TỰ ĐỘNG HOÁ TRẠM THU P
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
AUTOMATION TOLL PLAZA FOR
ROAD TRAFFIC
TÓM TẮT
Bài báo này giới thiệu về hthống giám sát điều khiển tđộng
hóa trạm thu phí giao thông đường bộ. Trong hệ thống này s
dụng công nghệ RFID, S7-200 Visual Basic. Với hệ thống này,
sgiải quyết bài toán thu phí giao thông một cách hiệu quả, hạn
chế được tiêu cực và cho phép giảm được số nhân viên trực trạm
như hiện nay.
ABSTRACT
This article present about supervisory and automation control
system toll plaza for road traffic. In this system, we used RFID
technology, simatic S7-200 and Visual Basic. With this system, we
will solve problem change for traffic effect, cut down negativeness
and allow to reduce agents watch officer as today.
1. Đặt vấn đề
Trong tất cả các lĩnh vực từ kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội... Tđộng
hoá đã dần dần khẳng định được vai trò cực kì quan trọng và tất yếu của mình.
Sphát triển toàn diện của một xã hội luôn song hành với sự phát triển của khoa
hoc công nghệ.
Giao thông một vấn đề quan trọng của xã hội và việc giải quyết vấn đề
giao thông một công việc mà toàn xã hội phải quan tâm. Hiện nay tại các trạm
thu phí giao thông đường bộ số lượng nhân viên trực còn khá nhiều, xe qua trạm
còn phải qua nhiều giai đoạn xử như mua vé, soát nên làm mất nhiều thời
gian, giảm tốc độ lưu thông, gây ùn tắc. Chính điều này s mang lại hiệu quả
kinh tế không cao và không văn minh.
Xuất phát từ những yêu cầu của thực tiễn nên việc nghiên cứu, thiết kế
chế tạo trạm thu phí tự động là rất cần thiết và hữu ích.
2. Giới thiệu về công nghệ RFID
RFID (Radio Frequency Identification) hthống nhận dạng qua sóng
Radio của hãng Siemens. RFID hoạt động trên nguyên tắc:
Dliệu được chứa trong Chip nhớ (Tag/MDS), dữ liệu này được truyền
thông với PC/PLC thông qua các module bao gồm: module reader module
ASM (Adapter Module).
Trong đó module reader cho phép
trao đổi với chip nhớ thông qua
việc thu phát nhờ antenna tích
hợp sẵn trong nó hoặc liên lạc với
antenna rời qua cáp. Module
ASM module trung gian
chức năng như một bộ chuyển đổi, cho phép trao đổi thông tin giữa module
reader và PC/PLC.
Chip nh RF330T, RF350T, RF360T: một chip thông minh cho phép lưu
tr dliệu trao đổi thông tin với bộ đọc. Các chip nhớ được sản xuất với
những hình dáng khác nhau, đặc tính k thuật khác nhau để phù hợp với yêu cầu
thực tế của các hệ thống tự động.
Module reader RF310R, RF340R, RF350R: Ngoài nhiệm vụ trao đổi thông tin
với chip nhớ, module reader còn cung cấp nguồn cho chip nhhoạt động dưới
dạng sóng radio. Module reader cũng được chế tạo với nhiều chủng loại khác
nhau để phù hợp với yêu cầu công nghệ của các hệ thống tự động. Các module
reader có các hình dạng như sau:
1 - Đèn trạng thái
2 - Cổng kết nối với mạng Industrial Ethernet.
3 - Cổng kết nối RS422
4 - Cổng kết nối RS232
5 - Digital I/O
6 - Nguồn cung cấp (24VDC)
Module ASM:
Cho phép liên kết giữa bộ đọc với PC/PLC thông qua mạng Profibus
Hình
2. Cấu tạo của modul reader
Hình 4. Module ASM
Hìn
h 1. Nguyên l í làm việc của RFID
Hình 3
. đ
kết nối thiết bị
ngoại vi với modul reader
hoặc đường truyền RS232.
3. ng dụng công nghệ RFID vào trạm thu phí
Công nghệ RFID được đưa vào trạm thu phí để thực hiện những công việc
sau: Mỗi Chip nhớ sẽ chứa một mã smang thông tin về xe và chxe đang lưu
thông. Khi xe đi qua trạm thu phí thì đầu đọc được bố trí xung quanh trạm sẽ đọc
mã số này và truyền về PC/PLC, sau đó mã số này sẽ được PC so sánh với mã s
đã có sẵn trong cơ sở dữ liệu của máy tính.
Sau đó toàn bthông tin về xe mang Chip nhtương ứng sẽ được Visual
Basic đọc về máy tính và hiển thị lên giao diện HMI. Chương trình lúc này stự
động đối chiếu các thông tin về xe và kiểm tra tài khoản của chủ xe. Nếu các
thông tin hợp lệ và stiền trong tài khoản đủ cho chuyến đi thì chương trình
Visual Basic stự động trừ số tiền qua trạm của xe tương ứng đồng thời sẽ
đưa tín hiệu điều khiển xuống PLC để điều khiển mở Barier cho phép xe qua
trạm ngoài ra chương trình cũng gửi số tài khoản còn lại đến PLC để hiển thị cho
chxe biết đồng thời xuất hóa đơn in các thông tin cần thiết. Ngược lại stiền
trong tài khoản không đủ cho chuyến đi hoặc các thông tin vxe không hợp lệ
thì chương trình sẽ thông báo cho chủ xe biết thông qua bảng thông báo và xe đó
không được phép qua trạm. Lúc này Barier ở cổng phụ sẽ được mở để xe vào bãi
bên cạnh.
Như vậy xe qua trạm sẽ bỏ qua được giai
đoạn mua và soát vé đồng thời thời gian trao đổi
dữ liệu giữa Chip nhớ và PC được diễn ra trong
thời gian rất ngắn do đó sẽ giảm thời gian lưu
thông của xe khi qua trạm.
4. Visual basic với truyền thông nối tiếp
Có rất nhiều phần mềm lập trình hỗ trợ cho các ng dụng truyền thông nối
tiếp. Visual Basic là một trong hững phần mềm khá phổ biến và dễ sử dụng trong
lĩnh vực này.
Trong Visual Basic thiết lập chế độ điều khiển truyền thông nối tiếp
MSComm bằng cách chọn Project - Component (Ctrl T) - Microsoft Comm
Control 6.0, biểu tượng hình điện thoại tượng trưng cho MSComm hiện lên, khi
cần sử dụng kéo biểu tương này vào trong Form chương trình.
Có 2 cách để trao đổi thông tin:
*Điều khiển sự kiện: Cách này sử dụng thuộc tính được hỗ trợ sẵn OnComm để
bẫy các sự kiện .
Hình 5.
Sơ đồ bố trí antenna ở hai đầu trạm
* Hỏi vòng: Để xác định sự kiện mới hoặc lỗi bằng các này ta kiểm tra các đặc
tính ComEvent sau mỗi chu kì chương trình. Cách này không tối ưu vì máy tính
cần thời gian để thực hiện hỏi vòng thường được sử dụng trong các ứng
dụng đơn giản. Có 2 cách để cài đặt thông số cho cổng truyền thông:
+ Cài đặt trong chương trình ứng dụng.
+ Cài đặt trong Control Pannel: chọn Control Pannel/System/Device
Manager/Port (Com B và LPT) Resourses.
5. Thuật toán truyền thông giữa máy tính và PLC
6. Tính chọn thiết bị cho một trạm ở cấp trường
Tại mỗi trạm thu phí như hiện nay, ngoài những thiết bị sở hạ tầng
sẵn thì khi Tđộng hoá một trạm như hiện nay cần thêm những thiết bị
như sau:
- Hai máy vi tính kết nối mạng LAN trong đó một máy nhiệm vụ là x
thông tin vmột xe nào đó khi qua trạm, máy vi tính đó được kết nối với PLC,
Keát thuùc
Chaïy chöông trình
moâ phoûng
Ñuùng
PC nhaän döõ
lieäu ComEvReceive
Ñoïc döõ lieäu töø boä ñeäm nhaän vaø
û
lyù döõ lieäu ñoù
Ñeäm döõ lieäu vaøo boä ñeäm nhaän
MSComm.Input = myInput
Kieåm tra vieäc
nhaän döõ lieäu
BEGIN
PC chôø döõ lieäu
töø PLC Kieåm tra laïi chöông trình
vaø thoâng baùo loãi
Hình 7. PC nhận dữ liệu từ PLC
BEGIN
Maõ hoaù caùc nuùt leänh
truyeàn döõ lieäu
Kieåm tra vieäc
truyeàn döõ lieäu
Kieåm tra laïi chöông trình
vaø thoâng baùo loãi
Sai
Ñuùng
Truyeàn döõ lieäu ñeán PLC
ComEvSend
PLC nhaän tín hieäu xöû lyù vaø
ñieàu khieån traïm thu phí
Keát thuùc
Hình 6. PC truyền dữ liệu đến PLC
máy in. Máy còn lại được kết nối với Camera nhiệm vụ quan sát trạm. Và
mạng cục bộ này được nối với Internet.
- Hai Camera này nhiệm vụ quan sát hai hướng của 2 làn đường ngược chiều
nhau.
- Bốn module reader, hai module ASM bố trí hai đầu trạm.
- Ba máy in trong đó: một máy trong trạm nhiệm vụ là in nhật ký của xe qua
trạm khi yêu cầu của chủ xe, hai máy còn lại được đặt hai làn đường
nhiệm vụ là biên lai cho chủ xe khi xe đi qua trạm.
- PLC S7-200 CPU 226 và các phụ kiện kèm theo như cáp kết nối bộ chuyển đổi
PC/PPI.
- Một máy phát điện dự phòng.
- Hai bKit kết nối máy tính để hiển thị các dòng thông báo, cảnh báo và s
tiền còn lại cho chủ xe biết.
- Sáu động trong đó: 4 động làm nhiệm kéo cửa để đưa các xe vi phạm
hoặc hết tiền vào bãi đậu xe vi phạm, 2 động còn lại dùng cho Barier 2 đầu
làn xe môtô và cơ giới để khi có xe vi phạm được đưa vào bãi đậu xe vi phạm thi
đóng Barier này lại.
Hình 8. Sơ đồ mặt bằng bố trí thiết bị tại trạm có 2 làn xe
Barie
Barie
Phòng giám
sát và điều
khiển
Camera
Camera
Printer
Printer
Hướng xe
vào trạm
Hướng xe
vào trạm
Làn
đường
dành
cho
xe
môtô
cơ giới
Làn
đường
dành
cho
xe
môtô và
cơ giới
Barie
Barie
A
A
A
B
B
B
Bãi đổ
xe vi
phạm
Bãi đổ
xe vi
phạm
Cửa
vào
của
xe vi
phạm
A
B
B
A
Cửa
vào của
xe vi
phạm