
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Đ
Ề THI
K
ẾT THÚC HỌC PHẦN
HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2024-2025
Tên học phần: Hóa học Đại cương
Mã học phần: CHE1080 Số tín chỉ: 03 Đề số: 01
Dành cho sinh viên lớp học phần: CHE1080 (môn Hóa Đại cương cho sinh viên y dược)
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
Câu 1 (1,0đ): Nguyên tử Li (Z=3) bị mất hai electron để thành ion Li2+. Với ion Li2+:
a) Tính độ dài bước sóng (theo nm) phát ra khi điện tử chuyển từ trạng thái kích thích n=4 về trạng thái cơ bản.
b) Hãy tính năng lượng cần thiết tối thiểu theo eV để làm bứt electron còn lại của ion Li2+ ra khỏi trạng thái cơ bản.
Câu 2 (1,5đ): Áp dụng lý thuyết Orbital Phân tử, So sánh độ dài, năng lượng liên kết và cho biết từ tính của các ion phân tử
và phân tử sau: CO, CO+, CO- (ZO = 8, ZC = 6)
Câu 3 (1,5đ): Câu 3 (1.5 điểm): Cho các dữ kiện nhiệt động sau ở 25oC
Liên kết C-C C-H O-H O=O
E
(kJ/mol)
347
,0
413
,0
464
,0
495
,0
Biết ở 25oC, khi đốt cháy 1 mol C2H6 (etan) tỏa ra lượng nhiệt là 1560,5 kJ.
a) Tính nhiệt tạo thành của etan. Cho biết nhiệt tạo thành của CO2 (k) và H2O (l) ở 25oC lần lượt là – 393,5 kJ/mol và -
288,5 kJ/mol
b)Tính năng lượng liên kết C=O
c) Tính biến thiên nội năng của phản ứng đốt cháy 1000 lít khí etan ở 25oC, 1 atm.
Câu 4 (1,5đ): Sự phân huỷ etan ở nhiệt độ cao xảy ra theo phương trình:
C2H6 C2H4 + H2
Và tuân theo phương trình động học một chiều bậc nhất
a) Tại 5070C, t1/2 = 3000 (s). Khi C2H6 phân huỷ hết Phệ = 1000 mmHg. Tính kp và P0 của C2H6 ?
b) Nhiệt độ phản ứng tăng thêm 200C, tốc độ phản ứng tăng gấp đôi. Tính t1/2 của phản ứng ở nhiệt độ này và E0a của phản
ứng.
Câu 5 (1,5đ): Ở nhiệt độ xác định và dưới áp suất 1 atm, độ phân ly của N2O4 thành NO2 bằng 11%.
a. Tính hằng số cân bằng Kp của phản ứng này.
b. Độ phân ly sẽ thay đổi như thế nào khi áp suất giảm từ 1 atm xuống 0,8 atm?
c. Để cho độ phân ly giảm xuống tới 8% thì phải nén hỗn hợp khí tới áp suất nào? Kết quả nhận được có phù hợp với
nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chaterlier không? Vì sao?
Câu 6 (1,5đ):
a) Cation Fe3+ là một axit, phản ứng với H2O theo phương trình:
Fe3+ + H2O Fe(OH)2+ + H3O+
Ka của Fe3+ là 10-2,2. Hỏi ở nồng độ nào của FeCl3 thì bắt đầu có kết tủa Fe(OH)3; Tính pH của dung dịch trên,
biết tích số tan của Fe(OH)3 là 10-38
b) Tính pH của dung dịch KCN 0,01M biết KHCN = 7,2.10-10
c) Hòa tan 0,01 mol Ba(OH)2 vào 1 lít nước, sau đó thêm từ từ dung dịch Na2SO4 0,1 M cho đến khi xuất hiện kết tủa
BaSO4. Tính thể tích Na2SO4 cần thêm để bắt đầu và hoàn toàn kết tủa. Biết tích số tan của BaSO4 là 1,1×10−10
Câu 7 (1,5đ): Một pin điện hóa được dùng để đo pH dựa trên phản ứng:
H+ + e− → 1/2 H2, E0=0,00V.
a) Viết phương trình Nernst cho E của phản ứng này.
b) Nếu áp suất H2=1 atm, hãy tính E của pin khi pH=2 và pH=7
c) Nếu E=−0,059V, tính giá trị pH của dung dịch.
--------------------------------------------------HẾT------------------------------------------------------
Cho biết: c = 3.108 m/s; h = 6,625.10-34 J.s; R = 8,314 J.mol-1K-1 = 0,082 L.atm.mol-1.K-1; 1eV = 1,6.10-19 J;
Đề thi gồm 01 trang. Sinh viên KHÔNG được sử dụng tài liệu!
Cán b
ộ coi thi không giải thích g
ì thêm./.
lOMoARcPSD|42620215

