2.1. Nhng nhân t gây ra s suy gim cht lượng
đường ô tô.
Môi trường vt cht
đường ô tô
Cht lượng k thut ca
đồ án thiết kế và thi
công
Cường độ vn chuyn
và ti trng xe
Các nhân t khí hu: Mưa khí
quyn, ánh nng mt tri, gió.
Cht lượng ca đất và các loi vt
liu.
Cht lượng ca đồ án thiết kế.
Cht lượng ca công tác thi công.
Hin tượng mài mòn.
Hin tượng mi.
Tác động ca ti trng xe ti độ
bn ca kết cu nn- mt đường
Din biến ca các hin tượng suy
gim cht lượng.
3 nhóm yếu t
2.1. Nhng nhân t gây ra s suy gim cht lượng đường
ô tô.
2.1.1. Môi trường vt cht ca đường ô tô
a) Các nhân t khí hu: Mưa khí quyn, ánh nng mt tri, gió.
Mt hin tượng thường gn trc tiếp vi mưa là s xói mòn đất. Hin
tượng xói mòn ch bt đầu phát sinh khi tc độ nước chy vượt quá tc độ gii
hn. Tc độ gii hn này có th t 0,30 m/s cho cát có đường kính 0,1 mm và đạt
ti 1,50 m/s hoc hơn na cho si cui và c cho đất sét. Ơ ch đất xp người ta
thường chp nhn tr s 0,90 m/s.
Đối vi mt đường nha, s xói mòn thường rt rõ rt ch tiếp giáp
gia mt đường và l đường. Vic xói mòn l đường và các mương rãnh thoát
nước.
Bc x mt tri nh hưởng không tt ti cường độ ca vt liu làm mt
đường, đặc bit đối vi mt đường nha, mt đường tông xi măng. S thay
đổi ca nhit độ trong ngày th làm cho mt đường co giãn, th tích thay đổi
không đều làm cho mt đường nt n. Dưới tác dng ca nhit độ cao, mt đường
nha th tr nên mm, do, nht khi dùng lượng nha, loi nha không hp
lý, trên mt đường phát sinh làn sóng, lún, vt hn bánh xe, chy nha mt
đường. Dưới tác dng ca nhit độ thp, nha chóng hóa già, dòn làm mt đường
nt gãy.
2.1. Nhng nhân t gây ra s suy gim cht lượng
đường ô tô.
Gió có th có tác dng tt khi thúc nhanh s bc hơi, nhưng có khi
li gây khó khăn cho thi công.
Ví d: có th nhit độ ngoài tri khá cao, gió vn làm ngui các tia nha
trong lúc ri nha làm gim tính dính bám ca nha vi đá, mt khác khi
đang tưới nha mà mt đá b gió thi làm cho b ph mt lp bi mng, lp
bi mng này làm nha kém dính bám vi đá.
2.1. Nhng nhân t gây ra s suy gim cht lượng
đường ô tô.
b) Cht lượng ca đất và các loi vt liu.
ü Cht lượng đất và các loi vt liu đóng mt vai trò quan trng, mt mt đối
vi kết cu áo đường, mt khác đối vi lp mt chu tác dng ca bánh xe chy.
ü Loi đất dùng để đắp nn đường thường được chn là các loi đất có kh
năng chu lc tt, d đầm lèn, trng thái ca đất ít thay đổi khi độ m biến đổi
nhiu, v.v.. Các loi đất b trương n, hoc co ngót nhiu khi b thay đổi ln v độ
m s làm các lp kết cu mt đường bên trên b phá hy nhanh chóng.
ü Vi các mt đường cp thp không được tri nha, cht lượng ca vt liu
ht như: kích c ht thành phn cp phi, độ dính kết, cường độ, sc chu mài
mòn, tính nhy cm vi nước là nhng yếu t quyết định kh năng chng xói mòn
và chng bánh xe mài mòn ca mt đường.
ü Để tránh nhng phá hoi nht thiết phi tôn trng quy định v chế to và TC