TNU Journal of Science and Technology
229(14): 300 - 306
http://jst.tnu.edu.vn 300 Email: jst@tnu.edu.vn
EFFECT OF Eu3+ ION DOPING CONCENTRATION ON THE STRUCTURE
AND OPTICAL PROPERTIES OF LSTO FLUORESCENT POWDERS
PREPARED BY SOLID-STATE REACTION METHOD
Tran Quoc Xuan1, Le Thi Phuong2, Tran Thi Thu Trang3*, Le Tien Ha4
1Dong Thanh High School, 2Dong Trieu High School, 3Ha Long University, 4TNU - University of Sciences
ARTICLE INFO
ABSTRACT
Received:
24/10/2024
LSTO fluorescent powder doped with Eu3+ ions with 1 to 6% concentrations
by solid-state reaction method at 1200 oC. The obtained material is a
multiphase structure with main phases La2SrTiO6, SrTiO3 and La2O3, with an
average size from 3 to 4 µm, with the structure almost independent of Eu
doping concentration. The obtained material strongly absorbs in the ultraviolet
and visible regions with characteristic absorption peaks of LSTO substrate
material with CTB band at 288 nm and fluorescence excitation peaks of Eu3+
ions at positions 361, 375, 384, 395, 402, 414, 465, 474, 526 and 536 nm. The
material gives the best emission when excited at 395 nm, corresponding to the
energy level transition of Eu3+ ion from the ground state 7F0 to the state 5L6.
When excited at 395 nm, the fluorescent powder emits strongly in the red-
orange region, with an emission band from 575 to 725 nm, this emission band
is the state transition of Eu3+ ion from 5D0 to 7Fj (j = 0, 1, 2, 3, 4). The
phenomenon of fluorescence quenching due to the concentration of the
material system is observed at 5% Eu. The obtained fluorescent powder has
potential applications in improving the quality of WLEDs when using nUV-
LED chips with an emission wavelength of 395 nm.
Revised:
26/11/2024
Published:
26/11/2024
KEYWORDS
La2SrTiO6
Perovskite
Fluorescent materials
Eu-doped fluorescent materials
ion Eu3+
ẢNH HƢỞNG CA NỒNG ĐỘ ION Eu3+ ĐẾN CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT
QUANG CA BT HUNH QUANG LSTO ĐƢC CH TO BẰNG PHƢƠNG
PHÁP PHẢN NG PHA RN
Trn Quốc Xuân1, Lê Thị Phƣơng2, Trn Th Thu Trang3*, Lê Tiến Hà4
THÔNG TIN BÀI BÁO
TÓM TẮT
Ngày nhận bài:
24/10/2024
Bt hunh quang LSTO pha tp ion Eu3+ vi nồng độ t 1 đến 6%, bng
phương pháp phản ng pha rn nhiệt độ 1200 oC. Vt liu thu dạng đa pha
cu trúc với các pha chính La2SrTiO6, SrTiO3 La2O3, kích thước trung
bình từ 3 đến 4 µm,cấu trúc gần như không phụ thuc vào nồng độ pha tp
Eu. Vt liệu thu được hp th mạnh trong vùng tử ngoại và vùng khả kiến vi
c đỉnh hp th đặc trưng ca vt liu nn LSTO vi gii CTB v trí 288 nm
các đỉnh kích thích huỳnh quang ca ion Eu3+ các vị trí 361, 375, 384,
395, 402, 414, 465, 474, 526 và 536 nm. Vật liu cho phát xạ tt nhất khi kích
thích ớc sóng 395 nm, tương ng với quá trình chuyển mức năng lượng
ca ion Eu3+ t trng thái bản 7F0 n trạng thái 5L6. Khi kích thích c
sóng 395 nm bột hunh quang phát xạ mnh trong vùng đỏ - cam, vi dải phát
x t 575 đến 725 nm, dải phát xạ này quá trình dịch chuyn trng thái của
ion Eu3+ t 5D0 v 7Fj (j = 0, 1, 2, 3, 4). Hiện tượng dp tt hunh quang do
nồng độ ca h vt liu được quan sát thy t l 5%Eu. Bt hunh quang thu
đượctiềmng ứng dng trong vic ci thin chất lượng của các WLED khi
dùng chíp nUV-LED với bước sóng phát x 395 nm.
Ngày hoàn thiện:
26/11/2024
Ngày đăng:
26/11/2024
T KHÓA
La2SrTiO6
Perovskite
Vt liu hunh quang
Vt liu hunh quang pha tp Eu
Ion Eu3+
DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.11395
* Corresponding author. Email: tranthithutrang@daihochalong.edu.vn
TNU Journal of Science and Technology
229(14): 300 - 306
http://jst.tnu.edu.vn 301 Email: jst@tnu.edu.vn
1. Gii thiu
Trong nhng thập niên gần đây, đèn LED đã trở n phổ biến và thay thế các thiết b chiếu sáng
truyn thống như đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang huỳnh quang compact bởi chúng những đặc
đim ni tri so vi các đèn truyn thống như hiệu suất lượng t cao, độ bền cơ, nhiệt cao,
tui th lớn hơn rất nhiu so vi nhng đèn truyền thống và tiết kiệm năng lượng [1][3].
Trong chiếu sáng dân dụng người ta thường s dụng đèn LED phát xạ ánh sáng trắng
(WLED). Hiện nay, WLED thương mại được chế to bng cách phủ lên chip LED phát xạ xanh
dương (blue LED) một lp bt huỳnh quang phát xạ vàng (YAG:Ce3+), hoc ph bt hunh
quang 3 màu lên chip LED phát x cn t ngoi (NUV-LED) [4][8]. Với các WLED chế to
bằng phương pháp này thường chỉ s hoàn màu thấp (CRI < 80) nhiệt độ màu cao do dải
phát xạ thiếu hụt thành phần đỏ. Để khc phc nhược điểm này, người ta thường b sung vào phổ
phát xạ của đèn bằng các loại bột phát xạ mạnh trong cùng ánh sáng đ [9][12]. Vic b sung
ánh sáng đỏ là cần thiết để nâng cao chất lượng ca WLED.
Nhiều nghiên cu gần đây cho thấy bt huỳnh quang trên nền vt liệu cấu trúc perovskite
perovskite kép khi pha tp Eu [13][15] hoc mt s kim loi chuyn tiếp như Mn [16][22]
cho phát xạ mạnh trong vùng ánh sáng đỏ, thể ci thiện được chất lượng của các thiết b
WLED khi s dng chip nUV LED. Đồng thi khi s dụng các loại bt huỳnh quang này có thể
ng dụng để tráng trên các thiết b chiếu sáng cho cây trồng.
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã tổng hp vt liu LSTO pha tp ion Eu3+ bằng phương
pháp phản pha rn, nhiệt độ 1200 oC, vi nồng độ pha tp ion Eu3+ thay đổi t 1 6%. nh
hưởng ca nng độ pha tp ion Eu3+ đến cu trúc tính chất quang ca vt liệu đã được chúng
tôi phân tích và khảo sát.
2. Thc nghim
2.1. Thc nghim chế to
Bt hunh quang LSTO pha tp ion Eu3+ vi nồng độ pha tp t 1 đến 6% được tng hp bng
phương pháp phản ng pha rn, với các tiền chất ban đầu La2O3; SrO; TiO2 Eu2O3 ca Merck
với độ sạch 99,9%. Ban đầu các mẫu được nung bộ 800 oC sau đó nghiên ln 2 ri nung
thiêu kết nhiệt độ 1200 oC trong 24 gi.
2.2. Thc nghiệm đo đc
Vt liệu sau khi được tng hợp đã được chúng tôi tiến hành khảo sát cấu trúc tinh thể bng
phép phân tích giản đồ nhiu x tia X (XRD) dựa trên hệ đo D2-Phaser (Bruker, KαCu = 1,54060
Å). Hình thái bề mt ca các mẫu được quan sát bng nh hiển vi điện t quét phát xạ trường
(FESEM) dựa trên thiết b FESEM-JEOL/JSM-7600F. Ph huỳnh quang (PL) phổ kích thích
huỳnh quang (PLE) được phân tích bằng thiết b F1000 của hãng Edinburch, với nguồn kích
đèn Xenon có công suất 450 W.
3. Kết qu và thảo lun
3.1. Khảo sát cấu trúc
Hình 1 giản đồ nhiu x tia X ca mẫu LSTO nung thiêu kết nhiệt độ 1200 oC vi nng
độ pha tp ion Eu3+ t 1 đến 6%. Kết qu nghiên cứu cho thy, vt liệu thu được vật liệu đa
pha cấu trúc, với các cấu trúc chính gồm La2SrTiO6, La2O3, SrTiO3 (LSTO) vi t l pha cấu trúc
La2SrTiO6 chiếm t l ln trong vt liu. Pha cấu trúc này thuc cấu trúc perovskite p thuc
nhóm không gian P121/n [13], [17], [23], với các đỉnh nhiu x đặc trưng (1 1 0), (1 1 2), (2 2 0),
(3 1 0), (1 3 2), (4 0 0) (1 1 6) các vị trí
2θ
23,67; 27,41; 39,32; 48,03; 54,20; 63,68
69,54 ca pha cấu trúc La2SrTiO6. Các đỉnh nhiu x này phù hp vi th chuẩn (JCPDS No. 70‐
4252) đối vi mng nn La2MgTiO6 [23] có tính tương đồng.
TNU Journal of Science and Technology
229(14): 300 - 306
http://jst.tnu.edu.vn 302 Email: jst@tnu.edu.vn
Hình 1. Giản đ nhiu x tia X ca mu LSTO nung 1200 oC vi nng độ Eu khác nhau
c đỉnh nhiu x còn lại cường độ hơn của các pha cấu trúc La2O3 và SrTiO3 phù hợp
vi các thẻ chun (JCPDS No. 732141) [24], [25] (JCPDS no: 35-0734) [26][28]. S hình
thành các pha này được cho là quá trình tổng hp vt liệu chưa đạt được nhit độ tối ưu để có thể
tng hợp được vt liệu đơn pha cấu trúc. Đồng thi kết qu ch ra rằng khi thay đổi nồng đ pha tp
ion Eu3+ không làm thay đổi cấu trúc tinh thể ca vt liu. Điều này cho thấy ion Eu3+ đã thay thế
tốt o vị trí của ion La3+ bởi hai ion này bán kính xấp x nhau. Bán kính ion của Eu3+ 0,947
Å,n kính ion ca La3+ là 1,045 Å trong khi đó bán kính ion Sr2+ (0,74 Å) Ti4+ (0,61Å) [13].
3.2. Hình thái bề mặt và kích thước ht ca vt liu
Hình 2. nh FESEM ca mu LSTO pha tp 1% ion Eu3+ nung nhiệt độ 800 và 1200 oC
Để khảo sát hình thái bề mặt của vật liệu LSTO pha tạp ion 1% ion Eu3+, chúng tôi đã tiến hành
chụp ảnh FESEM của hai mẫu chế độ nung bộ 800 oC và mẫu nung thiêu kết 1200 oC. Kết
quả trên Hình 2 cho thấy với mẫu nung sơ bộ ở 800 oC, kích thước hạt phân bố trung bình khoảng
150 nm đến 250 nm, còn mẫu nung thiêu kết 1200 oC thì kích thước hạt phân bố trung nh
khoảng 3 µm. Kết quả này cho thấy khi nung ủ ở 1200 oC thì kích thước hạt tăng lên do quá trình
kết tinh theo nhiệt độ. Do đó, có thể nói rằng bột huỳnh quang mà chúng tôi chế tạo được có kích
thước khá phù hợp cho ứng dụng phủ lên các chip LED trong các thiết bị chiếu sáng.
3.3. Tính chất quang ca vt liu
Để khảo sát tính chất quang ca vt liu, chúng tôi đã tiến hành đo phổ hunh quang (PL) ti
395 nm kích thích huỳnh quang (PLE) ti 609 nm ca mu LSTO pha tp 5%Eu3+, nung
TNU Journal of Science and Technology
229(14): 300 - 306
http://jst.tnu.edu.vn 303 Email: jst@tnu.edu.vn
nhiệt độ 1200 oC, trong môi trường không khí, với thi gian nung 24 giờ, bước sóng kích thích
395 nm. Kết qu ph PL trên hình Hình 3 cho thấy vt liệu phát xạ mạnh trong vùng đ t 575
nm đến 725 nm, với các đỉnh phát xạ đặc trưng của ion Eu3+ khi chuyn t trạng thái kích thích
5D0 v trạng thái 7Fj (j = 0, 1, …) [13], [29]. Trong các dải phát xạ này thì vùng phát xạ trong
khoảng 605 đến 635 nm ờng độ ln nht, dải phát xạ này được quy cho quá trình chuyển
mức năng lượng t trạng thái 5D0 v trạng thái 7F2 ca ion Eu3+. Đây trạng thái dịch chuyn
ng cực điện được ưu tiên trong mạng nn vt liu LSTO. Những đỉnh phát xạ còn lại có cường
độ nh hơn quá trình dịch chuyn mức năng lượng b cm bi quy tc lc la trạng thái ca
ion Eu3+ trong trưng tinh th ca vt liu. Kết qu nghiên cứu này cho thấy ion Eu3+ đã thay thế
vào vị trí của ion La3+ trong mng nn ca vt liu La2SrTiO6 [13][15], [29].
Hình 3. Ph PL ca bt LSTO pha tp ion 5 %Eu3+
nung nhiệt độ 1200 oC, đo ở nhiệt độ phòng
Hình 4. Ph PLE đo tại bước sóng 609 nm của mu
LSTO:5% Eu3+ nung 1200 oC đo ở nhiệt độ phòng
Để xác định ngun gc của các quá trình hấp th ca vt liệu đánh giá khả năng ứng dng
ca vt liệu trong các thiết b chiếu sáng, chúng tôi đã tiến hành đo phổ kích thích huỳnh quang
(PLE) tại bước sóng 609 nm của bt hunh quang LSTO pha tp 5% ion Eu3+ nhiệt đ phòng,
kết qu được trình bày trên Hình 4. Kết qu ch ra rng, vt liu hp th mạnh trong vùng t
ngoại đến vùng xanh dương, với các đỉnh kích thích hunh quang các vị trí 361, 375, 384, 395,
402, 414, 465, 474, 526, 536 nm một di hp th rng vùng 288 nm. Dải kích thích rng
trong vùng t ngoi với đỉnh 288 nm được cho do quá trình chuyển mức đin t t ion
Eu3+O2- (CTB) ca mng nn LSTO.
c đnh sắc nét còn lạiquá trình hấp th ca ion Eu3+ t các trạng thái có năng lượng thp 7Fj
(j = 0 4) lên các trạng thái năng lượng cao hơn. Các quá trình dịch chuyn này gồm: 7F0 5D4
(361 nm), 7F0 5G4 (375 nm), 7F0 5G2 (384 nm), 7F0 5L6 (395 nm), 7F1 5L6 (402 nm), 7F1
5D3 (414 nm), 7F0 5D2 (465 nm), 7F0 5D1 (526 nm) và 7F1 5D1 (536 nm) [13], [29].
Trên sở ph PLE thu được, chúng tôi đã tiến hành đo phổ PL ca mu vt liu LSTO pha
tp 5% ion Eu3+ với các bước sóng kích thích khác nhau.
Hình 5 là kết qu nhận được ca ph PL với các bước sóng kích thích 288, 395, 465 536
nm ca vt liu LSTO:6% Eu3+. Qua quan sát chúng tôi thy rng vt liệu phát x mnh trong
ng ánh sáng cam-đỏ với các vị trí đỉnh phát xạ gần như không đổi khi thay đổi bước sóng kích
thích. Các đỉnh phát x này là các đỉnh phát xạ đặc trưng của ion Eu3+ không phát hin thy
bt k đỉnh phát xạ l nào khác. Kết qu ch ra rng vt liệu phát xạ với cường độ mnh nht khi
kích thích ở bước sóng 395 nm. Đây là đỉnh kích thích đặc trưng ca ion Eu3+ t trạng thái cơ bản
7F0 lên trạng thái kích thích 5L6. Điều đó cho thấy vt liu huỳnh quang chúng tôi chế to
được tiềm năng ng dng cho WLED khi s dng chip nUV-LED 395 nm làm nguồn kích
thích. Đồng thời chúng tôi quan sát thy rng, v trí của các đỉnh phát xạ tuy thay đổi không đáng,
TNU Journal of Science and Technology
229(14): 300 - 306
http://jst.tnu.edu.vn 304 Email: jst@tnu.edu.vn
nhưng ờng độ phát x ph thuc rt mạnh vào bước sóng kích thích. Cường độ phát xạ mnh
nhất thu được khi kích thích tại bước sóng 395 nm. Điều này cũng khá phù hợp vi ph PLE
quan sát trên Hình 4. Do đó, chúng tôi chọn bước sóng kích thích 395 nm để thc hiện các nghiên
cu tiếp theo.
Hình 5. Ph PL ca mu LSTO:6% Eu3+ nung
1200 oC, với bước sóng kích thích 288 nm, 395 nm,
465 nm và 536 nm, đo nhiệt độ phòng
Hình 6. Ph PL của các mẫu LSTO nung 1200 oC
vi nồng độ pha tạp 1 ÷ 6% Eu3+, đo ở nhiệt độ
phòng với bước sóng kích thích 395 nm
3.4. Ảnh hưởng ca nồng độ Eu3+ lên tính chất quang ca vt liu
Hình 7. Sơ đồ mức năng lượng và quá trình truyền năng lượng và dch chuyn mức năng lượng trong
vt liu LSTO pha tp ion Eu3+
Trên sở phân tích khả năng hấp th ca h vt liệu này, chúng tôi đã tiến hành đo phổ PL
của các mẫu LSTO pha tp ion Eu3+ các nồng pha tạp khác nhau, với bước sóng kích thích 395
nm, thu đưc kết qu trên Hình 6. Kết qu phân tích cho thấy vt liệu phát xạ mạnh trong vùng
ánh ng đỏ với các đỉnh đặc trưng của ion Eu3+. thể thy rằng nh dng của c ph gần