
ĐỀ TRẮC NGHIỆM CUỐI KỲ HÓA ĐẠI CƯƠNG 2 HCMUS
Thời gian: 90 phút
Câu 1. Nhiệt đốt cháy chuẩn của ethanol lỏng là −1367 kJ/mol. Để cung cấp một nhiệt lượng 2500 kJ cho quá
trình đun nấu bằng cách đốt ethanol, khối lượng ethanol (gam) cần sử dụng là bao nhiêu? (Biết MC2H5OH =
46 g/mol)
A. 46,0 g B. 84,1 g C. 92,0 g D. 168,2 g
Câu 2. Nhiệt tạo thành chuẩn ∆H0
fcủa dimethyl sulfoxide lỏng (CH3SOCH3)là−204 kJ/mol. Phương trình
nhiệt hóa học nào sau đây biểu diễn đúng phản ứng tạo thành chuẩn của chất này?
A. 2C(gr) + 3H2(k) + 1
2O2(k) + 1
2S(r)→CH3SOCH3(l)
B. C(gr) + 3H2(k) + 1
2O2(k) + 1
2S(r)→CH3SOCH3(l)
C. 2C(gr) + 3H2(k) + 1
2O2(k)+S(r)→CH3SOCH3(l)
D. 2C(gr) + 6H(k)+O(k) + S(r)→CH3SOCH3(l)
Câu 3. Xét phản ứng đốt cháy hoàn toàn sodium oxalate trong oxygen:
Na2C2O4(r) + 1
2O2(k)→Na2CO3(r)+CO2(k)
Biết nhiệt tạo thành chuẩn ∆H0
f(kJ/mol) ở 25°C:
∆H0
f(Na2C2O4, r)=−1318,0; ∆H0
f(Na2CO3, r)=−1130,9;
∆H0
f(CO2, k)=−393,5; ∆H0
f(O2, k)=0.
Phản ứng trên tỏa hay thu nhiệt và giá trị ∆H(kJ) là bao nhiêu?
A. Tỏa nhiệt, −206,4B. Thu nhiệt, +206,4C. Tỏa nhiệt, −525,9D. Thu nhiệt, +525,9
Câu 4. Cho chu trình nhiệt hóa học của một phản ứng được biểu diễn bằng sơ đồ dưới đây, với các giá trị ∆H
(kJ) được ghi trên các mũi tên. Giá trị ∆Hcủa quá trình D→Clà bao nhiêu?
A B
CD
−100
+50
?
−30
A. +80 kJ B. −20 kJ C. +20 kJ D. −80 kJ
Câu 5. Ở 298 K, phản ứng nào sau đây tự xảy ra theo chiều thuận?.
A. 2NO2(g)→N2O4(g) ∆H0=−58,0kJ
B. C6H6(l)+3H2(g)→C6H12(l) ∆H0=−208,0kJ
C. NH4Cl(r)→NH3(g)+HCl(g) ∆H0= +176,0kJ
D. C2H2(g)+2H2(g)→C2H6(g) ∆H0=−311,0kJ
1

Câu 6. Phát biểu nào sau đây SAI?
A. Khi bạn đạp xe lên dốc, công bạn thực hiện được chuyển hóa thành thế năng và một phần thành nhiệt
làm nóng cơ thể và không khí. Điều này minh họa cho nguyên lý I.
B. Khi bạn bỏ một viên đá lạnh vào cốc nước nóng, nhiệt tự truyền từ nước nóng sang đá lạnh mà không
cần bất kỳ tác động nào khác. Điều này phù hợp với nguyên lý II.
C. Ở nhiệt độ không tuyệt đối (0 K), entropy của mọi tinh thể hoàn hảo đều bằng 0. Điều này là hệ quả
của nguyên lý III.
D. Nếu có thể chế tạo được một động cơ nhiệt có hiệu suất 100%, điều đó sẽ không vi phạm nguyên lý II
vì nó vẫn tuân theo nguyên lý I.
Câu 7. Cho phản ứng: 2SO2(g)+O2(g)→2SO3(g)có ∆H0=−198 kJ và ∆S0=−188 J/K được thực hiện
trong một bình kín ở 298 K. Xét các phát biểu sau:
(1) Biến thiên entropy của hệ ∆Sh<0vì số mol khí giảm từ 3 mol xuống 2 mol.
(2) ∆G0của phản ứng ở 298 K có giá trị âm, do đó phản ứng tự xảy ra theo chiều thuận.
(3) Nếu thực hiện phản ứng ở nhiệt độ cao hơn (ví dụ 800 K), ∆Gsẽ trở nên dương hơn, phản ứng sẽ kém
tự xảy ra.
(4) Biến thiên entropy của môi trường ∆Smt =−Qh
Tvới Qh= ∆H(vì áp suất không đổi), do đó
∆Smt ≈+664 J/K.
Số phát biểu đúng là:
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 8. Cho các giá trị entropy chuẩn S0(J/mol.K) ở 298 K:
S0(C6H12O6, r) = 212,1; S0(O2, k) = 205,2;
S0(CO2, k) = 213,8; S0(H2O, l) = 70,0.
Xét phản ứng đốt cháy glucose trong cơ thể sống:
C6H12O6(r)+6O2(k)→6CO2(k) + 6H2O(l)
Biến thiên entropy chuẩn ∆S0của phản ứng ở 298 K là:
A. −362,9J/K B. −259,5J/K C. +259,5J/K D. +362,9J/K
Câu 9. Phản ứng oxi hóa khử giữa ion iodate và ion sắt(II) trong môi trường acid xảy ra theo phương trình:
IO−
3(aq)+5F e2+(aq)+6H+(aq)→I−(aq)+5F e3+(aq)+3H2O(l)
Kết quả thực nghiệm tốc độ ban đầu thu được như sau:
Thí nghiệm [IO−
3]0(M) [F e2+]0(M) [H+]0(M)Tốc độ đầu (M/s)
1 0,010 0,020 0,020 1,2×10−4
2 0,020 0,020 0,020 2,4×10−4
3 0,010 0,040 0,020 2,4×10−4
4 0,010 0,020 0,040 4,8×10−4
Biết rằng phương trình tốc độ có dạng v=k[IO−
3]m[F e2+]n[H+]p. Hãy xác định bậc riêng phần của mỗi
chất.
A. m= 1, n = 1, p = 1
B. m= 1, n = 1, p = 2
C. m= 2, n = 1, p = 1
D. m= 1, n = 2, p = 1
Câu 10. Phản ứng phân hủy chất A trong dung dịch tuân theo động học bậc 2: 2A→sản phẩm. Sau 200 giây,
nồng độ của A giảm xuống còn 40% so với ban đầu. Biết hằng số tốc độ k= 0,025 M−1s−1. Thời gian cần
thiết để nồng độ A giảm xuống còn 10% so với ban đầu là bao nhiêu?
A. 1000 giây B. 1200 giây C. 1400 giây D. 1600 giây
2

Câu 11. Hình dưới đây mô tả giản đồ năng lượng của một phản ứng hóa học một giai đoạn. Dựa vào hình, hãy
chọn phát biểu SAI.
Tiến trình phản ứng
Năng lượng
Chất đầu Sản phẩm
Trạng thái chuyển tiếp
Ea
E′
a
∆H
A. Năng lượng hoạt hóa của phản ứng thuận là Ea, của phản ứng nghịch là E′
a.
B. Phản ứng này thu nhiệt vì năng lượng của sản phẩm cao hơn năng lượng của chất đầu.
C. Trạng thái chuyển tiếp có năng lượng thấp hơn cả chất đầu và sản phẩm.
D. ∆Hcủa phản ứng bằng Ea−E′
a.
Câu 12. Một loại vaccine được bảo quản ở −10◦Ccó thời hạn sử dụng là 18 tháng. Khi bảo quản ở −20◦C, thời
hạn sử dụng là 54 tháng. Biết rằng hệ số nhiệt độ Van’t Hoff γcủa quá trình phân hủy là không đổi. Nếu
muốn vaccine có thời hạn sử dụng là 162 tháng, cần bảo quản ở nhiệt độ nào?
A. −30◦CB. −40◦CC. −50◦CD. −60◦C
Câu 13. Biểu thức hằng số cân bằng Kccủa phản ứng 2SO2(g)+O2(g)⇌2SO3(g)là:
A. Kc=[SO3]2
[SO2]2[O2]
B. Kc=[SO2]2[O2]
[SO3]2
C. Kc=2[SO3]
2[SO2]+[O2]
D. Kc=[SO3]
[SO2][O2]
Câu 14. Cho cân bằng tổng hợp acetic acid từ methanol và carbon monoxide:
CH3OH(l)+CO(g)⇌CH3COOH(l) ∆H=−135 kJ
Để tăng hiệu suất tạo thành CH3COOH(l), nên:
A. Tăng nhiệt độ, giảm áp suất
B. Giảm nhiệt độ, tăng áp suất
C. Tăng nhiệt độ, tăng áp suất
D. Giảm nhiệt độ, giảm áp suất
Câu 15. Ở 25°C, phản ứng tổng hợp methanol từ khí than và khí hydro có phương trình:
CO(g) + 2H2(g)⇌CH3OH(g)
Biết ∆G0của phản ứng ở 25°C là −24,8kJ/mol. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Phản ứng không tự xảy ra theo chiều thuận ở điều kiện chuẩn.
B. Hằng số cân bằng Kpcủa phản ứng lớn hơn 1.
C. Ở trạng thái cân bằng, nồng độ sản phẩm nhỏ hơn nhiều so với nồng độ chất đầu.
D. Phản ứng thu nhiệt mạnh.
3

Câu 16. Xét phản ứng tổng hợp hydrazine trong công nghiệp:
2NH3(g)+NaOCl(aq)⇌N2H4(l)+NaCl(aq) + H2O(l)
Ở 25°C, hằng số cân bằng Kccủa phản ứng này rất lớn. Một bình phản ứng chứa hỗn hợp sau: [NH3] =
0,10 M,[NaOCl]=0,10 M,[N2H4]=0,01 M,[NaCl]=0,01 M,[H2O]coi như dư. Nhận xét nào sau
đây đúng?
A. Phản ứng đang ở trạng thái cân bằng.
B. Phản ứng sẽ diễn ra theo chiều thuận để đạt cân bằng.
C. Phản ứng sẽ diễn ra theo chiều nghịch để đạt cân bằng.
D. Không thể xác định được chiều phản ứng.
Câu 17. Xét phản ứng ester hóa điều chế ethyl acetate trong dung dịch:
CH3COOH(l)+C2H5OH(l)⇌CH3COOC2H5(l)+H2O(l)
Ở 25°C, hằng số cân bằng Kc= 4,0. Một bình phản ứng ban đầu chứa 0,20 mol CH3COOH, 0,20 mol
C2H5OH, 0,10 mol CH3COOC2H5và 0,10 mol H2Otrong thể tích 1,0 L.
Phát biểu nào sau đây là SAI?
A. Hằng số cân bằng Kccủa phản ứng sẽ thay đổi nếu ta thay đổi nhiệt độ.
B. Ở trạng thái cân bằng, nồng độ của CH3COOC2H5nhỏ hơn nồng độ của CH3COOH.
C. Hằng số cân bằng Kcvà Kpcủa phản ứng này có giá trị bằng nhau vì số mol khí không đổi (phản ứng
xảy ra trong pha lỏng, nhưng nếu coi các chất đều ở pha khí lý tưởng thì ∆nkh = 0).
D. Biến thiên năng lượng tự do chuẩn ∆G0của phản ứng ở 25°C có giá trị âm.
Câu 18. Xét phản ứng phân hủy phosphorus pentachloride:
P Cl5(g)⇌P Cl3(g)+Cl2(g)
Ở nhiệt độ T = 400 K, người ta cho 1,00 mol P Cl5vào bình chân không dung tích 10,0 L. Khi cân bằng
được thiết lập, độ phân ly α= 0,50. Biết khí được coi là lý tưởng, R= 0,082057 L.atm.mol−1.K−1. Tính
áp suất tổng của hệ tại trạng thái cân bằng.
A. 2,46 atm B. 3,28 atm C. 4,10 atm D. 4,92 atm
Câu 19. Xét phản ứng phân hủy dinitrogen tetraoxide trong pha khí:
N2O4(g)⇌2NO2(g)
Ở 25°C, ∆G0của phản ứng là +2,0kJ/mol. Cho 1,00 mol N2O4vào bình chân không dung tích 10,0 L ở
25°C. Khi cân bằng được thiết lập, xác định phân mol của NO2trong hỗn hợp. Biết R= 8,314 J/mol.K.
A. 0,384 B. 0,446 C. 0,322 D. 0,192
Câu 20. Xét phản ứng phân hủy sodium hydrocarbonate (baking soda) khi nung nóng:
2NaHCO3(r)⇌N a2CO3(r)+CO2(g)+H2O(g)
Ở nhiệt độ T= 150◦C, người ta cho 0,50 mol N aHCO3vào bình chân không dung tích 5,0 L. Khi cân
bằng được thiết lập, áp suất tổng trong bình là P= 1,50 atm. Biết các chất rắn chiếm thể tích không
đáng kể, khí được coi là lý tưởng, R= 0,082057 Latmmol−1K−1. Ngoài ra, biết ∆H0= +135 kJ/mol và
∆S0= +322 J/mol.K cho phản ứng (coi không đổi theo nhiệt độ). Xét các phát biểu sau:
(1) Tại cân bằng, số mol CO2và H2Obằng nhau và bằng 0,10 mol.
(2) Hằng số cân bằng Kpcủa phản ứng ở 150◦Clà 0,5625.
(3) Nếu tăng thể tích bình lên gấp đôi ở cùng nhiệt độ, áp suất tổng tại cân bằng mới sẽ bằng 0,75 atm.
(4) Phản ứng này bắt đầu tự xảy ra theo chiều thuận khi nhiệt độ vượt quá khoảng 146◦C.
Các phát biểu đúng là:
A. (1), (2) B. (2), (4) C. (1), (3), (4) D. (2), (3), (4)
4

Câu 21. Xét phản ứng khử oxide sắt từ bằng khí hydrogen trong công nghiệp luyện kim:
F e3O4(r)+4H2(g)→3F e(r)+4H2O(g)
Cho các dữ kiện sau ở 298 K:
Chất ∆H0
f(kJ/mol) S0(J/mol.K)
F e3O4(r)−1118,4 146,4
H2(g) 0 130,7
F e(r) 0 27,3
H2O(g)−241,8 188,8
Giả sử ∆H0và ∆S0không đổi trong khoảng nhiệt độ khảo sát. Tính ∆G0của phản ứng ở 1000 K và cho
biết phản ứng có tự xảy ra ở nhiệt độ này không?
A. ∆G0=−16,7kJ, phản ứng tự xảy ra.
B. ∆G0= +16,7kJ, phản ứng không tự xảy ra.
C. ∆G0=−166,4kJ, phản ứng tự xảy ra.
D. ∆G0= +166,4kJ, phản ứng không tự xảy ra.
Câu 22. Xét phản ứng nhiệt phân đá vôi trong lò nung vôi công nghiệp:
CaCO3(r)→CaO(r) + CO2(g)
Người ta nung 100,0 g đá vôi (chứa 90% CaCO3, phần còn lại là tạp chất trơ) ở nhiệt độ cao (trên 900°C)
trong điều kiện áp suất khí quyển (1,00 atm). Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn (hiệu suất 80% do tạp
chất cản trở). Thể tích khí CO2sinh ra được đo ở cùng nhiệt độ 900°C. Giả sử khí CO2là lý tưởng,
R= 0,082057 L.atm.mol−1.K−1. Tính công (theo đơn vị kJ) mà hệ thực hiện trong quá trình đẳng áp
này.
A. +7,02 kJ B. −69,3kJ C. +69,3kJ D. −7,02 kJ
Câu 23. Phát biểu nào sau đây là đúng khi xét các cặp so sánh entropy (S) sau đây ở các điều kiện khác nhau:
A. 0,5 mol khí CCl2F2ở 27°C và 0,8 atm < 1,2 mol khí CCl2F2ở 27°C và 0,8 atm.
B. 10,0 g nước đá ở −5°C > 10,0 g nước lỏng ở −5°C (giả sử nước chưa đông đặc hoàn toàn).
C. Khí SF6ở 300 K và 2 atm > khí SF6ở 400 K và 2 atm.
D. 8,0 g khí CH4ở 25°C và 1 atm < 8,0 g khí CH4ở 25°C và 2 atm.
Câu 24. Xét phản ứng chlor hóa methane:
CH4(g)+Cl2(g)→CH3Cl(g)+HCl(g)
Cho các giá trị năng lượng phân ly liên kết (kJ/mol) ở 25°C:
DC−H= 413; DCl−Cl = 242;
DC−Cl = 339; DH−Cl = 431.
Tính ∆Hcủa phản ứng (kJ/mol).
A. −115 kJ B. −413 kJ C. +115 kJ D. +413 kJ
Câu 25. Trong công nghiệp, phản ứng phân hủy ozone (O3) thành oxygen (O2) được cho là xảy ra theo cơ chế hai
giai đoạn:
(1) O3→O2+O(chậm)
(2) O+O3→2O2(nhanh)
Người ta nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng và thu được kết quả: khi nhiệt độ tăng
từ 25°C lên 35°C, tốc độ phản ứng tăng gấp 3 lần. Một nhà nghiên cứu đề xuất thay đổi cơ chế bằng cách
thêm chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa của giai đoạn (1) xuống 15 kJ/mol. Phát biểu nào sau
đây là đúng?
5

