B môn TĐ-ĐL, Khoa Đin 67
CH¦¥NG 5 C¸C PHÇN Tö KHèNG CHÕ Tù §éNG
TRUYÒN §éNG §IÖN (3 tiết)
Các phn t khng chế là các phn t tham gia vào mch khng chế để khng chế mt h
TĐĐ vi chc năng điu khin hoc bo v. Khng chế có th là bng tay hoc t động. Mi
phn t khng chế có th ch gi chc năng điu khin hoc chc năng bo v hoc gi đồng
thi c hai chc năng.
5.1 Các phn t bo v
5.1.1 Cu chy
Cu chy là mt loi khí c dùng để bo v cho thiết b đin và tránh lưới đin khi
dòng đin ngn mch (hay còn gi là đon mch, chp mch).
B phn cơ bn ca cu chy là dây chy. Dây chy thường làm bng các cht có nhit
độ nóng chy thp. Vi nhng dây chy trong mch có dòng đin làm vic ln, có th làm
bng các cht có nhit độ nóng chy cao nhưng tiết din nh thích hp.
Dây chy thường là nhng dây chì tiết din tròn hoc bng các lá chì, km, hp kim chì
thiếc, nhôm hay đồng được dp, ct theo các hình dng như hình 5.1. Dây chy được kp cht
bng vít vào đế cu chy, có np cách đin để tránh h quang bn tung tóe ra xung quanh khi
dây chy đứt.
t(s)
I(A)
0
lK
2
1
3
i
®m gh
i
Đặc tính cơ bn ca dây chy là đặc tính thi gian - dòng đin A-s như đường 1 hình
5.2. Dòng đin qua dây chy càng ln, thi gian chy đứt càng nh.
Để bo v được đối tượng cn bo v vi mt dòng đin nào đó trong mch, dây chy
phi đứt trước khi đối tượng b phá hu. Do đó, đường đặc tính A - s ca dây chy phi nm
dưới đặc tính ca đối tượng cn bo v (đường 2).
Thc tế thì dây chy thường có đặc tính như đường 3. Như vy trong min quá ti ln,
đường 3 thp hơn đường 2 thì cu chy bo v được đối tượng. Ngược li trong min quá ti
nh, cu chy không bo v được đối tượng, trường hp này dòng quá ti nh, s phát nóng
ca dây chy ta ra môi trường là ch yếu nên không đủ làm chy dây.
Hình 5.1 - Mt s hình dng
dây chy lá. Hình 5.2 - Đặc tính A-s ca dây chy.
B môn TĐ-ĐL, Khoa Đin 68
Tr s dòng đin mà dây chy đứt được gi là dòng đin gii hn. Rõ ràng cn có Igh >
I®m để dây chy không b đứt khi làm vic vi dòng đin định mc.
- Đối vi dây chy chì:
dm
I
Igh = (1,25 ÷ 1,45)
CC
- Dây chy hp kim chì thiếc:
dm
I
Igh = 1,15
- Dây chy đồng:
dm
I
Igh = (1,6 ÷ 2)
5.1.2 Rơle nhit
Rơle nhit là phn t dùng để bo v các thiết b đin (động cơ) khi b quá ti.
Rơle nhit có dòng đin làm vic ti vài trăm Ampe, lưới đin mt chiu ti 440V và
xoay chiu ti 500V, tn s 50Hz.
Nguyên lý cu to ca rơle nhit được biu din hình 5.4. Mch lc cn bo v quá ti
được mc ni tiếp vi phn t đốt nóng 1. Khi có dòng đin ph ti chy qua, phn t đốt
nóng 1 s nóng lên và ta nhit ra xung quanh. Băng kép 2 khi b đốt nóng s cong lên trên,
ri khi đầu trên ca đòn xoay 3. Lò xo 6 s kéo đòn xoay 3 ngược chiu kim đồng h. Đầu
dưới đòn xoay 3 s quay sang phi và kéo theo thanh cách đin 7. Tiếp đim thường đóng 4
m ra, ct mch điu khin đối tượng cn bo v.
Khi s c quá ti đã được gii quyết, băng kép 2 ngui và cong xung nhưng ch t lên
đầu trên ca đòn xoay 3 nên tiếp đim 4 không th t đóng li được. Mun rơle hoàn toàn tr
v trng thái ban đầu để tiếp tc nhim v bo v quá ti, phi n nút hi phc 5 để đẩy đòn
xoay 3 quay thun chiu kim đồng hđầu t do ca băng kép s tt xung gi đòn xoay 3
v trí đóng tiếp đim 4.
Đặc tính thi gian - dòng đin (A-s): Dòng đin quá ti càng ln thì thi gian tác động
ca rơle nhit càng ngn.
Hình 5.3 - Ký hiu cu chy
trên sơ đồ đin.
Hình 5.4 - Nguyên lý cu to và làm vic ca rơle nhit.
B môn TĐ-ĐL, Khoa Đin 69
0
®m
i
i
t
RN
a) b)
Trong thc tế s dng, dòng đin định mc ca rơle nhit thường được chn bng dòng
đin định mc ca động cơ đin cn được bo v quá ti, sau đó chnh định giá tr ca dòng
đin tác động là: Itđ = (1,2 ÷ 1,3)Iđm
Tác động ca rơle nhit b nh hưởng ca môi trường xung quanh, khi nhit độ môi
trường xung quanh tăng, rơle nhit s tác động sm hơn nghĩa là dòng đin tác động b gim.
Khi đó cn phi hiu chnh li Itđ.
5.1.3 Áptômat
Áptômat là khí c đin đóng mch bng tay và ct mch t động khi có s c như: Quá
ti, ngn mch, st áp...
Đôi khi trong k thut cũng s dng áptômat để đóng ct không thường xuyên các mch
đin làm vic chế độ bình thường.
Kết cu các áptômat rt đa dng và được chia theo chc năng bo v: áptômat dòng
đin cc đại, áptômat dòng đin cc tiu, áptômat đin áp thp, áptômat công sut ngược...
Hình 5.7 trình bày nguyên lý làm vic ca mt áptômat dòng đin cc đại. Áptômat
dòng đin cc đại được dùng để bo v mch đin khi quá ti và khi ngn mch.
Hình 5.5 - Đặc tính thi gian dòng đin
ca rơle nhit.
Hình 5.6 - Ký hiu ca rơle nhit.
a) Phn t đốt nóng; b) tiếp đim thường
đóng có nút hi phc.
Hình 5.7 - Nguyên lý làm vic ca aptômát dòng
đin cc đại.
Hình 5.8 - Ký hiu ca aptômát
trên sơ đồ đin.
B môn TĐ-ĐL, Khoa Đin 70
Sau khi đóng áptômat bng tay, áptômat cp đin cho mch cn được bo v. Lúc này
mu ca các cht đầu cn 4 và đòn 5 móc vào nhau để gi tiếp đim động t vào tiếp đim
tĩnh. Khi dòng đin vượt quá ch s chnh định ca áptômat qua lc căng ca lò xo 3, cun
đin t 1 ni tiếp vi mch lc s đủ lc, thng lc cn ca lò xo 3 và hút np t động 2, làm
cn 4 quay nh móc cht. Lò xo 6 kéo ri tiếp đim động ra khi tiếp đim tĩnh để ct mch.
Chnh định dòng đin cc đại có th bng nhiu cách, chng hn qua chnh lc căng lò
xo 3 tăng theo dòng đin cc đại mà áptômat phi ct.
Ký hiu ca áptômat trên sơ đồ đin như hình 5.8.
5.2 Các phn t điu khin
5.2.1 Công tc
Công tc là khí c đóng - ct bng tay hoc bng tác động cơ khí lưới đin h áp.
Công tc có loi thường h hoc thường kín, có loi dùng để đóng ct trc tiếp mch
chiếu sáng hay mch động lc có công sut nh, có loi ch dùng trong mch điu khin.
Hình dáng, cu to ca công tc rt đa dng song v nguyên lý đều có các tiếp đim
động và tĩnh mà v trí này ca công tc thì tiếp đim động tiếp xúc vi tiếp đim tĩnh, còn
v trí khác thì tiếp đim động ri khi tiếp đim tĩnh. Do vy, mch đin được ni thông hoc
b ct tu theo v trí ca công tc. S các tiếp đim ca các loi công tc cũng nhiu ít khác
nhau tu theo mc đích s dng. Vic đóng ct các tiếp đim cũng có th theo các nguyên tc
cơ khí khác nhau: có loi ly, có loi xoay..
CT
NO
NC
Công tc hành trình được lp đặt ti mt v trí trên hành trình nào đó trong mt h TĐĐ
để đóng, ct mch điu khin. Nó được dùng để điu khin TĐĐ theo v trí hoc để bo v,
đảm bo an toàn cho mt chuyn động cui hành trình.
5.2.2 Nút n
Nút n (hay nút bm, nút điu khin) dùng để đóng-ct mch lưới đin h áp.
Nút n thường được dùng để điu khin các rơle, côngtctơ, chuyn đổi mch tín hiu,
bo v... S dng ph biến nht là dùng nút n trong mch điu khin động cơ để m máy,
dng và đảo chiu quay.
Hình 5.10 trình bày kết cu 1 s nút n và kí hiu ca chúng trên bn v đin.
a) b
)
Hình 5.9 - Ký hiu tiếp đim công tc trên sơ đồ đin.
a) Tiếp đim công tc; b) Tiếp đim công tc hành trình.
a)
B môn TĐ-ĐL, Khoa Đin 71
Mt s loi nút n thường đóng dùng trong mch bo v hoc mch dng còn có cht
khóa. Khi b n, nút t gi trng thái b n. Mun xóa trng thái này, phi xoay nút đi mt góc
nào đó.
5.2.3 Cu dao
Cu dao là khí c đóng-ct mch đin bng tay lưới đin h áp. Cu dao là khí c đin
ph biến trong dân dng và trong công nghip và được dùng mch công sut nh vi s ln
đóng ct rt nh.
Khi ngt cu dao, thường xy ra h quang mnh. Để dp tt h quang nhanh, cn phi
kéo lưỡi dao ra khi kp nhanh. Tc độ kéo tay không th nhanh được nên người ta làm thêm
lưỡi dao ph như hình ... Lưỡi dao ph 3 cùng lưỡi dao chính 1 kp trong kp 2 lúc đầu dn
đin. Khi ngt, tay kéo lưỡi dao chính 1 ra trước còn lưỡi dao ph 3 vn b kp li trong kp 2.
Lò xo 4 b kéo căng và ti mt mc nào đó s bt nhanh, kéo lưỡi dao ph 3 ra khi kp 2. Do
vy, h quang s b kéo dài nhanh và b dp tt trong thi gian ngn.
Cu dao có th là mt cc, hai cc hoc ba, bn cc và có th đóng ch v mt ng hoc
đóng v hai ng. Ký hiu các cu dao như trên hình v...
Cu dao được phân loi theo đin áp (250V, 500V,..), theo dòng đin (5A, 10A,..) và có
loi h, có loi có hp bo v. Cu dao thường dùng kết hp vi cu chy để bo v khi
ngn mch.
b
)
Hình 5.10 - a) Nguyên lý cu to ca nút n thường đóng, thường
m, và kết hp; b) Ký hiu nút n thường m, thường đóng.
H
ình 5.11 -Cu dao 2 cc.
H
ình 5.12 -Cu dao có lưỡi dao
p
h.