Chương 2: Điu khin tc nghn trong NGN www.4tech.com.vn
18
Chương 2
ĐIU KHIN TC NGHN TRONG NGN
2.1 Gii thiu chương
Nhu cu v các dch v mng ngày càng đa dng, phong phú và đòi hi nhiu
mc độ cht lượng dch v khác nhau. Xu hướng phát trin là tiến ti hi t v
mng và hi t v dch v. Tài nguyên ca mng có gii hn trong khi nhu cu
truyn thông tin ngày càng tăng, chính vì vy mà hin tượng tc nghn mng là khó
tránh khi. Chương 2 trình bày v vn đề tc nghn, nguyên nhân phân loi cũng
như các tiêu chí đánh giá phương pháp điu khin tc nghn. Ngoài ra, thut toán
tăng gim tuyến tính cũng được đề cp trong chương này.
2.2 Vn đề tc nghn trong NGN
Tc nghn là mt hin tượng rt quen thuc trên mng, mà nguyên nhân nói
chung là do tài nguyên mng gii hn trong khi nhu cu truyn thông tin ca con
người là không có gii hn. Hình 2.1 trình bày hin tượng tc nghn trên mng và
hình 2.2 trình bày hiu qu ca vic có điu khin.
Thông thường, nút mng được thiết kế vi mt b đệm lưu tr có hn. Nếu
tình trng nghn mng kéo đủ dài, b đệm b tràn, các gói s b mt hoc tr quá
thi gian cho phép. Nếu mt gói b mt trên mng thì ti thi đim y các tài
nguyên mng mà gói đó đã s dng cũng b mt theo.
Chương 2: Điu khin tc nghn trong NGN www.4tech.com.vn
19
Hình 2.1 Hin tượng xy ra tc nghn
Hình 2.2 Hiu qu ca vic điu khin tc nghn [7]
Hình 2.3 minh ha môi trường mng hn tp trong NGN. Các mng riêng l
được kết ni vi nhau thông qua các b định tuyến hay các cng (MG), ti đây các
gói tin đến s được lưu gi (store) trong b đệm và chuyn tiếp (forward) theo mt
trong các đường kết ni đầu ra. Tc độ ca các gói tin đầu ra b gii hn bi băng
thông (bandwidth) ca các đường kết ni, thường nh hơn băng thông ca các
đường đến do phi phân chia cho nhiu lung.
4
1
2
5
3
7
6
8
Xy ra tc nghn
Chương 2: Điu khin tc nghn trong NGN www.4tech.com.vn
20
Hình 2.3 Môi trường mng hn tp trong NGN
2.2.1 Nguyên nhân xy ra tc nghn
Nguyên nhân xy ra tc nghn trong môi trường mng mi đó là:
1. Tràn b đệm: thường nút mng được thiết kế vi 1 b đệm lưu tr có hn.
Nếu tình trng nghn mng kéo đủ dài, b đệm b tràn, các gói s b mt hoc tr
quá thi gian cho phép. Đây cũng là nguyên nhân ging như trong mng truyn
thng.
2. Li do đường truyn vô tuyến
3. Do nghn c chai: ti đim đấu ni t các mng tc độ thp vào các mng
tc độ cao.
4. Nhu cu băng thông cao ca các dch v đa phương tin và các loi hình
dch v mi
5. Lưu lượng ln, thay đổi đột biến và biến đổi động
6. Tính biến động ca mng, topo mng: Đây là mt đặc tính mi ca mng
NGN so vi mng truyn thng. Các nút mng có th dch chuyn làm topo mng
thay đổi gây ra nhng biến đổi v phân chia lưu lượng trên mng.
2.2.2 Nguyên lý chung điu khin chng tc nghn
Mng lõi MG
MG
MG
Mng
d liu
Mng c
định
Mng di
động
Máy
ch
MG
Mng
truyn hình
Chương 2: Điu khin tc nghn trong NGN www.4tech.com.vn
21
Hình 2.4 Quá trình din ra tc nghn [7]
Quá ti làm thông lượng (throughput) suy biến như được ch ra trên hình 2.4.
Đồ th biu din mi quan h gia thông lượng vi lưu lượng đưa vào (offered
load). mc lưu lượng đưa vào nh (phía trái ca đim gãy - Knee), thông lượng
tăng tuyến tính vi lưu lượng đưa vào. Đó là lúc băng thông chưa s dng hết.
Thông lượng ln nht khi lưu lượng đưa vào gn vi băng thông tht c chai
(bottleneck bandwidth) và thông lượng tăng chm tương ng vi kích thước d liu
trong b đệm. Khi lưu lượng đưa vào tiếp tc tăng, thông lượng gim đột ngt t
đim vách (Cliff) xung mt giá tr rt nh, đó là lúc tt c các lung cùng gi d
liu nhưng d liu không được truyn đến phía nhn. Lúc đó, hu hết các gói b mt
và hin tượng tc nghn xy ra .
Nguyên chung để điu khin chng tc nghn là:
- Duy trì đim hot động ca mng luôn mc lưu lượng đưa vào nh.
- Đảm bo cho các b đệm ca b định tuyến không b tràn.
- Đảm bo phía gi d liu nhanh mà phía nhn vn có th x lý, giúp s
dng tài nguyên mt cách hiu qu nht.
Thông lượng
(Throughput)
Lưu lượng đầu vào (offered load)
Đim gãy
(knee) Đim vách
(
cliff
)
Chương 2: Điu khin tc nghn trong NGN www.4tech.com.vn
22
2.3 Các phương pháp điu khin chng tc nghn
2.3.1 Các đặc đim chung
Các phương pháp điu khin chng tc nghn có th được phân loi da trên
các đặc đim chung như sau:
Điu khin tiếp nhn (Admission control): cho phép mt kết ni mi ch khi
mng có th đáp ng mt cách thích hp. Trong pha thiết lp kết ni có cha mt
tp các mô t v lưu lượng (tc độ truyn dn cc đại, tc độ truyn dn trung bình,
tr cc đại cho phép…). Mng ch cho phép người s dng truy nhp đến ch khi
nào có đủ tài nguyên sn sàng trên mng. Ngược li, yêu cu kết ni b t chi.
Mng giám sát, kim soát các lung lưu lượng để xem liu người dùng có tuân theo
các mô t v lưu lượng không.
Kim soát (Policing): Kim tra kết ni nào vi phm các mô t v lưu lượng
để đưa ra x lý trng pht bng cách:
1) Xóa các gói vi phm mô t
2) Gán cho chúng quyn ưu tiên thp hơn
Điu khin lung lưu lượng (Flow control) là nhng hot động ca mng để
tránh xy ra tc nghn. Ngoài ra điu khin lưu lượng còn nhm s dng ti ưu tài
nguyên mng để đạt được mt hiu sut mng thc s.
2.3.2 Phân loi
Theo các đặc đim chung nêu trên, các phương pháp điu khin tc nghn có
th được phân loi như sau:
Điu khin tc nghn vòng h (Open-loop congestion control) là s kết hp
ca điu khin tiếp nhn, kim soát và nguyên lý thùng rò (leaky bucket). Trong đó
không có thông tin phn hi t mng hoc phía nhn.
Điu khin chng tc nghn vòng kín (Close-loop congestion control) là da
trên trng thái ca mng vi s giám sát tc nghn và điu khin lưu lượng da trên
thông tin phn hi. Trong đó, thông tin phn hi có th là: