7/31/15

1. Khái niệm.

I. Khái niệm, tác dụng, ưu nhược điểm của làm đất .

Chương II – Làm đất I . Khái niệm, tác dụng, ưu nhược điểm của làm đất.

- Làm đất là dùng công cụ tác động vào đất làm thay đổi nhanh chóng về cấu tạo lớp đất cày tạo điều kiện cho cây trồng sinh trưởng, phát triển

2. Tác dụng của làm đất.

- Tạo ra lớp đất mặt thuận lợi cho việc gieo trồng sinh trưởng và phát triển của cây.

- Tạo cho đất có chế độ dinh dưỡng tốt, đầy đủ nước, thoáng khí, chế độ nhiệt tốt.

- Diệt trừ cỏ dại, sâu bệnh gây hại.

- Vùi trộn phân bón, tàn dư hữu cơ ở trong đất.

- Chống được xón mòn, lầy thụt….

3. Ưu nhược điểm của làm đất.

- Tuỳ theo phương thức làm đất, mùa vụ, trình độ thâm canh và có các ưu nhược điểm khác nhau.

II. Ảnh hưởng chung của làm đất đến đất. III. Các đặc tính của đất ảnh hưởng đến hiệu suất và chất lượng làm đất. IV. Tác động và ảnh hưởng của công cụ, máy kéo đến làm đất. V. Làm đất hợp lý. VI. Làm đất cho cây trồng nước. VII. Làm đất cho cây trồng cạn. VIII. Làm đất dốc. IX. Làm đất tối thiểu.

II. Ảnh hưởng chung của làm đất đến đất.

III. Các đặc tính đất ảnh hưởng đến hiệu suất chất lượng làm đất.

1. Độ xốp 1. Các đặc tính của đất. 2. Độ ẩm - Tính liên kết. 3. Không khí - Tính tạo hình 4. Nhiệt độ - Tính dòn 5. Vi sinh vật - Tính dính 6. Mùn - Tính ma sát. 7. Kết cấu viên đất. - Tính rẽ 8. Độ phì - Tính lầy thụt.

1. Cày đất.

IV. Tác động và ảnh hưởng của công

- Công cụ: Cày lưỡi, cày đĩa

cụ, máy kéo đến làm đất.

- Tác dụng: Tách, lật, làm vụn đất. 1. Cày đất. - Ý nghĩa: Cày đất là khâu làm đất cơ bản vì. 2. Bừa đất. Độ sâu cày quyết đinh độ cày sâu. Chất lượng cày ảnh hưởng đến 3. Làm đất. chất lượng làm đất sau này 4. Lồng đất. - Chất lượng cày: Phụ thuộc vào nhiều yếu tố: 5. Phay đất. Thành phần cơ giới đất, độ ẩm, tốc độ cày….

1

7/31/15

3. Lăn đất. 2. Bừa đất. - Công cụ: trục lăn lớn, đĩa lăn nhỏ. - Công cụ: Bừa răng, bừa đĩa. - Tác dụng: Làm vụn đất mặt, tăng thêm độ chặt của đất, hạn chế sự - Tác dụng: Làm vụn, xốp mềm, nhuyền đất, băm chặt cây, phân mất nước, tăng khe hở mao quản khí đất quá xốp xanh, tàn dư thực vật, làm phẳng, sạch cỏ dại. - Chất lượng làm đất tuỳ thuộc loại đất, công cụ độ ẩm đất, thành - Chất lượng bừa phụ thuộc vào công cụ, loại đất, độ ẩm đất, tốc phần có gói đất và biện pháp kỹ thuật sau khi làm đất. độ bừa. - Biện pháp nâng cao hiệu quả của biện pháp l àm đất: Sau khi mầm đất cần làm xốp lớp đất mỏng trên mặt tạo khe hở lớn. Mầm đất ở độ ẩm thích hợp

4. Lồng đất 5. Phay đất. -Công cụ: Bánh lồng (vừa là bánh xe của máy kéo chuyển động trên - Công cụ: Các dao dạng đặc biệt chuyển động quay nhờ động lực của đất bùn. máy kéo. -Tác dụng: + Cắt , nén, ép đất làm đất mềm chuyễn. - Tác dụng: Làm vụn đất, giảm lượt đi lại trên ruộng của máy kéo, đất xốp, độ sâu làm đất đều, mặt ruộng phẳng + Nhấn chìm gốc dạ, cỏ dại, làm thối lát, trộn đều chúng vào trong đất. - Chất lượng phay tuỳ thuộc vào công suất của phay. Tốc độ quay, chiều dài và dạng của dao phay. - Biện pháp nâng cao hiệu quả của lồng đất: Khi lồng đất ruộng cần đủ nước. - Nhựơc điểm: đất quá vụn, dễ mất kết cấu ở đất có kết cấu, sinh nhiều cỏ dại sinh sản vô tính. -Nhược điểm và biện pháp khắc phục: Làm đất bằng bánhd lồng dễ sinh ra lầy thụt ở lớp đất sâu, khắc phục bằng cách luân phiên làm ải – Làm dầm.

V. Làm đất hợp lý.

1. Độ chặt hợp lý - Khái niệm: độ chặt hợp lý là độ chặt mà ở đó có sự cân đối về 1. Độ chặt hợp lý thể tích của đất, nước, không khí, và khi đó đất cung cấp đầy đủ 2. Độ vụn hợp lý và tốt nhất cảu 3 thành phần trên cho cây và các vi sinh vật. 3. Độ cày sâu hợp lý - Ý nghĩa: Độ chặt hợp lý là cơ sở để xác định các biện pháp làm đất. - Đất quá xốp trọng lượng và thể tích của đất khô trong một đơn vị thể tích đất giảm đi khả năng cung cấp dinh dưỡng của đất cho cây sẽ giảm đi.

2

7/31/15

- trong đất

Dung trọng (g/cm3)

-/1kg đất khô

Mg NO3

2. Độ vụn hợp lý

0,80

18,1

Mối quan hệ giữa độ chặt và hàm lượng NO3

0,90

24,7

0,45

29,3

1,05

42,7

1,15

43,0

1,20

32,1

- Khái niệm: Độ vụn hợp lý là độ vụn ở đó có kích thước hạt thuận lợi cho sự gieo trồng, nảy mầm, sinh trưởng, phát triển của cây trồng và cho năng suất cao. - Ý nghĩa: Độ vụn hợp lý là cơ sở để xác định được độ vụn làm đất gieo trồng cây trồng trên cạn. + Đất có kích thước hạt 1 – 10 mm càng cao, càng tốt cho gieo trồng. + Đất có kích thước hạt 10 – 30 mm là kích thước hợp lý cho sự sinh trưởng của cây. + Đất có kích thước >50 mm, hoặc <0,25 mm đều gây khó khăn cho sự sinh trưởng của cây.

1,25

5,4

- Độ vụn phụ thuộc vào nhiều yếu tố độ ẩm đất chế độ nước, kích thước của hạt gieo trồng, sự phát triển các bộ phận dưới mặt đất của cây (củ, thân ngầm, quả, rễ).

3. Độ cày sâu hợp lý

VI. Làm đất cho cây trồng nước.

- Khái niệm: Độ cày sâu hợp lý là độ sâu khi cày làm tăng thêm độ xốp lớp đất sâu, làm tăng tính thấm nước, thấm khí, cải thiện 1. Yêu cầu làm đất cho cây trồng nước. thành phần cơ giới đất, làm cho mùn đỡ giảm nhiều, 2. Đặc tính làm đất ngập nước. - Tác dụng: đưa dinh dưỡng đã rửa trôi xuống sâu trả lại lớp đất 3. Một số biện pháp làm đất. mặt, vùi lớp cỏ dại, tàn dư thực vật, giúp bộ rễ cây trồng có a. Làm đất ải. khuynh hướng ăn sâu hơn tạo điều kiện để nâng cao năng suất cây b. Làm đất dầm trồng

1. Yêu cầu làm đất cho cây trồng nước. - Đất phải có trạng thái mềm, nhuyễn, xốp 2. Đặc tính của đất ngập nước - Đất phải phẳng để đồng đều nước và dinh dưỡng. - Tính xốp - Tầng đế cầy phải đủ chặt để giữ nứơc, giữ phân và thuận lợi cho sự chuyển động của máy kéo trên động ruộng. - Tính quánh - Đất phải đủ chất dễ tan cung cấp cho cây - Tính lầy thụt - Đất phải sạch sâu bệnh, cỏ dại. - Tính rẽ - Có độ sâu vừa phải

3

7/31/15

3. Một số biện pháp làm đất lúa a. Làm đất ải b. Là đất dầm

a. Làm đất ải Khái niệm - Tác dụng - - Kỹ thuật làm đất ải

Kỹ thuật làm đất ải. - Khái niệm: Làm đất ải là kiểu làm đất có thời gian phơi khô - Mức độ ải: Độ ẩm 2 – 3% độ ẩm tuyệt đối. - Tác dụng + Cải tạo tính chất vật lý của đất làm giảm tính lầy, tạo lớp đất dưới - Thời tiết và thời gian phơi: Phơi ải khi thời tiết hanh khô Bắc bộ cuối tháng 11 đầu tháng 12;Trung bộ phơi tháng 4 – 6 (Phơi 5 – 10 ngày) Nam bộ phơi thán11 -4 sâu chặt cây lại, tạo tầng dễ cây Phải là đất tốt + Cải tạo hoá tính đất. - Chọn đất làm ải Thành phần cơ giới nặng, nhiều chất độc NH4↑; Chủ động tưới tiêu - Các bưới làm ải P2O5 dễ tiêu ↑ + Rút cạn nước tưới khi thu hoạch lúa 10 – 15 ngày K2 O dễ tan ↑ + Cày đất lúc đất đủ khô pH ↑; CH4 ↓ H2S ↓; + Độ sâu cày tuỳ theo độ ẩm đất, thời tiết loại đất. +Cày đảo ải làm đất mau khô trong thời tiết không thuận lợi. Cation Kiềm ↑ + Tưới nước: Khi đất đã ải: bừa khi đất đã ngấm đủ nước. + Vi sinh vật đất ↑

+ Diệt trừ sâu bệnh, cỏ dại

- Khái niệm: Làm đất dầm là kiểu làm đất trong điều kiện giữ nước liên tục trên ruộng. - Điều kiện làm dầm: Áp dụng trong mùa mưa, một phần diện tích b. Là đất dầm vụ mùa không có điều kiện làm ải. - Khái niệm - Tác dụng: - Điều kiện làm dầm + Đỡ đốt cháy chất hữu cơ, đỡ muối mặn, nhôm di động leo lên tầng - Tác dụng làm dầm đất cày. - Kỹ thuật làm dầm + Đất thấm nước tăng, đất mềm nhuyễn, xốp. + Chất hữu cơ khi bón, tàn dư thực vật cắt, băm, xé nhỏ trộn đều với đất, nước, vi sinh vật được biến đổi thành chất dễ tan cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng

4

7/31/15

VII. Làm đất cho cây trồng cạn.

- Kỹ thuật làm dầm 1. Yêu cầu làm đất cho cây trồng cạn. + Xử lý nước: Ngân nước liên tục, lượng nước phải ngập đất. 2. Một số biện pháp làm đất cho cây trồng cạn. + Xử lý đất: Tranh thủ cày để kéo dài thời gian làm đất. a. Làm đất phơi ải + Bừa trộn chất hữu cơ, tàn dư thực vật vào trong đất. b. Làm đất + Xác định độ nguyễn thích hợp khi bừa ( tuỳ thành phần cơ giới đất) c. Làm đất giữ ẩm

1. Yêu cầu làm đất cho cây trồng cạn. 2. Một số biện pháp làm đất cho cây trồng cạn - Đất phải vụn, xốp với độ vụn thích hợp. a. Làm đất phơi ải. - Đất phải đủ ẩm - Cây phơi ải như làm đất ải cho cây trồng nước. - Đất phải thoát nước - Bừa vụn đất: Khi đất phơi đủ ải thì bừa vụn đất. - Đất phải sạch sâu bệnh, cỏ dại, cung cấp được nhiều chất dinh dưỡng cho cây. - Độ vụn thích hợp khi bừa: Tuỳ loại cây, bộ phận của cây khi trồng để xác định độ vụn thích hợp khi bừa. - Đất phải có độ sâu tích hợp.

b. Làm đất ướt. C. Làm đất giữ ẩm. - Điều kiện áp dụng: Trồng cây trộng càn vào thời gian mưa nhiều, - Điều kiện áp dụng: trong trường hợp khi chưa tiến hành gieo đảm bảo thời vụ cây trồng vụ đông ở vùng ĐBSH, trung du Bắc Bộ. trồng. - Kỹ thuật làm đất và gieo trồng trên nền đất ướt - Kỹ thuật. + Cày, bốc đất làm thành những luống cao, phẳng có luống có rãnh để thoát nước, kích thước luống, rãnh tuỳ mùa vụ, địa hình, đặc + Cày đất khi đất còn độ ẩm cao. điểm đất đai, loại cây trồng, trình độ thâm canh. + Bừa nhỏ, san phẳng để ngăn chặn sự chuyển động của gió trong + Gieo trồng: Đặt hạt, bộ phận chứa mầm, cây con thành từng hàng đất. trên mặt luống rồi phủ hạt, bộ phận chứa mầm bằng một lớp đất + Hạn chế làm đất về sau. bột mỏng, trấu,rơm, rạ đã chặt vụn. Độ sâu gieo trồng: gieo nông hơn so với đất khô. + Làm đất bổ sung trong thời gian sinh trưởng của cây: xới, vun…

5

7/31/15

1. Hiện tượng, nguyên nhân, những nhân tố ảnh hưởng đến xói mòn .

VIII. Làm đất dốc. Phân loại đất dốc

Loại đất

Độ dốc(độ)

Loại đất và vùng

Tỷ lệ % so với tổng diện tích đất trồng trọt (%) 70

0-2

3-5

14

Đất phẳng Đất thoai thoải Đất dốc ít Đất dốc vừa Đất đốc nhiều Đất dốc đứng

6-10 11-15 16-20 >20

5 7 3 1

a. Hiện tượng. - Xói mòn mặt - Xói mòn rãnh. b. Nguyên nhân. - Do thời gian mưa, cường độ mưa. - Do chiều dài và độ dốc của sườn dốc. - Thành phần cơ giới tỷ lệ đường cày trên mặt đất. - Lớp che phủ mặt đất. - Trình độ canh tác của con người.

IX. Làm đất tối thiểu.

2. Kỹ thuật làm đất trên đất dốc. 1. Khái niệm - Hạn chế hoặc không làm đất vào thời gian mưa nhiều. 2. Ưu nhược điểm - Làm đất theo đường đường mức. 3. Nội dung làm đất tối thiểu. - Kịp thời lên luống cho những cây có thể lên luống. 4. Khả năng áp dụng tại Việt Nam - Cày sâu để tăng độ thấm nước - Làm ruộng bậc thang. - Làm đất tối thiểu.

2. Ưu nhược điểm của làm đất tối thiểu. a. Ưu điểm: - Duy trì kết cấu viên cao. 1. Khái niệm về làm đất tối thiểu: Duy trì độ xốp cao. - Làm đất tối thiểu là làm đất trên cơ sở đảm bảo sự nẩy mầm, sinh trưởng, phát triển tạo năng suất bình thường của cây, giảm đến Đất đỡ bị xáo trộn, có độ ẩm lớn. - mức tối đa sự gia công đối với đất. - Kịp thời vụ. b. Nhược điểm - pH ít thay đổi. - Lân có chiều hướng tập trung ở lớp đất mặt - Đất có nhiều cỏ dại

6

7/31/15

3. Nội dung làm đất tối thiểu. 4. Khả năng áp dụng ở Việt Nam. - Gộp nhiều thao tác trong một lần máy chạy. - Đất có kết cấu viên ở vùng núi. - Bỏ bớt một ít số thao tác không cần thiết. - Trên đất lúa bỏ hẳn cày chỉ bừa không bừa quá nhiều lần ở đất ngập nước liên tục. - Làm đất trên các giải gieo. - Trên đất màu, đất thịt nặng, đất thịt trung bình dùng phay. - Bỏ hẳn làm đất, với cỏ dại dùng thuốc trừ cỏ.

7