CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
2
1. Thành phần nguyên tử
1.1. Vỏ nguyên tử
Thí nghiệm phát hiện ra tia âm cực của Joseph John Thompson (1897)
+ Những hạt tạo thành tia âm cực được gọi electron, hiệu e.
+ Vỏ nguyên tử do các electron chuyển động xung quanh hạt nhân tạo thành.
+ Electron mang điện tích âm, khối lượng rất nhỏ.
3
Mô hình thí nghiệm khám phá ra hạt nhân nguyên tử
1.2. Nhân nguyên tử:
Proton (p) được phát hiện bởi E.Rutherford James Chadwick năm 1909. Proton
mang điện tích dương.
Nơtron (n) được phát hiện bởi James Chadwick năm 1932. Notron không mang
điện tích.
Mô hình nguyên tử theo Rutherford
4
Bảng tóm tắt các hạt cơ bản trong nguyên tử
Hạt
Khối lượng Điện tích
Tuyệt đối Tương đối (C) Đơn vị electron
(kg) (Amu)
Electron 9,1 x 10-31 0,00055 - 1,602 x 10-19 -1
Proton 1,67 x 10-27 1,0072 + 1,602 x 10-19 +1
Notron 1,67 x 10-27 1,0086 0 0
5
+ Đường kính nguyên tử khoảng 10-1 nm.
+ Đường kính của hạt nhân nguyên tử khoảng 10-5 nm.
+ Đường kính của electron, proton khoảng 10-8 nm.