đông lớn, còn gi là s
tp trung s hữu, đề cp đến t l c phn mà
các c đông lớn, như các nhà đầu chiến lược,
các qu đầu lớn hoc các thành viên trong
ban điều hành, nm gi trong công ty. S tp
trung s hu này th ảnh hưởng đáng kể đến
các quyết định tài chính ca công ty (Jensen
Meckling, 1976, 2019; Shleifer Vishny,
1997), giúp gim thiu các hành vi tài chính
không minh bch (La Porta và cng s, 1999).
Kiểm toán độc lp
Kiểm toán độc lập đề cập đến vai trò ca
các công ty kim toán bên ngoài trong vic
đánh giá xác minh tính chính xác của báo
cáo tài chính ca một công ty, giúp đảm bo
các báo cáo tài chính phn ánh trung thc tình
TP CHÍ KHOA HC KINH T - S 12(05) 2025
3
hình tài chính thc tế ca công ty, t đó giảm
thiểu nguy cơ gian lận và các hành vi tài chính
không minh bch (Messier và cng s, 2011).
2.2. Lý thuyết nền tảng
Mi liên h gia các yếu t qun tr công ty
bên ngoài hoạt động tránh thuế được gii
thích thông qua thuyết đại din (Agency
Theory) ca Jensen và Meckling (1976, 2019).
thuyết này cho rng, gia c đông ban
điều hành tn tại xung đột li ích, c nhà qun
lý (đại din) có th có động cơ thúc đẩy li ích
nhân (tăng lương thưởng, gi v trí quyn
lc) không nht thiết phù hp vi mc tiêu ti
đa hóa giá trị công ty ca c đông. Cụ th, các
nhà qun th tn dng tránh thuế như một
công c ci thin ch s tài chính ngn hn hoc
để đạt các mc tiêu ni b, mặc điều đó
th đi ngược li k vng ca c đông, dẫn đến
ri ro pháp lý, tn hi uy tín và gim giá tr dài
hn ca công ty (Desai và Dharmapala, 2006).
Các chế qun tr bên ngoài như hội đồng
qun tr độc lp, s tp trung s hu ca c
đông lớn kiểm toán độc lp thuc Big 4
đóng vai trò quan trng trong vic gim thiu
chi phí đại din bằng cách tăng cường giám sát
kim soát c quyết định tài chính (Jensen
và Meckling, 1976, 2019), k c hành vi tránh
thuế (Desai Dharmapala, 2006), nhm hn
chế s bất cân đối thông tin và hành vi có tính
cht mo him ca ban qun lý.
3. Giả thuyết nghiên cứu
3.1. Tính độc lập của Hội đồng quản trị
Tránh thuế
Theo thuyết đại diện, tính độc lp ca
hội đồng qun tr không ch giúp gim thiu
xung đột li ích giữa ban điều hành c đông
mà còn tăng cường kh năng giám sát chặt ch
các hoạt động tài chính của công ty, giúp đảm
bo các chiến lược tài chính được thc hin
mt cách minh bch và tuân th quy định pháp
lut, th gm c các chiến lược tránh thuế
(Agrawal và Knoeber, 1996). Bên cạnh đó, hi
đồng qun tr độc lập còn thúc đy tính minh
bạch trong báo cáo tài chính tăng cường
trách nhim ca ban điều hành, góp phn gim
kh năng s dng các chiến lược tài chính
không minh bch, k c c chiến lược tránh
thuế cực đoan (Bushman Smith, 2001).
Ngoài ra, hội đồng qun tr độc lập thường tp
trung vào vic xây dng giá tr dài hn và thúc
đẩy các chiến lược tăng trưởng bn vng cho
công ty nên xu ớng ưu tiên các chiến lược
tài chính minh bch gim thiu các chiến
c tối ưu hóa ngắn hạn, như tránh thuế
(Fama và Jensen, 1983).
Mt s nghiên cu quc tế đã chỉ ra mi
liên h giữa tính độc lp ca hội đồng qun tr
và hoạt động tránh thuế ca các công ty. Theo
Desai Dharmapala (2006), các công ty
hội đồng qun tr độc lp mnh m thường có
mức độ tránh thuế thấp hơn do kh năng giám
sát tốt hơn các quyết định tài chính ca ban
điều hành. Điều này được cng c bi nghiên
cu ca Hanlon Heitzman (2010), Husnain
cng s (2021), Kerr cng s (2024), khi
kết qu các nghiên cu cho thy s hin din
của các thành viên độc lp trong hội đồng qun
tr liên quan đến vic gim thiu các chiến lược
tránh thuế, nh vào việc tăng cường s minh
bch trách nhim trong báo cáo tài chính.
Đặc bit, Armstrong cng s (2015) còn
cho thy mi quan h phi tuyến giữa tính độc
lp ca hội đồng qun tr hành vi tránh thuế.
C th, mức độ tránh thuế thp, s độc lp
tương quan thuận chiu vi hành vi tránh thuế,
trong khi mức độ tránh thuế cao, mi quan
h này đảo ngược, cho thy s độc lp ca hi
đồng qun tr tác động mnh m hơn khi công
ty có hành vi tránh thuế cực đoan.
Các công ty ti Việt Nam đang dần nâng
cao chất lưng qun tr công ty thông qua vic
tăng cường tính độc lp ca hội đồng qun tr
nhằm đáp ứng các yêu cu minh bch và trách
nhim tài chính t các nhà đầu quan
qun (VLCA, 2024). Các nghiên cu trên
thế giới đã cung cấp bng chng v vai trò
quan trng ca hội đồng qun tr độc lp trong
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
4
vic kim soát và hn chế các hoạt động tránh
thuế của công ty. Tuy nhiên, đ hiểu rõ hơn
mi liên h gia hai khía cnh này trong bi
cnh c th ti Vit Nam, vic thc hin nghiên
cu cn thiết. Da trên phân tích h tr
t các nghiên cứu trước đây, giả thuyết nghiên
cứu được đề xuất như sau:
H1: Công ty hội đng qun tr độc lp
cao có xu hướng ít tránh thuế.
3.2. Cổ đông lớn và Tránh thuế
Mi liên h gia t l s hu ca c đông
ln hoạt động tránh thuế của công ty cũng
mt ch đề quan trọng trong lĩnh vực qun
tr công ty và hành vi tài chính. Theo lý thuyết
đại din, s tp trung s hu th đóng vai
trò trong vic gim thiểu xung đột li ích gia
ban điều hành c đông. Các c đông lớn
thường có quyn lc và kh năng giám sát cao,
t đó thúc đẩy ban điu hành tuân th các
chun mc qun tr tt và gim thiu các hành
vi gian ln tài chính (Jensen Meckling,
1976, 2019). Mt s nghiên cứu đã củng c
cho nhận định này khi phát hin s tp trung
s hữu cao thường liên quan đến mức độ tránh
thuế thấp hơn, đặc bit các công ty va và
nh các công ty môi trường th chế mnh
hơn (Farooq Zaher, 2020; Yang, 2022). Mi
liên h nghch chiều này được cho do s bt
đối xng trong phân b chi phí”, trong đó các
ch s hu có c phn ln hơn quan tâm nhiều
hơn đến các chi phí phi thuế tim ẩn như tin
pht và tn hi v danh tiếng (Yang, 2022).
Tuy nhiên, mt s nghiên cu khác li ch
ra rng s tp trung s hữu cũng thể dẫn đến
mức độ tránh thuế cao hơn trong một s trưng
hp. Khi các c đông lớn quyn lc kim
soát mnh m, h th s dng v thế ca
mình để thúc đẩy các chiến lược tài chính ti
ưu hóa thuế nhằm tăng lợi nhun nhân
không quan tâm những tác đng tiêu cực đến
ngun thu ngân sách hoc s công bng trong
kinh doanh (Desai Dharmapala, 2006;
Hanlon Heitzman, 2010; Kinanti cng
s, 2023).
Kết qu đa chiều trên cho thy ảnh hưởng
ca c đông lớn đến quyết định thuế ca công
ty ph thuc vào bi cnh kinh tế-pháp cũng
như quản tr công ty, động lc, mc tiêu ca
chính họ. Điu này nhn mnh s cn thiết
thc hin nghiên cu ti Vit Nam nhm làm
ảnh hưởng ca c yếu t này trong bi cnh
đặc thù, khi mà hin nay các nghiên cu c th
v mi liên h này vn n khá hn chế. Ti
Vit Nam, h thống pháp lý và cơ chế qun tr
công ty đang trong giai đoạn hoàn thin, nên
còn tn ti nhiu l hng, gây ảnh hưởng đến
hiu qu ca quá trình kim soát ti các công
ty; do đó, c đông lớn thường có xu hướng
đồng thun với ban điều hành trong vic thc
hin các hành vi tránh thuế quá mức để gia tăng
lợi ích nhân. Trên sở đó, giả thuyết
nghiên cứu đề xuất như sau:
H2: Công ty t l s hu ca c đông lớn
cao có xu hướng tránh thuế nhiu.
3.3. Kiểm toán độc lập và Tránh thuế
Theo Lý thuyết đại din, kiểm toán độc lp
đóng vai t như một chế giám sát quan
trng giữa ban điều hành c đông, nhằm
đảm bo rng các quyết định tài chính ca ban
điều hành không b ảnh ng bi li ích
nhân mà ngưc lại hưng ti li ích chung ca
c đông (Jensen Meckling, 1976, 2019).
Kiểm toán độc lập đóng vai trò then chốt trong
việc đảm bo tính minh bạch và độ tin cy ca
báo cáo tài chính, t đó giảm thiểu nguy
gian ln các hành vi tài chính không minh
bạch như tránh thuế.
Mt s nghiên cứu sau đó đã h tr nhn
định trên khi ch ra rng các công ty s
dng kiểm toán viên độc lập thường mc
độ tránh thuế thấp n so với các công ty
không s dng kiểm toán viên đc lp (Desai
Dharmapala, 2006; Hanlon Heitzman,
2010), đặc biệt khi đó các kim toán viên
thuc các công ty kim toán ln - Big4
(Blaylock và cng s, 2025). S hin din ca
kiểm toán viên đc lập làm tăng khả năng
TP CHÍ KHOA HC KINH T - S 12(05) 2025
5
giám sát kiểm tra, giúp ngăn chặn các hành
vi ti ưu hóa thuế t quá phm vi pháp lut
(Hanlon Heitzman, 2010).
Tuy nhiên, mt s nghiên cu khác li cho
thy kết qu trái ngược, các công ty kim toán
Big4 tạo điều kin cho các công ty khách hàng
tránh thuế nhiều hơn so với các công ty kim
toán không thuc Big 4 (Sikka Willmott,
2013; Sikka, 2016; Elbra cng s, 2020,
2023; Chen và cng s, 2023).
Trong bi cnh Vit Nam, vic tìm hiu
mi liên h gia kiểm toán đc lp hot
động tránh thuế ca công ty thc s ý nghĩa
c v mt thuyết thc tin. Kết qu nghiên
cu không ch kim chng mi liên h gia
vic s dng kiểm toán độc lp hành vi
tránh thuế của công ty mà còn là cơ sở cho các
công ty quan quản thiết kế duy trì
chế qun tr phù hp nhm hn chế các hot
động tránh thuế không minh bch, góp phn
tăng cường thu ngân sách. Gi thuyết nghiên
cứu đề xut:
H3: Công ty s dng kiểm toán độc lp Big4
có xu hướng ít tránh thuế.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Dữ liệu nghiên cứu
Nghiên cu phân tích ảnh hưởng ca yếu
t qun tr bên ngoài công ty đến hoạt động
tránh thuế. Thông tin tính toán các biến s ca
hình được tng hp t Báo o tài chính
đã kiểm toán, Báoo thường niên hàngm
giai đon 2017-2022 ca c công ty phi tài
chính niêm yết trên S Giao dch chng
khoán HoSE và HNX đưc thu thp t ngun
d liu FiinPro. S ợng quan sát đưa vào
phân tích là 2.006 quan t vi d liu ca 540
công ty sau khi loi b c quan sát có d liu
thiếu chất lượng đối vi biến ph thuc ETR
(gm những năm quan sát khuyết d liu,
những năm công ty bị l, c quan sát có ETR
nhn giá tr i 0, bằng 0 trên 1) đ gim
nhiễu, tăng chất lượng d liu nghiên cu, tp
trung vào nhng năm ng ty li nhun
những năm kh ng cao hơn ng ty s
tránh thuế (McGuire cng s, 2012), tp
trung vào nhng năm công ty mc thuế
sut thc tế “bình thường”, nhằm tăng đ tin
cy cho các kết lun trong nghiên cu (Desai
Dharmapala, 2006; Hanlon Heitzman,
2010; Henry Sansing, 2018).
4.2. Mô hình nghiên cứu
Trên sở các gi thuyết nghiên cứu đề
xut, mô hình nghiên cứu như sau:
ETRit = β0 + β1iNDEPENDENCEit +
β2MAJORit + β3BIG4it + β4SIZEit + β5AGEit +
β6ROAit + εit
Trong đó:
- Biến ph thuc Tránh thuế thuế sut
thc tế (ETR) xác định bng tng chi phí thuế
Thu nhp doanh nghip, gm chi phí thuế hin
hành chi phí thuế hoãn li, chia cho li
nhun kế toán trước thuế (Hanlon
Heitzman, 2010).
- Biến độc lp gm: (i) Tính đc lp ca
hội đng qun tr (INDEPENDENCE) là t l
thành viên đc lp so vi tng s thành viên
hội đồng qun tr (Desai Dharmapala,
2006; Hanlon Heitzman, 2010; Armstrong
và cng s, 2015); (ii) C đông lớn (MAJOR)
xác định bng t l phần trăm sở hu ca c
đông ln so vi tng c phn ca công ty
(Hanlon Heitzman, 2010; Farooq và Zaher,
2020; Yang, 2022); (iii) Kiểm toán độc lp
(BIG4) biến nh phân nhn giá tr 1 nếu
công ty s dng công ty kim toán độc lp
thuc Big4 nhn giá tr 0 nếu ngược li
(Sikka, 2016; Blaylock cng s, 2025;
Chen và cng s, 2023).
- Biến kim soát gm: (i) Quy công ty
(SIZE) xác định bng logarit giá tr tng tài sn
ghi nhn trong báo cáo tài chính ca công ty
(Desai Dharmapala, 2006); (ii) Thi gian
hoạt động (AGE) logarit s năm công ty hoạt
động k t khi thành lập đến năm cuối ca giai