5. TRAO ĐỔ
I PROTEIN VÀ ACID AMIN
- N/dung chủ yếu của q/trình sống trong th/giới SV,
chiếm vị trí q/trọng nhất trong nc TĐC. Thông qua
q/trình này, aa protein (chất h/cơ mang s/sống được
h/thành.
- Khi nc q/trình này, hiểu được c/chế của q/trình
s/trưởng ph/triển, hiểu được hàng loạt những
ng/nhân rối loạn TĐ. → K/thức về vấn đề này vừa có ý
nghĩa về lý luận, vừa có ý nghĩa về th/hành.
- Sự ch/hoá protein được th/hiện liên tục trong thể SV
với nh/điệu cường độ thay đổi, tuy
R theo t/chất của các
mô bào và gi/đoạn ph/triển của SV.
5.1. TRAO ĐỔ
I AMINOACID
5.1.1.
Tổng hợp acid amin
Vòng luân chuyển nitơ trong tự nhiên
- Nguồn gốc N trong mọi thể sống N2 (nitơ phân
tử) có trong khí quyển.
Nitơ ph/ tử trơ về mặt hoá học, phần lớn các SV không
sử dụng được. SV nhận nitơ dưới dạng các h/chất như
NO3-, NH4+ hay dưới dạng các h/chất ph/tạp hơn như các
aa.
- Các VSV cố định nitơ kh/năng khử N2 thành NH4+. Rồi
NH4+ lại được các VSV nitrite hoá nitrate hoá chuyển
thành NO2- NO3-. NO3- dạng hợp chất chính của nitơ
th/vật thể hấp thu được. Trong th/vật, NO3- lại bị
khử thành NH4+, rồi từ đây hình thành nên các aa, protein
và các hợp chất chứa nitơ khác.
- Đv s/dụng protein th/vật protein đv khác làm nguồn
nitơ. Đv lại thải NH4+ ure (là SP bài tiết của sự trao đổi
các h/chất N). Ure lại bị phân giải cho ra NH4+, trong đất
NH4+ cũng SP ph/giải xác đv, th/vật chết.
đất, các SP
này lại bị các VSV nitrite hoá nitrate hôxy hoá thành
NO2- và NO3- và chất này lại được th/vật h/thu và s/dụng.
Người và đ/vật không s/dụng được các h/chất chứa N vô cơ.
Th/vật có thể s/d các h/chất chứa N vô cơ để tạo các h/chất
chứa N, trong đó có các aa. Q/trình này gồm nhiều g/đ:
- Chuyển N vô cơ thành amoniac (NH3),
- Gắn amoniac vào khung C tạo các aa sơ cấp và
- Sự chuyển nhóm amin từ các aa sơ cấp cho ketoacid để
tạo aa khác.
Nguồn N vô cơ: nitrate và N2 trong không khí.
Q/t chuyển nitrate → amoniac = q/trình khử nitrate,
Q/t chuyển N2 → amoniac = q/trình cố định nitơ.
Ngoài ra, th/vật có thể lấy trực tiếp amoniac từ sự phân giải
aa và protein hoặc lấy từ phân bón.
a. Quá trình khử
nitrate
NO3- + 2 H+ + 2 e- NO2- + H2O
thực vật bậc cao, nguồn N cơ bản để tạo amoniac là
nitrate. Nitrate được hấp thụ và bị khử nhanh chóng
tại rễ. Sự khử nitrate thành amoniac trải qua 2 g/đ:
- Khử nitrate thành nitrite và
- Khử nitrite thành ion amonium.
Nitrate reductase x/t cho g/đ 1:
Nitrite reductase xúc tác cho g/đ 2:
NO2- + 8 H+ + 6 e- NH4+ + H2O
NADH+H+ hoặc NADPH+H+, chất cho điện tử được lấy
từ q/t quang hợp và hô hấp của cây.