1
BÀI GING CHI TIT
MÔN MÁY VÔ TUYN ĐIN HÀNG HI 1
PHN 1: CÁC H THNG VÔ TUYN DN ĐƯỜNG
M đầu
Các h thng vô tuyến dn đường trong hàng hi dùng để xác định v trí tàu
và dn tàu theo đường đi định sn không ph thuc vào điu kin khí tượng thy
văn. Trên cơ s có v trí tàu, nó còn có th dùng để xác định tc độ tàu, quãng
đường tàu chy, v trí tương đối gia tàu và các mc tiêu khác…
Cu trúc chung ca mt h thng vô tuyến dn đường bao gm:
1. Các trm phát đặt các v trí c định hoc di động có ta độ xác định
trước.
2. Các trm điu khin điu khin hot động chung cho toàn b h thng.
Các trm này có th đặt ngay ti các trm phát hoc ti các v trí bt k tùy theo
nhu cu.
3. Các máy thu ch báo đặt trên tàu, căn c vào tín hiu thu được t trm
phát, kết hp vi máy tính, hi đồ chuyên dng, bng tính chuyên dng… cho
phép xác định các thông s dn đường cn thiết, t đó tính toán ra v trí tàu.
Các máy thu hin đại ngày nay nói chung đều có th tính toán ngay v trí tàu
theo kinh vĩ độ cho phép người s dng có th thao tác trc tiếp v trí trên hi đồ
chy tàu, tiết kim thi gian tính toán nhm nâng cao hiu qu dn tàu và dành
thi gian để phân tích, x lý v trí tàu thu được cho phù hp vi hoàn cnh dn
tàu thc tế, đảm bo an toàn hàng hi.
Đối vi các h thng VTDĐ, tin tc không truyn qua các máy phát mà hình
thành trên đường lan truyn sóng. Do khong cách t trm phát đến các máy thu
khác nhau cũng khác nhau nên tín hiu các máy thu thu được cũng khác nhau
ph thuc vào khong cách. Do đó t tín hiu thu đưc ta có th suy ra các
thông tin v khong cách.
Có th phân loi h thng vô tuyến dn đường theo nhiu cách. Mt trong
các cách chính là phân loi theo s liu hình hc đo được. Theo đó ta có:
- Các h thng đo góc,
2
- Các h thng đo khong cách
- Các h thng đo góc và khong cách,
- Các h thng đo hiu khong cách.
Trước đây các h thng đo hiu khong cách được s dng rng rãi. Tùy
thuc vào cách xác định đường đẳng tr Hyperbol mà ta có các h thng đo pha
(như h thng Decca, Omega), h thng xung (Loran A), h thng xung-pha
(Loran C). Ngày nay ch còn h thng Loran C và Decca là còn hot động, các
h thng khác đã dng hot động do xut hin các h thng dn đường dùng v
tinh ưu vit hơn.
Gii thiu mt s h thng vô tuyến dn đường trước đây.
1. Vô tuyến định hướng (Direction Finder-DF)
2. H thng Consol
3. H thng Decca
4. H thng Omega
5. H thng Loran-A (Long Range Navigation)
6. H thng Transit (NNSS-Navy Navigation Satellite System)
CHƯƠNG 1: H THNG LORAN-C
Loran-C là h thng VTDĐ đo hiu khong cách t máy thu ti hai trm phát
c định thông qua vic đo hiu thi gian truyn sóng Δt ca hai tín hiu ti t
hai trm phát đó. Vic đo thi gian thc hin qua hai giai đon: ban đầu là làm
trùng đường bao xung ca các xung phát phát đi t hai trm, sau đó là làm trùng
hp các dao động sóng mang cha trong đường bao tc là đo hiu pha các sóng
ti. Như vy h thng Loran-C kết hp c nguyên lý ca hai h thng trước đó
là Decca và Loran-A nên còn gi là h thng xung-pha.
1. Nguyên lý xây dng h thng Loran-C:
1.1. B trí các mt xích Loran-C:
H thng Loran-C bao gm các trm phát trên b, máy thu Loran và an ten
trên tàu, các hi đồ chuyên dng Loran. Ngoài các trm chính và trm ph còn
3
có mt h thng điu khin và giám sát, tính toán thi gian. Máy phát phát đi
các xung tín hiu đi theo mt giãn cách thi gian chính xác, hay nói cách khác là
theo mt chu k lp xung nht định. Các trm kim tra và điu khin s liên tc
đo và phân tích tín hiu Loran, phát hin nhng s bt thường hoc lch các
thông s, thc hin các thao tác điu chnh thích hp. Mt s trm phát ch thc
hin chc năng trong phm vi ca mt mt xích. Nhưng nói chung thường b trí
mt trm phát s phát tín hiu cho hai mt xích lin k nó. Thut ng này gi là
Dual Rating.
Máy thu Loran thc hin các chc năng phc tp hơn, nhưng quá trình x
tín hiu thì như nhau. Bước đầu tiên là tìm kiếm và thu nhn tín hiu, theo đó
máy thu s tìm tín hiu t mt mt xích nht định nào đó và xác lp hiu thi
gian sơ b gia trm chính và trm ph vi độ chính xác đủ để thc hin các
thao tác theo dõi và tính toán tiếp theo.
Sau khi đã tìm được trm phát, máy thu s đồng b pha. Trong bước này,
máy thu tìm kiếm để xác định thành trước ca xung Loran. Sau khi đã xác định
được thành trước ca xung thì tiếp tc điu chnh để la chn các chu k ca
xung đó để dng b tiếp.
Khi đã xác định được chu k chính xác, máy thu s tiếp tc truy theo và
khóa đồng b pha, và máy thu s liên tc đồng b vi các tín hiu thu nhn
được. Khi đã xong bước này, máy thu s hin th hiu thi gian ca các tín hiu
hoc kinh vĩ độ nếu như có máy tính để x lý và tính toán được.
Khác vi h thng Loran-A trước đó là các trm phát b trí theo tng cp,
trong h Loran-C, các trm phát được b trí theo tng mt xích. Mi mt xích
Loran-C có 3-5 trm, trong đó có 1 trm chính và 2-4 trm ph. Tt c các trm
trong mt mt xích hot động đồng b vi nhau trên cùng mt tn s lp xung.
Các mt xích khác nhau thì tn s lp xung khác nhau, nhưng toàn b h thng
hot động trên cùng mt tn s sóng mang là 100 KHz. Nh phương pháp phát
tín hiu động b theo mt xích nên h Loran-C đảm bo cùng mt lúc có th đo
được hiu khong cách ti hai cp trm trong mt xích, tăng được độ chính xác
định v.
Mt mt xích Loran-C gm 1 trm chính M và 2 đến 4 trm ph ký hiu X,
Y, Z, W. Khong cách t trm chính M đến trm ph khong 500-700 NM. Vic
b trí các trm chính và trm ph sao cho phm vi xác định v trí ca mt xích
được rng và gim bt nh hưởng ca môi trường ti đường truyn sóng. Dưới
đây là mt s hình nh ví d v b trí các trm trong mt xích.
4
Các trm trong 1 mt xích phát tín hiu đồng b theo mt trt t nghiêm ngt
t trm chính đến trm ph cui cùng. Tín hiu ca trm ph gm mt bó 8
xung, mi xung có chiu dài 200 μs, giãn cách các xung là 1000 μs. Tín hiu
trm chính gm 9 xung (để phân bit vi tín hiu trm ph) gm 8 xung ging
như trm ph và xung th 9 cách xung th 8 mt khong 2000 μs (xem hình v).
Bt đầu chu trình phát, trm chính phát tín hiu ca nó gm 1 nhóm 9 xung.
Khi xung trm chính truyn ti trm ph th nht thì trm ph này gi chm li
mt khong thi gian nht định nào đó ri phát tín hiu ca nó gm mt nhóm 8
5
xung. Khi xung tín hiêu trm ph th nht này truyn ti trm ph th hai thì
trm ph này cũng gi chm li mt khong thi gian ri phát tín hiu ca nó
gm mt nhóm 8 xung… c như vy cho ti trm ph cui cùng. Khi xung trm
này truyn ti trm chính thì trm chính s gi chm li mt khong thi gian
ri phát xung tín hiu ca nó gm mt nhóm 9 xung, bt đầu chu trình phát tiếp
theo.
Ti máy thu, sau khi đã tiến hành đồng b vi trm
phát, vi các loi máy thu c đin có màn nh hin th
xung ca các trm trong mt xích thì trên màn nh s
thu được tín hiu ca các trm phát trong mt xích.
Xung tín hiu trm chính M s luôn nm ti đầu dòng
quét trên. Tiếp theo là tín hiu ca các trm ph X, Y,
Z, W.
Để phân bit các mt xích Loran-C, s dng tn s lp xung và chu k lp
xung (GRI-Group Repetition Interval). Do các mt xích phát chung mt tn s
sóng mang là 100 KHz nên tn s sóng mang s là yếu t duy nht để phân bit
các mt xích khác nhau. Trong h Loran-C s dng 3 nhóm tn s lp xung cơ
bn ký hiu SS, SL, SH (SS: Slow Special; SL: Slow Low; SH: Slow High). Mi
nhóm tn s lp xung cơ bn li chia thành 8 tn s lp xung riêng bit ký hiu
t 0 đến 7. Vi mi tn s lp xung như trên ng vi mt tn s lp xung và chu
k lp xung c th. Ví d:
()
100600 NTSH = ; Đơn v μs; tương ng vi 363
2
16 N
F+= .
()
100800 NTSL = ; Đơn v μs; tương ng vi 642
1
16 N
F+= .
()
1001000 NTSS = ; Đơn v μs; tương ng vi 100
10 N
F+= .
Chu k lp xung (thut ng chuyên môn có tên là GRI-Group Repetition
Interval) là mt thông s rt quan trng ca mt xích Loran. Chu k lp xung
GRI được chia cho 10 để hình thành tên gi ca mt xích. Ví d: giãn cách gia
các ln phát xung ca trm chính mt xích Đông Bc M là 99,600 μs, thì khi đó
tên ca mt xích s là 9960. Như trên đã nói, GRI phi đủ ln để cho phép xung
phát t các trm chính và trm ph trong mt mt xích có th lan truyn và bao
ph toàn b vùng bin trong tm hot động ca nó, sau đó mi bt đầu mt chu
k phát xung tiếp theo.
Vi mi cp trm chính và trm ph, đường thng ni trm chính và mt
trm ph gi là đượng cơ s ca cp trm đó (Base line). Đường cơ s, hay nói
cách khác, là mt đon cung vòng ln ni hai trm vi nhau. Đường cơ s kéo
dài (Base line extension) nm v hai phía ca hai trm. Khu vc gn đường cơ