
40
N85 M05 / Dừng trục chính /
N90 M30 / Kết thúc chương trình /
Y
X
H2.9 : Biên dạng rãnh
Thường ghi nhận xét ở các câu lệnh để dễ kiểm tra.
Ví dụ 1.b: Lập trình gia công biên dạng trục
H 2.10 : Biên dạng trục
X
Z
N00 %VD1b
N05 G54G90G95 / Lượng chạy dao mm/vg /
N10 M06T01
N15 M03S1200

41
N20G00X0Z1M08 / Điểm bắt đầu ăn dao /
N25 G01Z0F0.8 / Điểm 1/
N30 X15 / Điểm 2/
N35 G03X20Z-5I0K-5
N40 G01Z-12
N45 G02X30Z-22I10K0 / Kết thúc gia công /
N50 G01X40
N55 G00X70M09 / Điểm thay dụng cụ /
N60 Z100
N65 M05M30
2.2.1.5 Hiệu chỉnh dụng cụ
Để có thể gia công được với nhiều dụng cụ cắt có kích thước khác nhau mà không
cần viết lại chương trình mới, cần hiệu chỉnh dụng cụ.
H2.11 : Hiệu chỉnh dụng cụ
X
ZP
O
T
a
L
z
L
x
b) Tiện
P
O
T
L
z
a
Z
a) Phay
− Các vấn đề về hiệu chỉnh dụng cụ
Các giá trị bán kính và chiều dài của dụng cụ cắt được xác định trước bằng một đầu
đo dao chuyên dùng hoặc bằng một dụng cụ so dao lắp trên đầu chứa dao nhằm xác
định vị trí điểm cắt thực tế của dụng cụ, chúng được đưa vào hệ điều khiển dùng làm
các giá trị hiệu chỉnh.
Khi lệnh hiệu chỉnh được gọi trong chương trình, hệ điều khiển có nhiệm vụ tính toán
lại quỹ đạo chuyển động của dụng cụ theo các giá trị hiệu chỉnh nầy, do vậy tạo ra

42
được chuyển động chính xác của điểm cắt trên dao dọc theo đường bao gia công mà
không cần phải xác định lại tọa độ biên dạng hình học của chi tiết nếu kích thước dao
thay đổi.
Khi lập trình, lựa chọn các số liệu hiệu chỉnh khác nhau phụ thuộc vào phương pháp
gia công (ví dụ tiện hay phay...). Trên các máy phay và các trung tâm gia công cần
hiệu chỉnh chiều dài và bán kính dao, còn trên máy tiện, cần hiệu chỉnh vị trí dao (
hiệu chỉnh chiều dài dao theo hướng X và Z ) và hiệu chỉnh bán kính đỉnh dao.
− Các lệnh hiệu chỉnh dụng cụ
Hướng hiệu chỉnh khi hiệu chỉnh bán kính ( dao bên trái hoặc phải đường bao gia
công nhìn theo đường chạy của dao ) được biểu thị bằng lệnh G41 hoặc G42, tương
ứng (H2.12).
Hủy hiệu chỉnh nầy bằng lệnh G40.
Các chú ý :
• Thường không cho phép thay đổi trực tiếp giữa G41 và G42 mà trước đó
phải hủy với G40
• Khi sử dụng hiệu chỉnh dụng cụ, có thể dùng với G00 hay G01. G40 thường
được lập trình ở lệnh thoát dao khỏi vùng gia công để đến điểm thay dao. Cũng cần
chú ý phải thiết lập đường dịch chuyển dụng cụ khi vào và ra khỏi biên dạng chi tiết
sao cho dụng cụ không cắt lẹm vào chi tiết (H2.13).
c) Đường dịch chuyển dụng cụ
khi cắt biên dạng ngoài 1 chi
tiết với góc biên dạng > 90
0
Đường dịch chuyển đã lập trình
Đường dịch chuyển thực tế
R: Bán kính dao phay
b) Đường dịch chuyển dụng cụ
khi cắt biên dạng ngoài 1 chi
tiết với góc biên dạng < 90
0
R
R
G42
G41
H2.12: Hướng hiệu chỉnh
với G41 & G42
a) Đường dịch chuyển dụng cụ
khi cắt biên dạng trong 1 chi
tiết
R
R
G42
G41
R
R
R
R
G42
G41
R

43
b) Đường vào và ra phía sau
1 biên dạng góc
G42
G40
R
a) Đường vào và ra phía trước
1 biên dạng góc
G42
c) Đường vào và ra phía sau
1 biên dạng góc
G40
R
R
G42
R
G40
R
Đường dịch chuyển đã lập trình
Đường dịch chuyển thực tê
H2.13 : Hủy hiệu chỉnh
với G40
R
R
O
P
O
P
O
P
Đối với trường hợp gia công trên máy tiện, hướng hiệu chỉnh cũng giống như trong
hiệu chỉnh bán kính dao phay, cả hai điều kiện dịch chuyển G41 và G42 xác định theo
quỹ đạo của dao ở bên trái hoặc bên phải đường bao gia công ( H2.14a).
8
12
6
57
3
4
c) Các góc phần tư của dao
d) Góc phần tư thứ 3 và 7
a) Hướng hiệu chỉnh khi tiện
H2.14 : Hiệu chỉnh dao tiện
X
Z
G42
G41
b) Các thông số hiệu chỉnh của dao tiện
Ngoài ra khi lập trình vị trí của điểm cắt P nằm trên một đỉnh nhọn lý thuyết, trong
khi thực tế dao có góc lượn nên không thể cắt ở vị trí nầy. Do vậy để cho đỉnh mũi dao
trùng với vị trí cắt thực tế ( không làm sai lệch biên dạng gia công), cần hiệu chỉnh bán
kính mũi dao(H2.14b).

44
Trên nhiều hệ điều khiển của các máy tiện có trang bị các loại hệ thống phụ trợ hiệu
chỉnh, cho thấy khi gia công lưỡi cắt của dao ăn vào chi tiết dưới góc độ nào, qua đó
dễ dàng xác định được các điểm cắt thực tế trên dao tùy theo góc điều chỉnh của dao
tiện (H2.14c, d).
Tất cả các số liệu nêu trên về kích thước dụng cụ được ghi vào bộ nhớ hiệu chỉnh.
Thường chọn bộ nhớ hiệu chỉnh thông qua ký tự T ( phương pháp gia công tiện ), hoặc
D ( phương pháp gia công khoan, phay ) kèm theo nhóm chữ số đằng sau các ký tự
trên ứng với bộ nhớ đã cài đặt các giá trị hiệu chỉnh của dụng cụ đó.
Ví dụ 2.a : Lập trình có hiệu chỉnh dụng cụ khi phay ( H2.15)
Y
X
H2.15 : Hình ví dụ 2.a
N00 %VD2a
N05 G54G90
N10 M06T01
N15 M03S1200
N20 G41D01
N25 G00X10Y10
N30 Z2M08 / điểm bắt đầu ăn dao /
N35 G01Z-10F150
N40 Y60
N45 X16Y90
N50 X80

