
VIỆN ĐÀO TẠO MỞ VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐẠI HỌC HUẾ
BÀI GIẢNG
HỌC PHẦN: HOÁ HỌC
Giảng viên: ThS Lê Thu Hà

PHẦN II
HÓA HỮU CƠ

1. Phản ứng hữu cơ
a. Phản ứng thế (S: Substitution): Là sự thay thế nhóm thế này bằng nhóm thế
khác
CH4+ Cl2as CH3Cl + HCl
C6H6 + Cl2bột Fe C6H5Cl + HCl
b. Phản ứng cộng (A: Addition): Là sự kết hợp nhóm thế vào phân tử chưa no
CH3-CH=CH2+ HBr CH3-CHBr-CH3
CH3-CH=O + HCN CH3-CH(CN)-OH
c. Phản ứng tách (E: Elimination): Là sự loại nhóm thế ra khỏi phân tử ban đầu
kiềm/rượu
CH3-CH2-CHCl-CH3 CH3-CH=CH-CH3 + HCl
CHƯƠNG VI. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

2. Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ
2.1. Thuyết tứ diện của nguyên tử C
Nội dung: " Bốn hoá trị của C hướng ra bốn đỉnh của hình tứ diện, các góc
ở tâm đều bằng nhau và bằng 109028' "
2.2. Các loại đồng phân không gian
-Đồng phân hình học
-Đồng phân quang học
c
a
C
d
b
109028’
109028’

1. Đồng phân hình học
a. Định nghĩa:là sự phân bố khác nhau trong không gian của các nhóm
thế xung quanh một bộ phận cố định (nối đôi, vòng no)
b. Cách biểu diễn
- Hai nhóm thế giống nhau nằm cùng một phía gọi là dạng cis, ngược lại
nằm khác phía gọi là dạng trans.
- Khi số nối đôi tăng thì số đồng phân hình học tăng nhanh.
Công thức tính: N = 2n
-Nếu phân tử đối xứng thì số đồng phân hình học sẽ giảm.
c. Ví dụ
Viết cấu trúc đồng phân hình học của các hợp chất sau:
1) axit hexa-2,4-dienoic (CH3-CH=CH-CH=CH-COOH)
2) 1,4-dibrombuta-1,3-dien (BrCH=CH-CH=CHBr)

