Ự BÀI D THI
ử ệ
ộ
ị
Cu c thi “Em yêu l ch s Vi
t Nam”
ọ Lê Thanh Th oả H tên:
L p:ớ 7A
ườ ọ ơ ở Trung h c c s Huy Văn Tr ng:
ể ế ủ ề ự ệ ạ Câu 1: Nêu hi u bi t c a em v s ki n cách m ng tháng 8/1945,
ộ ậ ứ ữ ể ề ấ ẫ tuyên ngôn đ c l p năm 1945. L y d n ch ng tiêu bi u v nh ng đóng
ươ ắ ợ ủ ạ ủ góp c a quê h ng em cho th ng l i c a cách m ng tháng 8. Theo em
ố ớ ộ ư ế ộ ậ ố đ c l p có ý nghĩa nh th nào đ i v i m t qu c gia.
ả ờ Tr l i:
ế ủ ề ự ệ ạ ể * Hi u bi t c a em v s ki n cách m ng tháng 8/1945:
ế ớ ế ế ạ ộ Tháng 8 năm 1945, cu c chi n tranh th gi i đi vào giai đo n k t thúc.
ệ ứ ạ ệ ủ Sau khi tiêu di t phát xít Đ c t
ươ ậ ả ấ ố công phát xít ph ấ i sào huy t c a chúng, Liên Xô quay sang t n ậ ng đông là Nh t B n. Phong trào đ u tranh ch ng Nh t
ẽ ở ạ ướ ờ ơ bùng lên m nh m các n c phía đông và đông nam châu á. Th i c cách
ạ ở ướ ườ ả ủ ộ m ng đang m ra tr c con đ ng gi i phóng c a các dân t c.
ễ ậ ế ả ộ Ở ệ Vi
ạ ậ ả ộ t Nam, tr i qua các cu c di n t p, đ n năm 1945, phong trào cách ấ ẳ m ng dâng cao. Ngày 9/3/1945, phát xít Nh t làm cu c đ o chính h t c ng
ườ ươ ụ ộ ị Pháp. Ngay trong đêm đó, h i ngh Ban Th ng v Trung
ế ị ề ề ạ ộ ộ ổ ở ộ ng m r ng ở quy t đ nh phát đ ng m t cao trào cách m ng làm ti n đ cho t ng kh i
ổ ộ ề ổ ổ ứ ứ nghĩa, thay đ i các hình th c tuyên truy n, c đ ng, t ấ ch c và đ u tranh cho
ợ ươ ả ậ ắ ỉ ị “Nh t – Pháp b n nhau thích h p. Tháng 3/1945, Trung ng Đ ng ra ch th
ộ ệ ậ ươ ủ ộ và hành đ ng c a chúng ta” . Tháng 4/1945, Trung ng tri u t p H i ngh
ế ị ự ề ề ạ ắ ấ ọ ố ỳ ị ấ quân s cách m ng B c K , quy t đ nh nhi u v n đ quan tr ng, th ng nh t
ự ượ ệ ả các l c l ng vũ trang thành Vi t Nam gi ổ i phóng quân. Ngày 16/4/1945, t ng
1
ệ ị ổ ỉ Ủ ứ ộ ả ấ ộ b Vi t minh ra ch th t ch c các y ban Dân t c gi i phóng các c p và
ậ Ủ ẩ ị ả ộ ệ ứ ủ chu n b thành l p y ban gi i phóng dân t c Vi t Nam, t c chính ph lâm
ạ ờ ệ th i cách m ng Vi t Nam.
ậ ứ ừ ở ướ ạ ễ T tháng 4/1945 tr đi, cao trào kháng Nh t c u n
ề ộ ứ ầ ồ ừ phong phú v n i dung và hình th c. Đ u tháng 5/1945, Bác H t ẽ c di n ra m nh m , ằ cao b ng
ứ ỉ ạ ả ướ ạ ọ ề v Tuyên Quang, ch n Tân Trào làm căn c ch đ o Cách m ng c n
ị ạ ộ ẩ ố ả ệ chu n b Đ i h i qu c dân. Ngày 4/6/1945, khu gi i phóng Vi ắ t B c đ c và ượ c
ặ ướ ự ạ ủ Ủ ờ ở ậ thành l p đ t d ỉ i s lãnh đ o c a y ban ch huy lâm th i, tr thành căn c
ố ủ ị ạ ể ả ộ ứ ọ c. Tháng 8/1945, h i ngh Đ i bi u toàn qu c c a Đ ng h p ị ủ ả ướ đ a c a c n
ạ ơ ộ ấ ố ẳ ị t i Tân Trào (Tuyên Quang) kh ng đ nh: “C h i r t t ộ ậ t cho ta dành đ c l p
ớ ế ị ề ừ ộ ở đã t i” và quy t đ nh phát đ ng toàn dân kh i nghĩa dành chính quy n t tay
ướ ươ ề ồ ậ phát xít Nh t và tay sai tr c khi quân đ ng minh vào Đông D ng; đ ra ba
ắ ả ả ổ ắ ở ợ ố nguyên t c đ m b o t ng kh i nghĩa th ng l i, đó là: ấ ậ t p trung, th ng nh t,
ờ ị k p th i.
ờ Ủ ệ ệ ở ố 23 gi ệ ngày 13/8/1945, y ban Kh i nghĩa ra Quân l nh s 1 hi u tri u
ổ ở ạ ộ ọ ạ ố toàn dân t ng kh i nghĩa. Ngày 16/8/1945, Đ i h i Qu c dân h p t
ệ ổ ủ ớ ệ i Tân trào ở t Minh”; thông qua “L nh t ng kh i thông qua “10 chính sách l n c a Vi
ậ Ủ ố ố ộ ỳ ị ả nghĩa”; quy đ nh qu c k , qu c ca; thành l p y ban Dân t c gi i phóng
ươ ủ ị ứ ủ ờ ồ Trung ồ ng, t c Chính ph lâm th i do đ ng chí H Chí Minh làm ch t ch.
ủ ị ả ướ ổ ư ử ồ ọ Ch t ch H Chí Minh g i th kêu g i nhân dân c n ở c t ng kh i nghĩa,
ỉ ờ ế ị ộ ệ ế ậ trong đó ch rõ: “ Gi quy t đ nh cho v n m nh dân t c ta đã đ n/ Toàn
ố ồ ứ ậ ”. ứ qu c đ ng bào hãy đ ng d y đem s c ta mà t ự ả gi i phóng cho ta
ướ ự ủ ị ủ ạ ả ồ D i s lãnh đ o c a Đ ng và Ch t ch H Chí Minh, nhân dân c ả
ướ ế ề ạ ậ ồ ổ ở n c đ ng lo t vùng d y, ti n hành t ng kh i nghĩa, giành chính quy n. T
ế ở ổ ượ ộ ổ ngày 14 đ n ngày 18/8, cu c t ng kh i nghĩa n ra giành đ ắ c th ng l ừ ợ ở i
ộ ạ ộ ề ằ ắ ầ ầ ồ ộ
ắ ả ở ộ ị ề nông thôn đ ng b ng B c B , đ i b ph n mi n Trung, m t ph n mi n ả ươ các th xã: B c Giang, H i D ng, Hà Tĩnh, H i An, Qu ng Nam và
ề ắ ở Nam… Ngày 19/8, kh i nghĩa giành chính quy n th ng l ợ ở i ộ Hà N i. Ngày
ắ ở ế ắ ạ ả 23/8, kh i nghĩa th ng l ợ ở i Hu và B c C n, Hòa Bình, H i Phòng, Hà
ả ả ắ ở ị Đông, Qu ng Bình, Qu ng Tr … Ngày 25/8, kh i nghĩa th ng l ợ ở i Sài Gòn
ế ị – Gia Đ nh, Kon Tum, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Trà Vinh, Biên Hòa, B n Tre…
2
Ở ế ả ả ả ạ ạ ộ Côn Đ o, Đ ng b nhà tù Côn Đ o đã lãnh đ o các chi n sĩ cách m ng b ị
ầ ổ ậ ố ỉ
ộ ổ ề ắ ợ ề giam c m n i d y giành chính quy n. Ch trong vòng 15 ngày cu i tháng ả ở 8/1945, cu c t ng kh i nghĩa đã dành th ng l i hoàn toàn, chính quy n c
ướ ề n c v tay nhân dân.
ạ ườ ộ ị ử ướ Ngày 2/9/1945, t ả i Qu ng Tr ng Ba Đình (Hà N i) l ch s , tr ộ c m t
ộ ủ ị ủ ệ ầ ộ ồ ồ
ộ ậ ờ ị ủ ả ọ ọ ặ cu c mít tinh c a g n m t tri u đ ng bào, Ch t ch H Chí Minh thay m t ố ướ c Chính ph Lâm th i tr nh tr ng đ c b n Tuyên ngôn Đ c l p, tuyên b tr
ố ướ ệ ủ qu c dân và th gi i: ờ (nay là t Nam dân ch công hòa ra đ i
ủ ộ ừ ố ế ớ N c Vi ệ ộ C ng hòa xã h i ch nghĩa Vi t Nam). T đó, ngày 2/9 là Ngày Qu c khánh
ủ ướ c a n c ta.
ạ ắ ợ Cách m ng Tháng Tám năm 1945 thành công là th ng l ạ ầ i vĩ đ i đ u tiên
ừ ả ạ ở ướ ặ ủ c a nhân dân ta t khi có Đ ng lãnh đ o, m ra b ủ ạ ầ c ngo t vĩ đ i đ u tiên c a
ừ ả ạ ở ướ ử ặ ạ ị nhân dân ta t khi có Đ ng lãnh đ o, m ra b c ngo t vĩ đ i trong l ch s dân
ệ ề ề ướ ệ ộ t c Vi t Nam. Chính quy n v tay nhân dân, n c Vi t Nam dân Dân ch
ộ ờ ướ ầ ừ ở C ng hòa ra đ i – Nhà n c Công nông đ u tiên ủ ấ Đông Nam Á. T đây ch m
ế ộ ế ở ủ ệ ế ơ ứ d t ch đ quân ch phong ki n Vi
ộ ủ ự ị ừ ệ ch u ách đô h c a th c dân, phát xít. Nhân dân Vi t Nam; k t thúc h n 80 năm nhân dân ta ệ ậ thân ph n nô l t Nam t
ở ườ ộ ậ ộ ướ ủ ậ ủ ệ tr thành ng i dân m t n
ệ ộ ị ử ế ở Vi t Nam t ừ ộ ướ m t n ướ c đ c l p, làm ch v n m nh c a mình. N c ộ ướ ộ ậ c đ c l p, c thu c đ a n a phong ki n tr thành m t n
ủ ả ả ộ ệ ở ả ầ ự t do và dân ch . Đ ng C ng s n Vi
ể ừ ấ ướ ộ ộ ườ ướ ệ K t đây, đ t n c, xã h i, dân t c và con ng ề ộ t Nam tr thành m t Đ ng c m quy n. ỷ t Nam b c vào k i Vi
ề ớ ộ ắ ộ ậ ủ ớ ộ ỷ nguyên m i, k nguyên đ c l p dân t c g n li n v i Ch nghĩa Xã h i.
ữ ủ ứ ể ấ ẫ ươ ng em cho ề * L y d n ch ng tiêu bi u v nh ng đóng góp c a quê h
ợ ủ ắ th ng l ạ i c a cách m ng tháng 8:
ượ ớ ở ủ ả ấ ộ Em đ c sinh ra và l n lên th đô Hà N i, m nh đ t nghìn năm văn
ử ủ ả ơ ắ ớ ấ ấ ấ ữ ề ề ế ị hi n, n i g n li n v i r t nhi u nh ng d u n văn hoá, l ch s c a c dân
ộ ổ ở ở ấ ộ ộ t c. Cu c t ng kh i nghĩa Hà N i trong tháng tám năm có ý nghĩa r t quan
ế ị ọ ớ ủ ủ ạ tr ng, quy t đ nh t
ạ ộ ể ệ ượ ứ ẫ N i trong Cách m ng tháng tám đ i thành công c a Cách m ng tháng Tám. Đóng góp c a Hà ụ ể ữ c th hi n trên nh ng d n ch ng c th
sau:
ự ữ ầ ộ Vào nh ng ngày đ u tháng 8 năm 1945, tình hình chính s Hà N i ngày
3
ở ữ ủ ứ ế ế ỏ ơ ộ càng tr ế nên nóng b ng h n do nh ng bi n đ ng c a Th chi n th hai.
ề ứ ậ ầ ồ
ệ ủ ứ ủ ử ễ ầ ắ ỳ Chi u 15 tháng 8, khi có tin Nh t chính th c đ u hàng Đ ng Minh, hai ông ấ ố ạ Tr n T Bình và Nguy n Khang, hai đ i di n c a X y B c K đã c p t c
ạ ế ị ự ậ ạ ớ ỷ bàn b c và đi t
ề Ủ ẩ ở ở ị ấ g p rút chu n b vũ trang kh i nghĩa giành chính quy n. y ban kh i nghĩa s ộ i quy t đ nh thành l p U ban Quân s Cách m ng Hà N i, ẽ
ế ổ ự ứ ể ầ ộ ươ ự ượ tr c ti p t ch c các cu c mít tinh, tu n hành, bi u d ng l c l ng gây
ủ ầ ọ ướ ớ ệ hoang mang cho chính ph Tr n Tr ng Kim tr c khi đi t i vi c giành chính
quy n. ề
ứ ộ ổ ộ ề ủ Ngày 17 tháng 8, cu c mít tinh c a T ng h i công ch c chính quy n
ễ ầ ọ ạ ườ ố ể ủ ớ Tr n Tr ng Kim di n ra t ả i qu ng tr ng Nhà hát L n thành ph đ ng h ộ
ủ ề ạ ồ ườ ứ ầ ườ ủ chính ph thu h i ch quy n. Hàng v n ng i đ ng đ y đ ng Paulbert (nay
ề ố ọ ườ ế là ph Tràng Ti n), m i ng ọ i hát vang bài Ti ng G i Thanh Niên và hoan hô
ồ ộ ậ ủ ầ ọ ọ ệ "Vi ộ ậ t Nam đ c l p muôn chính ph Tr n Tr ng Kim thu h i đ c l p, h hô to
ề ộ ộ ả ươ năm". Các đ i viên đ i Tuyên truy n Gi i phóng quân cũng tr ờ ỏ ng c đ sao
ộ ệ Ủ ề ạ t Minh" vàng và hô to " ng h Vi . Chi u ngày 17 tháng 8, t ạ i làng V n Phúc
ứ ỷ ạ ự ủ ễ An toàn khu c a X u t
ộ ở ề ổ ớ ử ả ầ kh o sát tình hình Hà N i tr v đã trao đ i v i ông Tr n T Bình và đi t ế i Hà Đông, ông Nguy n Khang sau khi tr c ti p ớ i
ế ị ủ ậ ắ ộ ỉ ị Nh t, Pháp b n nhau và hành đ ng c a chúng ự quy t đ nh: D a trên ch th "
ờ ớ ệ ế ầ ộ ở ta" ti n hành cho Hà N i kh i nghĩa mà không c n ch t ủ i l nh c a Trung
ươ ế ị ượ ư ọ ỉ ng. Quy t đ nh quan tr ng này đ
ồ ậ c đ a ra ch 2 ngày sau khi có tin Nh t ụ ể ố ầ đ u hàng Đ ng Minh và Pháp còn đang lúng túng trong chính sách c th đ i
ệ ươ ớ v i Vi t Nam và Đông D ng.
ụ ạ ơ ườ ở Tinh m sáng ngày 19 tháng 8, hàng ch c v n ng i dân ộ Hà N i và các
ả ườ ậ ả ườ ớ ỉ t nh lân c n theo các ng đ ề ng kéo v qu ng tr ộ ng Nhà hát L n Hà N i.
ả ư ừ ủ ầ ộ ớ Kho ng 10 gi ờ ưỡ r i, cu c mít tinh l n ch a t ng có c a qu n chúng cách
ạ ượ ự ả ệ ủ ệ m ng đ c s b o v c a Thanh niên t ự ệ ủ ổ v , c a t ứ ch c Vi t Minh Hoàng
ệ ệ ạ ộ ệ ổ ở ễ Di u Hà N i đã di n ra. Đ i di n Vi t Minh tuyên b : Sau
ố T ng kh i nghĩa! ủ ủ ầ ế ẳ ộ ớ ủ ơ đó m t cánh ti n th ng t i Ph Khâm sai, c quan đ u não c a chính ph , và
ự ủ ủ ệ ả ạ ộ nhanh chóng làm ch toàn b khu v c này. Lính b o v Ph đã h vũ khí mà
ấ ỳ ướ ứ ự ạ ộ không có b t k hành đ ng kháng c nào tr
ễ ế ế ờ ỉ ủ c s c m nh c a nhân dân Hà ạ thành. Cùng th i gian đó, ông Nguy n Quy t đã ch huy nhân dân chi m Tr i
ư ệ ễ ả ậ ộ B o an binh. Nh ng quân đ i Nh t đã can thi p, ông Nguy n Khang và ông
4
ế ị ử ế ầ ậ ớ ộ Tr n T Bình đã quy t đ nh ti n hành đàm phán v i quân đ i Nh t vì theo
ấ ệ ế ậ ầ ấ
ự ượ ề ướ ư ự ả ố phân tích thì quân Nh t đã r t r u rã, không còn tinh th n chi n đ u cao và ế c. Đúng nh d đoán, sau khi ti p mu n b o toàn l c l ng khi rút v n
ị ủ Ủ ư ề ậ ậ ở ồ ầ nh n đ ngh c a y ban Kh i nghĩa, Nh t đã đ ng ý rút quân nh ng yêu c u
ứ ớ ấ ả ộ ộ ỉ ố ph i có m t cu c đàm phán chính th c v i c p ch huy t ủ ọ i cao c a h .
ề ố ủ ủ ệ Chi u t i 19 tháng 8, phái đoàn c a đàm phán c a Vi t Minh do ông Lê
ố ấ ự ế ầ ẫ ầ ặ ọ ỡ Tr ng Nghĩa và c v n Tr n Đình Long d n đ u đã tr c ti p g p g và đàm
ớ ướ ổ ư ệ ề ậ phán v i t ng Tsuchihashi T ng t l nh kiêm Toàn quy n Nh t ngay t ạ i
ậ ạ ổ ộ ộ T ng hành dinh quân đ i Nh t (nay là 33 Ph m Ngũ Lão). Cu c đàm phán
ư ư ễ ậ ố ượ ự di n ra khá gay go nh ng cu i cùng phía Nh t, đúng nh đã đ c d đoán, đã
ệ ủ ấ ộ ệ ậ ấ ệ ch p nh n án binh b t đ ng, không can thi p vào công vi c c a Vi t Minh;
ọ ẽ ượ ệ ả ả ị ổ ạ đ i l ủ i binh lính c a h s đ c b o đ m an toàn, không b Vi
ề ế ấ ậ ạ ả ọ ớ ấ t Minh t n ậ công. H đã ch p nh n chính quy n cách m ng. K t qu đàm phán v i Nh t
ế ị ắ ợ ủ ộ ổ mang ý nghĩa quy t đ nh cho th ng l
ệ ỉ ượ ố ầ ế ộ phe Vi t Minh đã không ch tránh đ ộ ở ở i c a cu c t ng kh i nghĩa Hà N i b i ớ ự ượ ng ự c cu c đ i đ u tr c ti p v i l c l
ạ ừ ọ ự ượ ủ ủ ọ ậ vũ trang c a Nh t mà còn lo i tr m i hy v ng c a các l c l ng chính tr ị
ả ượ ế ạ ủ ể ả khác vào kh năng đ o ng c tình th t ờ i th đô vào th i đi m đó. Cũng
ế ị ứ ủ ậ ỷ trong đêm 19 tháng 8, X y quy t đ nh thành l p U ban Nhân dân Cách
ứ ắ ạ ạ ộ ộ ỷ m ng B c b và U ban Nhân dân Cách m ng Hà N i, chính th c hoá vai trò
ố ế ề ạ ộ ồ ớ ủ c a chính quy n cách m ng v i nhân dân và c ng đ ng qu c t .
ợ ủ ộ ổ ở ở ộ ậ ứ ắ Th ng l i c a cu c t ng kh i nghĩa Hà N i l p t c kéo theo m t s ộ ự
ỡ ệ ố ậ ở ề ộ rung đ ng và làm tan v h th ng chính quy n thân Nh t toàn vùng, có ý
ế ị ế ắ ợ ủ ả ướ ạ nghĩa quy t đ nh đ n th ng l i c a Cách m ng tháng Tám trên c n c.
ư ế ộ ậ ố ớ ộ ố * Theo em đ c l p có ý nghĩa nh th nào đ i v i m t qu c gia:
ố ớ ộ ậ ư ờ ấ ớ ộ ố Theo em, đ c l p có ý nghĩa r t to l n đ i v i m t qu c gia. Nh l i ch ủ
ồ ộ ậ ự ơ “Không có gì quý h n đ c l p, t do” ị t ch H Chí Minh nói: . Có đ c l p t
ấ ả ấ ướ ể ồ ộ ẽ thì s có t t c . Đ t n ộ ậ ự do ể ể c không th ph n vinh, dân t c không th phát tri n,
ộ ố ế ể ặ ạ ơ nhân dân không th có c m ăn, áo m c và cu c s ng h nh phúc n u không có
ủ ề ượ ố ượ ư ầ ộ ậ ự đ c l p t ộ do c a dân t c; quy n đ c s ng, đ ạ c m u c u h nh phúc trong
ộ ướ ộ ậ ự m t n c đ c l p t do là vô cùng quý giá và thiêng liêng, không ai có th t
ạ ộ ậ ộ ủ ề ệ ề ộ ể ự ố cho mình cái quy n can thi p, có quy n xâm h i đ c l p dân t c c a m t qu c
ướ ự ể ề ệ ằ ộ gia, dân t c khác, càng không th có quy n can thi p đó b ng vũ l c. N c ta,
ạ ủ ủ ị ứ ả ồ ướ ự d i s lãnh đ o c a Đ ng mà đ ng đ u là Ch t ch H Chí Minh, nhân dân ta
ầ 5
ấ ắ ợ ạ đã vùng lên đ u tranh giành th ng l i trong Cách m ng tháng Tám năm 1945,
ướ ệ ủ ộ ả ạ ậ l p ra Nhà n c Vi ế t Nam dân ch c ng hòa. Ti p đó, Đ ng đã lãnh đ o nhân
ắ ợ ự ế ộ ố dân ta giành th ng l ố i trong cu c kháng chi n ch ng th c dân Pháp, ch ng đ ế
ế ụ ự ệ ế ố ộ ổ ớ qu c Mĩ và ti n hành công cu c đ i m i thành công, ti p t c s nghi p công
ấ ướ ệ ạ ố ộ ớ ớ ệ nghi p hóa, hi n đ i hóa đ t n ộ ậ c. Ý nghĩa to l n đ c l p v i m t qu c gia
ể ệ ở ệ ỗ ườ ặ ả ọ ơ còn th hi n vi c làm cho m i ng i dân ph i có c m ăn, áo m c, h c hành,
ệ ườ ủ ề ề ậ vi c làm, quy n làm ch , quy n con ng
ủ ự ộ ậ ị ờ ạ ố ớ ễ ắ ớ ộ ự i. Đó chính là ý nghĩa lí lu n và th c ố ti n to l n, giá tr th i đ i sâu s c và lâu dài c a s đ c l p đ i v i m t qu c
gia.
ớ ố ử ệ ề ế Câu 2: Hãy gi i thi u v Văn Mi u – Qu c T Giám. Theo em giá tr ị
ể ệ ở ữ ố ử ử ủ ể ị l ch s c a khu di tích Qu c T Giám th hi n nh ng đi m nào:
ả ờ Tr l i:
ớ ố ử ệ ề Gi ế i thi u v Văn Mi u – Qu c T Giám:
ế ượ ự ừ ứ ứ ầ ờ Văn Mi u đ c xây d ng t năm (1070) t c năm Th n Vũ th hai đ i Lý
ạ ệ ử ấ ả ư ọ ộ Thánh Tông (Đ i Vi
ắ ượ ế ộ t s ký toàn th . Nhà xu t b n. Khoa h c xã h i, Hà N i, ử ổ ng, Kh ng T , "Mùa thu tháng 8, làm Văn Mi u, đ p t ậ t p 1, tr.234) chép:
ứ ố ẽ ượ ế ậ ấ ố Chu Công và T ph i, v t ị ề ng Th t th p nh hi n, b n mùa cúng t
ư ậ ứ ế ậ ờ ử ế thái t ấ đ n đ y h c". . Hoàng ọ Nh v y Văn Mi u ngoài ch c năng th các b c Tiên
ư ủ ạ ủ ứ ộ ườ ọ thánh, Tiên s c a đ o Nho, còn mang ch c năng c a m t tr
ứ ọ ử ng h c Hoàng ớ Lý Càn Đ c, con trai vua Lý Thánh Tông v i ầ gia mà h c trò đ u tiên là Thái t
Ỷ ứ ế ớ ổ ổ Nguyên phi Lan, lúc đó m i 5 tu i, đ n năm 1072 t c là năm 8 tu i lên ngôi
ở tr thành vua Lý Nhân Tông.
ậ ườ ử ố ở Năm 1076, Lý Nhân Tông cho l p tr ng Qu c T Giám
ế ườ ạ ọ ầ ở ệ ầ ể Mi u có th coi đây là tr ng đ i h c đ u tiên Vi t Nam. Ban đ u, tr ạ bên c nh Văn ườ ng
ỉ ậ ạ ề ọ
ườ ọ ệ ử ử ứ ầ ố ch dành riêng cho con vua và con các b c đ i quy n quý (nên g i tên là Qu c ươ ng i h c đ u tiên là hoàng t Lý Càn Đ c). (Vi t s thông giám c ử T , ng
ấ ả ử ị ụ Bính Thìn, năm Anh Vũ Chiêu m c. Nhà xu t b n. Văn s đ a. 1957) chép: "
ử ứ ể ậ ắ ố ầ ấ Th ng th 1 tháng 4... l p nhà Qu c T Giám; tuy n trong các văn th n l y
ữ ườ ọ ổ ử ạ nh ng ng i có văn h c, b vào đó" . Năm 1156, Lý Anh Tông cho s a l i Văn
6
ế ổ ử ỉ ờ Mi u và ch th Kh ng T .
ố ổ ầ Năm Nguyên Phong th 3 (năm 1253), vua Tr n Thái Tông đ i Qu c T
ậ
ả ọ
ố ọ ứ ọ ủ ườ ng dân có s c h c xu t s c. Ch c năng tr ử ố ứ l
ượ ố
ố
ử ế ấ ầ
ọ ứ ư ụ th , l c kinh ố ề ệ ướ ế ữ ứ ch c Th ệ ả ứ ử ệ ể
ứ ử ở ộ ệ Giám thành Qu c H c Vi n cho m r ng và thu nh n c con cái các nhà ổ ấ ắ ứ ườ th ng Qu c h c ngày càng n i ộ ơ ế ễ "Quý S u năm th ba(1253)... Tháng 6 ứ ậ ơ b t h n ch c năng c a m t n i t ẽ ượ ổ ệ ọ ậ ng 72 l p Qu c H c Vi n tô t ng Kh ng T , Chu công và Á Thánh, v t ố ề ể ờ ườ c đ n Qu c i hi n đ th ... Tháng 9 xu ng chi u cho các nho sĩ trong n ng ọ ượ ạ Ứ ệ h c vi n gi ng h c t ng " . L y Ph m ng Th n gi ư ọ ậ ạ th kiêm ch c Đ đi u Qu c T vi n đ trông nom công vi c h c t p t i ử ố Qu c T Giám.
ầ ử
ạ ự ưở
ế ượ ử ế ủ ờ ở ng) và th y d y tr c ti p c a các hoàng t ầ ệ ầ ệ c vua Tr n Ngh Tông cho th
ấ
ữ
ỗ
ấ
ộ ầ ắ ượ ế ả
ư ỏ
ờ ấ ừ ứ ư ị
ư ố ờ c c làm quan Qu c T giám T Đ i Tr n Minh Tông, Chu Văn An đ ử ệ . Năm 1370 ông nghi p (hi u tr ử ượ ổ ạ ấ m t, đ Văn Mi u bên c nh Kh ng T . ị ậ ờ Sang th i H u Lê, Nho giáo r t th nh hành. Vào năm 1484, Lê Thánh Tông cho ừ ủ ươ ỗ ế ườ ủ ự ở d ng bia c a nh ng ng ng đã khoa thi 1442 tr đi (ch tr i thi đ ti n sĩ t ệ ặ ộ ấ ượ ự ư ư ề đ ra năm 1442 nh ng ch a th c hi n đ c). M i khoa, m t t m bia đ t trên ổ ứ ượ ớ ư ch c đ c 12 khoa thi cao c p, Lê Thánh l ng rùa. T i năm đó, nhà Lê đã t ặ ứ ổ ứ ề ch c đ u đ n c ba năm m t l n, đúng 12 khoa thi. Tông (1460 1497) đã t ả ề c kh c bia ngay, không ph i Không ph i khoa thi nào ti n hành xong đ u đ ồ ữ ấ ự bia đã d ng thì vĩnh t n, không h h ng, không m t mát. T ng th i có nh ng ứ ạ ớ ự ợ ự i l n, nh năm 1653 (Th nh Đ c năm th nh t, năm 1717 đ t d ng, d ng l ứ ị (Vĩnh Th nh năm th 13).
ờ ắ ẫ ư ượ
ị ủ ả Cu i tri u Lê, th i C nh H ng, bia v n đ ắ ố ữ ượ đ ề c đ bia, nhà công trình điêu kh c giá tr và t
ể ử
ố ề ụ ố ễ ấ ủ
ị ấ ậ ạ ấ ế ổ
ễ ế
ế ầ ờ
ư ậ ỉ ễ ủ ế ổ
ủ ử
ổ ả ủ ổ ố ự ẹ ạ
ọ ườ ể ờ ổ ậ ề ạ ự ạ
ự ớ
7
ệ ế ổ ồ ặ ề c kh c đ u đ n. Dù không ử ư ệ ị li u l ch s quý còn gi ử ạ ạ ơ ở i là Qu c T Giám c s đào t o và báu. Năm 1762, Lê Hi n Tông cho s a l ử ế ờ giáo d c cao c p c a tri u đình. Đ i nhà Nguy n, Qu c T giám l p t i Hu . ắ ộ Năm 1802, vua Gia Long n đ nh đây là Văn Mi u Hà N i. T ng tr n B c ạ thành Nguy n Văn Thành cho xây thêm Khuê Văn Các bên c nh gi ng vuông. ượ ử ộ ầ c s a Nh v y vào đ u th i Nguy n, Văn mi u Thăng Long đã m t l n đ ế ắ ấ sang ch còn là Văn Mi u c a tr n B c Thành, sau đ i thành Văn Mi u Hà ứ ộ N i. Còn Qu c T Giám thì đ i thành h c đ ng c a ph Hoài Đ c và sau ầ ử Đ u năm i khu v c này xây đ n Kh i thánh đ th cha m Kh ng T . đó t ớ ề ỉ 1947, th c dân Pháp nã đ n đ i bác làm đ s p căn nhà, ch còn cái n n v i hai ệ ọ ượ ộ ộ c xây d ng v i di n c t đá và 4 nghiên đá. Ngày nay toàn b khu Thái H c đ tích 1530m² trên t ng di n tích 6150m² g m các công trình ki n trúc chính là
ườ ườ ữ ượ ậ ng, H u đ c mô
ố ử ả ố ế ố ề Ti n đ ng, T vu, H u vu, nhà chuông, nhà tr ng đ ề ấ ư ủ ề ỏ ph ng theo ki n trúc truy n th ng trên n n đ t x a c a Qu c T Giám.
ử ủ ử ố ị ị * Theo em, giá tr l ch s c a khu di tích Qu c T Giám th hi n ể ệ ở
ữ ể nh ng đi m sau:
ừ ượ ự ớ ử ế ở T khi đ c xây d ng t ố i nay, Văn Mi u Qu c T Giám đã tr thành
ể ượ ầ ự ủ ồ ườ bi u t ng đ y t hào c a tâm h n và khí phách ng ộ i dân Hà N i nói riêng và
ự ế ấ ọ ả ướ c n c nói chung. Th c t cho th y các di tích Nho h c nói chung và Văn
ị ề ưở ử ế ố ỉ ệ Mi u Qu c T Giám nói riêng không ch có giá tr v t ng ni m mà còn có
ị ề ặ ọ ị ơ ư ề ậ ử giá tr v m t văn hóa, khoa h c, l ch s ... Đây là n i l u danh các b c hi n tài
ể ệ ở ứ ế ấ ỗ ừ qua các khoa thi, th hi n 82 t m bia ti n sĩ. C sau m i khoa thi t năm
ế ườ ư ạ ự ư ấ ắ 1442 đ n 1779, ng i x a l
ữ ườ ỗ ạ ư ấ ử ế nh ng ng i đ đ t. 82 t m bia còn l u gi i d ng lên các t m bia đá trên l ng rùa, kh c tên ể ố Văn Mi u Qu c T Giám bi u ữ ở
ế ề ệ ố ộ ồ ờ ờ ộ ọ ủ hi n cho truy n th ng hi u h c c a dân t c ta đ ng th i cũng là l i đ ng viên
ế ệ ế ụ ữ ả ố ữ và thúc gi c nh ng th h ti p n i hôm nay và sau này luôn luôn ph i gi gìn
ế ọ ủ ả ư ử ề ố ớ ộ ị và b o l u truy n th ng hi u h c c a dân t c. V i ý nghĩa l ch s đó, 82 bia đá
ử ế ượ Ủ ế ớ ứ ự ố Văn Mi u – Qu c T Giám đã đ c y ban Ký c Th gi i khu v c Châu Á
ư ệ ế ớ ươ ủ ả ậ Thái Bình D ng c a UNESCO công nh n là Di s n T li u Th gi i. Văn
ư ứ ụ ử ế ố ờ ỉ Mi u Qu c T Giám ngày nay không ch có ch c năng th ph ng, l u danh
ữ ủ ề ế ơ ậ nh ng b c hi n tri
ể ầ ả ộ ộ t mà còn là n i tham quan c a du khách trong và ngoài ặ c. Qua g n m t nghìn năm hình thành và phát tri n, tr i qua m t ch ng ướ n
ị ử ầ ủ ử ế ầ ộ ố ườ đ
ế ệ ẳ ộ ị ị ị ng l ch s đ y thăng tr m c a dân t c, Văn Mi u Qu c T Giám đã ườ i ử ủ kh ng đ nh ý nghĩa các giá tr l ch s c a dân t c trong lòng bao th h ng
ả ướ ộ dân Hà N i và c n c.
ị ử ộ ậ Câu 3: Trong l ch s Thăng Long Hà N i, em yêu thích nhân v t nào?
ế ủ ề ể ậ Vì Sao? Hãy trình bày hi u bi t c a em v nhân v t đó?
ả ờ Tr l i:
ậ ứ ử ấ ộ ị Trong l ch s Thăng Long Hà N i, em yêu thích nh t là nhân v t Đ c Thái
ề ẩ ấ ổ ừ ườ ữ T Lý Công U n. Đi u này xu t phát t lý do Ng i đã có nh ng công lao to
ộ ậ ự ủ ủ ế ủ ầ ạ ộ ố ộ ệ ớ l n, nâng t m th c a m t qu c gia đ c l p t ch c a dân t c Đ i Vi ặ t, đ c
ệ ử ự ố ị bi ạ t là công lao mang ý nghĩa l ch s vĩ đ i – Đó là s anh minh, sáng su t khi
8
ỉ ờ ế ừ ư ị ạ h chi u ch d i đô t ạ Hoa L (Ninh Bình) ra Đ i La – Thăng Long, đ nh đô
ơ ờ ấ ướ ệ ắ ồ ổ ộ c Vi
ở ừ ộ ướ ề ắ ỗ ch này là th ng đ a” m t nghìn năm tr c cho s
ế ồ “N i trung tâm tr i đ t – Th r ng cu n h ng i – Xem kh p n ấ ấ ị … ghi d u n ti n kh i t ồ ườ ủ ủ ể ộ t ta ự ế ng t n c a Th đô Thăng Long – Hà N i nghìn năm văn hi n phát tri n tr
hôm nay.
ế ủ ề ứ ẩ ổ ể Hi u bi t c a em v Đ c Thái T Lý Công U n:
ổ ọ ẩ ườ ộ ỉ ắ ổ Thái t h Lý tên Công U n, ng i làng C Pháp, thu c t nh B c Ninh.
ấ ấ ấ ị Ông sinh năm Giáp Tu t (974), đ nh ngôi năm Canh Tu t (1010) và m t năm
ậ ề ư ủ ừ ẩ M u Thìn (1028). Lý Công U n là con nuôi c a thi n s Lý Khánh Văn t
ế ẫ ủ ề ằ ạ ạ ổ năm ề 3 tu i và truy n thuy t v n cho r ng ông là con c a V n H nh. Theo truy n
ế ẩ ộ ở thuy t, ông thân sinh ra Công U n nhà nghèo khó, đi làm ru ng thuê
ộ ể ữ ồ ệ ả ơ chùa ư Tiêu S n, huy n An Phong, ph i lòng m t ti u n r i nàng có mang. Nhà s
ấ ế ỗ ừ ế ơ ổ ợ
ữ ừ ỗ ế ướ ệ ồ ồ ỏ ố ồ th y th đu i đi n i khác. Hai v ch ng mang nhau đi, đ n ch r ng Báng, ố c, xu ng ch gi ng gi a r ng u ng ỉ m i m t ng i ngh mát. Ch ng khát n
ợ ờ ế ế ế ẩ ẳ ấ ố ướ n c, ch ng may s y chân, ch t đu i. V ch lâu không th y, đ n gi ng xem
ộ ồ ồ ờ ở ủ ế ấ ấ thì đ t đã đùn l p gi ng, khóc lóc m t h i, r i vào ng nh ứ chùa ng Tâm
ứ ư ấ ướ ấ ằ ầ g n đ y. Ông s chùa ng Tâm, đêm hôm tr ầ c n m mê th y ông Long th n
ế ế ư ỉ ằ ạ ọ ộ báo m ng r ng: "Ngày mai d n chùa cho s ch, có Hoàng đ đ n". Nhà s t nh
ự ợ ừ ẽ ể ỉ ấ ế ề ộ ọ ạ ậ d y, sai ti u quét d n s ch s , ch c đ i t sáng đ n chi u ch th y m t ng ườ i
ứ ả ượ ủ ờ ơ ộ đàn bà có mang xin ng nh . Đ c vài tháng, có m t đêm th m n c c chùa,
ư ư ấ ộ ự nhà s trông ra tam quan, th y sáng r c lên. Nhà s sai bà h chùa ra thăm thì
ườ ộ ứ ữ ấ ố ơ ng i đàn bà y đã sinh m t đ a con trai, hai bàn tay có b n ch son: "S n hà
ắ ờ ỗ ổ ơ ư ẹ ế ớ
ở ạ ớ ượ ư ổ xã t c". Sau đó, tr i b ng nhiên n i c n m a to gió l n, m chú bé ch t ngay ư i v i nhà s . Khi 8, 9 tu i chú bé đ sau khi sinh con và chú bé c nhà s l
ạ ở ả ơ ọ ư ạ cho theo h c s V n H nh
ượ ế ế ờ ớ l n. Do có công, ông đ ẩ ớ chùa Tiêu S n. Công U n l n lên, kh ng khái, chí ế c làm quan th i vua Thi u đ nhà Lê. Khi vua Thi u
ử ề ế ị ế đ b gi ọ t, ông ôm thây vua khóc. Vua Ng a tri u khen là trung, c ông làm T
ứ ế ệ ề ế ố ỉ ừ ế ng quân ch ch huy s , th ng lĩnh h t quân túc v . Theo truy n thuy t, ướ t
ạ ổ ụ ị ổ ướ ầ ỏ ấ b y gi ờ ở làng C Pháp có cây g o c th b sét đánh t c l n v ngoài, trong
ạ ấ ấ thân cây g o có m y câu s m:
ụ ể ể Th căn đi u đi u
9
ể ộ M c bi u thanh thanh
ộ ạ Hòa đao m c l c
ậ ử Th p bát t thành (*)
...
ấ ấ ạ ạ ế ề ắ ổ V n H nh xem câu s m y, bi ả t đi m nhà Lê đ , nhà Lý s p lên, b o
ẩ ằ ớ ồ ấ ờ ỳ ị ấ ọ ế ằ Công U n r ng: "M i r i tôi th y l i phù s m k d , bi t r ng h Lý c
ị ấ ấ ệ ạ ơ ườ ọ th nh, t t d y lên c nghi p. Nay xem trong thiên h ng ườ ng ề ấ i h Lý r t nhi u
ư ằ ườ ừ ứ ượ nh ng không ai b ng ông là ng i khoan t nhân th , đ c lòng dân chúng mà
ề ườ ứ ẳ ả ầ ắ binh quy n n m trong tay. Ng i đ ng đ u muôn dân ch ng ph i ông thì còn
ươ ẩ ợ ổ ữ ấ ả ờ ườ ai đ ng n i n a". Lý Công U n s câu nói y ti ế ộ t l , ph i nh ng
ạ ấ ở ế ự ề ấ ơ ọ ạ gi u V n H nh chùa Tiêu S n. Khi vua Ng a tri u m t, vua k t i đem ỏ còn nh ,
ệ ầ ấ ậ ố ộ ông c m quân túc v trong ch n cung c m. Có quan chi h u là Đào Can M c
ư ớ ề ế ậ ấ m u v i các quan tri u, l p ông lên ngôi Hoàng Đ . Ông lên ngôi, th y kinh đô
ư ẹ ề ạ
ớ ổ ứ ọ ộ ờ ồ ổ ế Hoa L h p, nên năm 1010 thay đ i đ n Đ i La thành. Nhân có đi m r ng ở vàng bay lên, m i đ i tên g i là thành Thăng Long (t c Hà N i bây gi ). Ông
ườ ủ ộ ọ ớ ề ờ ngôi vua 18 năm. Là ng
ế ớ ộ ượ ẩ ậ ế ti ng tăm, c ng v i khi u thông minh b m sinh đã đ ậ i c a m t dòng h l n, lâu đ i, có nhi u nhân v t ở c nh p thân văn hóa
ẻ ế ấ ầ ộ ủ m t vùng đ t văn minh, văn hi n, là con đ con nuôi con tinh th n c a
ự ự ấ ắ ữ ẩ ị ườ ủ ư nh ng v cao tăng xu t s c, Lý Công U n th c s là ng i con u tú c a trung
ế ụ ề ổ ổ tâm kinh t
ữ ử ế ệ ấ ị ạ r ng danh vùng đ t quê ông và vi ế ỷ văn hóa L c T C Pháp th k 10. Ông đã cùng tri u Lý làm ử t nên nh ng trang s oanh li t trong l ch s
ướ ữ ướ ủ ộ ệ ở ự d ng n c và gi c c a dân t c Vi n t Nam. Vì ông sinh ra ứ chùa ng Tâm
ấ ờ ỗ ế ệ ặ cho nên chùa y bây gi có tên là chùa D n. Và ngôi huy t ch gi ng trong
ữ ư ở ư ở ố ừ r ng Báng năm x a, nh ng gò xung quanh trông gi ng nh hoa sen n tám
ề ượ ờ ộ ơ cánh cho nên nhà Lý truy n ngôi đ c tám đ i. N i ông sinh ra nay thu c làng
10
ừ ơ ệ ả ắ ỉ Đình B ng, huy n T S n, t nh B c Ninh.

