
1/8/2018
1
CHƯƠNG 6
HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TRONG NHÀ
vi. Máy bơm: Dùng để tạo áp lực nước
cần thiết cho các thiết bị vệ sinh hoặc
vòi chữa cháy hoặc để đưa nước lên
hồ nước mái.
vii. Bể nước ngầm (bể chứa): Dùng để
dự trử nước phòng khi nước từ
nguồn (ống cái ngoài đường hay
giếng) không cung ứng đủ nhu cầu
dùng nước tức thời trong nhà và để
làm bể hút cho máy bơm hoạt động,
vai trò của nó tương tự như bể chứa
trong cấp nước cho khu vực.
6.1. THÀNH PHẦN CỦA HT CẤP NƯỚC
TRONG NHÀ
i. Ống dẫn nước vào nhà.
ii. Đồng hồ đo nước.
iii. Mạng lưới phân phối, bao gồm:
Ống chính: Ống đưa nước vào nhà.
Ống đứng: Ống đưa nước lên các
tầng lầu.
Ống phân phối: Ống đưa nước đến
các dụng cụ vệ sinh ở từng tầng.
iv. Các thiết bị dùng nước (dụng cụ vệ
sinh): Lavabo, bàn cầu, vòi sen, …
v. Hồ nước mái (két nước): Dùng để dự
trử nước và tạo áp lực nước cần
thiết cho các thiết bị vệ sinh.
CHƯƠNG 6
HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TRONG NHÀ

1/8/2018
2
CHƯƠNG 6
HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TRONG NHÀ
hđh : tổn thất áp lực qua đồng hồ đo nước
htd : áp lực tư do cần thiết ở các dụng cụ vệ
sinh
hd : tổng tổn thất áp lực dọc đường
hcb : tổng tổn thất áp lực cục bộ
* Cấp nước sinh hoạt: hcb = 30% hcb
* Cấp nước chữa cháy: hcb = 10% hcb
* Cấp nước sinh hoạt + chữa cháy:
hcb = 20% hcb
6.2. ÁP LỰC TRONG HT CẤP NƯỚC
TRONG NHÀ
Khi thiết kế HT cấp nước bên trong nhà
cần phải xác định áp lực của đường ống cấp
nước bên ngoài Ho và áp lực cần thiết Hctnh
của ngôi nhà.
Áp lực cần thiết của ngôi nhà có thể xác
định như sau:
Xác định sơ bộ:
Hctnh = 10 + 4(n-1) (6.1)
Xác định theo công thức:
Hctnh = hhh + hđh + htd + hd + hcb (6.2)
trong đó:
hhh : độ cao hình học đưa nước tính từ trục
đường ống cấp nước bên ngoài đến
dụng cụ vệ sinh bất lợi nhất
CHƯƠNG 6
HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TRONG NHÀ
6.3. CÁC SƠ ĐỒ CẤP NƯỚC
1. Sơ đồ 1:
Sơ đồ đơn giản nhất, chỉ có các thành
phần cơ bản. Sơ đồ này áp dụng khi áp
lực nước ngoài đường lúc nào cũng
mạnh:
Hongày Hctnh và Hođêm Hctnh
Với:
Hongày – Áp lực nước tại ống cái ngoài
đường vào ban ngày.
Hođêm – Ap lực nước tại ống cái ngoài
đường vào ban đêm.
Hctnh – Áp lực nước cần thiết cho ngôi
nhà.

1/8/2018
3
CÁC SƠ ĐỒ CẤP NƯỚC
2. Sơ đồ 2:
Là sơ đồ 1 cộng thêm hồ nước mái.
Sơ đồ này áp dụng khi:
Hongày < Hctnh và Hođêm Hctnh
Ban đêm áp lực nước mạnh sẽ đưa
nước trữ trên hồ nước mái, ban ngày
áp lực nước ngoài đường yếu sẽ dùng
nước từ hồ nước mái cấp cho các tầng
trên.
CÁC SƠ ĐỒ CẤP NƯỚC
3. Sơ đồ 3:
Là sơ đồ 1 cộng thêm máy bơm. Sơ
đồ này áp dụng khi:
Hongày < Hctnh và Hođêm < Hctnh
Áp lực nước ngoài đường yếu, phải
dùng máy bơm tăng áp.
4. Sơ đồ 4:
Là sơ đồ 1 cộng thêm máy bơm và
hồ nước mái. Sơ đồ này áp dụng khi:
Hongày < Hctnh và Hođêm < Hctnh
Áp lực nước ngoài đường yếu, phải
dùng máy bơm tăng áp. Sơ đồ này an
toàn hơn sơ đồ 3, khi cúp điện vẫn có
nước dự trử ở hồ nước mái.

1/8/2018
4
CÁC SƠ ĐỒ CẤP NƯỚC
5. Sơ đồ 5:
Là sơ đồ 1 cộng thêm máy bơm, hồ
nước mái và bể nước ngầm. Sơ đồ này
áp dụng khi:
Hongày < Hctnh và Hođêm < Hctnh
Đây là sơ đồ cấp nước an toàn nhất,
kể cả khi cúp điện lẫn cúp nước ở
mạng ngoài đường. Hiện nay các khách
sạn, các cao ốc văn phòng, các chung
cư cao cấp thường thiết kế theo sơ đồ
này.
.
CHƯƠNG 6
HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TRONG NHÀ
2. Lưu lượng tính toán đường ống:
(1) Đối với nhà dân dụng:
Lưu lượng lớn nhất chảy trong các đoạn ống
được xác định như sau:
1- Đối với nhà dân dụng:
l/s (6.3)
a – trị số phụ thuộc vào tiêu chuẩn dùng
nước tính cho 1 người trong 1 ngày
K – hệ số phụ thuộc vào số đương lượng
N – tổng số đương lượng của dụng cụ vệ
sinh trong nhà hay khu vực tính toán (đoạn
ống tính toán)
6.4. THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
BÊN TRONG
1. Vạch tuyến
Tuyến các ống được vạch theo nguyên tắc
sau:
i. Tuyến ống phải đến tất cả các dụng cụ
vệ sinh trong nhà.
ii. Tổng chiều dài các ống ngắn nhất.
iii. Dễ kiểm tra, sửa chữa, quản lý.
iv. Bảo đảm mỹ quan ngôi nhà: Bố trí các
ống âm trong tường.
Tùy theo tương quan giữa áp lực nước
ngoài đường Ho và áp lực nước cần thiết
cho ngôi nhà sẽ bố trí theo sơ đồ 1, 2, 3, 4,
hay 5

1/8/2018
5
THIẾT KẾ HT CẤP NƯỚC BÊN TRONG NHÀ
THIẾT KẾ HT CẤP NƯỚC BÊN TRONG NHÀ
(2) Đối với nhà công cộng (nhà trọ, khách
sạn, trường học, ký túc xá,..):
l/s (6.4)
Ví dụ 1:
Xác định lưu lượng tính toán trong các
ống phân phối NN1, NN2 và ống đứng
MN. Biết ngôi nhà có qsh = 200 (l/người-
ngày), dụng cụ vệ sinh trong các ống như
sau:

