CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CSDL
GV: Hoàng Thị Hà
Email: htha@vnua.edu.vn
05/10/2018 1
NỘI DUNG
I. Một số khái niệm cơ bản
II. Tại sao phải cần tới các hệ CSDL?
III. Kiến trúc một hệ cơ sở dữ liệu
IV. Lược đồ và thể hiện của CSDL
V. Tính độc lập dữ liệu
VI. Ràng buộc dữ liệu
VII. Mô hình dữ liệu
05/10/2018 2
I. Một số khái niệm cơ bản
05/10/2018 3
I.1. Cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu (CSDL) là một tập hợp các dữ liệu có liên
quan với nhau chứa thông tin về một tổ chức nào đó (xí
nghiệp, ngân hàng, bệnh viện, cơ quan,…) được lưu trữ
trên các thiết bị nhớ thứ cấp(băng từ, đĩa từ,…) để đáp ứng
nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người sử dụng với
nhiều mục đích khác nhau.
Dữ liệu (data): các sự kiện, văn bản, hình ảnh, âm thanh,
phim ảnh có ý nghĩa được ghi lại và lưu trữ trên máy tính
Ví dụ: để quản lý việc học tập trong một môi trường đại
học, các dữ liệu là các thông tin về sinh viên, về các môn
học, điểm thi….Chúng ta tổ chức các dữ liệu đó thành các
bảng và lưu giữ chúng vào sổ sách hoặc sử dụng một
phần mềm máy tính để lưu giữ chúng trên máy tính.
05/10/2018 4
I.2. Hệ quản trị CSDL
Hệ quản trị CSDL (Database Management System):
một hệ thống phần mềm cho phép tạo lập CSDL và
điều khiển mọi truy nhập đối với CSDL đó.
Các chức năng chủ yếu của một hệ quản trị cơ sở
dữ liệu:
Mô tả dữ liệu tạo lập và duy trì sự tồn tại của CSDL
Cho phép truy xuất vào CSDL theo thẩm quyền đã được cấp
Cập nhật, chèn thêm, loại bỏ hay sửa đổi dữ liệu.
Đảm bảo an toàn, bảo mật dữ liệu và tính toàn vẹn dữ liệu.
Tạo cấu trúc dữ liệu tương ứng với mô hình dữ liệu.
Đảm bảo tính độc lập dữ liệu. Tức là cấu trúc lưu trữ dữ liệu độc lập
với các trình ứng dụng dữ liệu.
Tạo mối liên kết giữa các thực thể.
Cung cấp các phương tiện sao lưu, phục hồi (backup, recovery).
Điều khiển tương tranh
05/10/2018 5