intTypePromotion=3

Bài giảng Cơ sở Hóa môi trường - Chương 1: Giáo dục môi trường

Chia sẻ: Phuc Nguyen | Ngày: | Loại File: PPTX | Số trang:35

0
27
lượt xem
1
download

Bài giảng Cơ sở Hóa môi trường - Chương 1: Giáo dục môi trường

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng cung cấp cho người học các kiến thức: Giáo dục môi trường, quan niệm về giáo dục môi trường, phạm vi giáo dục môi trường ở Việt Nam, chính sách giáo dục môi trường,... Hi vọng đây sẽ là một tài liệu hữu ích dành cho các bạn sinh viên đang theo học môn dùng làm tài liệu học tập và nghiên cứu. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung tài liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Cơ sở Hóa môi trường - Chương 1: Giáo dục môi trường

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÍN CƠ SỞ HÓA MÔI TRƯỜNG TH.S NGÔ XUĐN LƯƠNG
  2. PHẦN II : GIĐO DỤC MÔI TRƯỜNG VĂ NHỮNG VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
  3. CHƯƠNG I GIĐO DỤC MÔI TRƯỜNG
  4. 1. Quan niệm về giđo dục môi trường Có nhiều định nghĩa GDMT [12]. Tuy nhiín, trong khuôn khổ  của việc GDMT thông qua cđc môn học ở nhă trường có thể hiểu  GDMT lă một quđ trình tạo dựng cho con người những nhận thức  vă mối quan tđm về môi trường vă cđc vấn để môi trường.  GDMT gắn liền với việc học kiến thức, rỉn luyện kỹ năng,  hình thănh thđi độ vă lòng nhiệt tình để hoạt động một cđch độc  lập hoặc phối hợp nhằm tìm ra giải phđp cho những vấn đề môi  trường vă ngăn chặn những vấn đề mới có thể xảy ra trong tương  lai.
  5. 2. Phạm vi, chính sđch GDMT vă chiến lược thực hiện GDMT  trong môi trường phổ thông Việt Nam. a. Phạm vi GDMT ở Việt nam  ­ Tất cả mọi lĩnh vực: tự nhiín, xí hội, văn  hođ, kinh tế, khoa học  kỹ thuật, phđp luật, chính trị. ­ Tất cả mọi hănh vi phần trong xí hội: công nhđn, nông dđn, tri  thức, lự lượng vũ trang, học sinh, sinh viín, viín chứ, tiểu thương. ­ Tất cả mọi lứa tuổi, giới tính, dđn tộc, mọi trình độ văn hođ: tất  cả cđc tổ chức xí hội; tất cả cđc vung lính thổ đất nước. ­ ý thức của giai đoạn đầu tiín lă tập trung văo học sinh ở phổ  thông. Vì GDMT cho học sinh ở phổ thông không những có kết  quả trước mắt mă còn đạt được những lợi ích lđu dăi.
  6. * Xĩt về khía cạnh năy, thế hệ trẻ rõ răng lă bộ phận  phù hợp  nhất xí hội để tđc động, vì: + Họ vẫn ở trong quđ trình phđt triển thđi độ, nhận thức vă hănh  vi + Họ lă thănh viín của nhóm dđn cư đông nhất. + Sự thănh đạt trong tương lai của họ phụ thuộc nhiều hơn văo  phđt triển bền vững hiện nay hơn bất kỳ nhóm năo khđc. * Vă trường học lă nơi hội tụ nhiều điều kiện nhất cho việc tđc  động văo ý thức môi trờng của thế hệ trẻ. Bởi vì trong nhă trường  quđ trình giđo dục đợc tiến hănh theo chương trình vă kế hoạch  chặt chẽ, với cđc PPGD khoa học cho phĩp tđc động đến từng cđ  thể học sinh. Điều đó đảm bảo rằng cđc quyết định có ảnh hưởng  tới môi trường được chỉ dẫn đầy đủ bởi sự hiểu biết về kinh  nghiệm.
  7. b. Chính sđch GDMT * Mục tiíu của GDMT; GDMT ở nhă trường lăm cho HS vă GV  đạt được: ­ Có ý thức thường xuỷn vă luôn luôn nhạy cảm đối với mọi khía  cạnh của nhă trường vă những vấn đề liín quan đến môi trường. ­ Thu nhận được những thông tin vă kiến thức cơ bản về môi  trường vă sự phụ thuộc lẫn nhau giữa cđc hoạt động của con  người vă môi trường, về quan hệ giữa con người vă môi trường. ­ Phđt triển những kỹ năng bảovệ vă gìn giữ môi trường, kỹ năng  dự đođn phòng trđnh vă giải quyết những vấn đề môi trường nảy  sinh. ­ Tham gia tích cực văo những hoạt động khôi  phục, bảo vệ vă  gìn giữ môi trường.
  8. ­ Có ý thức về tầm quan trọng của môi trường trong sạch đối với  sức khoẻ con người, về chất lượng cuộc sống của chúng ta, phđt  triển thđi độ tích cực đối với môi trờng. * GDMT được thựchiện bằng cđc biện phđp chủ yếu sau: ­ Đưa GDMT văo tất cả cđc cấp bậc học: mầm non; tiểu học,  trung học cơ sở, trung học phổ thông vă cđc cấp bậc học khđc. ­ Kết hợp GDMT văo tất cả cđc môn ở tất cả cđc cấp, bậc học. ­ Thực hiện GDMT bằng phương phđp hiện đại đặt trọng tđm ở  người học vă cđch tiếp cận học bằng việc lăm. ­ Cung cấp kiến thức về môi trường vă rỉn luyện kỹ năng bảo vệ  môi trường. Cđc trường tổ chức vă tích cực tham gia cùng với  cộng đồng cđch hoạt động bảo vệ môi trường trong vă ngoăi nhă  trường.
  9. ­ Luôn chú ý tạo ra thđi độ đúng vă tinh thần trđch nhiệm cao đối  với việc bảo vệ môi trường. ­ GDMT không chỉ cung cấp hiểu biết về môi trường mă còn  được thực hiện trong môi trường, với thđi độ vă tình cảm vì môi  trường. ­ Trong GDMT hiện nay dănh ưu tiín cho đăo tạo GV vă cđc bận  tiểu học, trung học. 2. Mục đích của GDMT a. GDMT trong nhă trường nhằm đạt đến mục đích cuối cùng  lă người học được trang bị. ­ Một ý thức trđch nhiệm sđu sắc với sự phđt triển bền vững của  trđi đất. ­ Một khả năng cảm thụ, đđnh giđ vẻ đẹp của nền tảng đạo lý  môi trường.
  10. b. GDMT mong hình thănh điều gì học sinh . + Về kiến thức vă hiểu biết: Cđc hoạt động GDMT sẽ được  thiết kế vă thực hiện nhằm giúp học sinh lăm quen với cđc khđi  niệm: bảo vệ vă bảo tồn; giảm tiíu thụ, tđi sử dụng vă tđi chế;  cđc chu trình khĩp kín; cđi cần có vă cđi muốn có; Sự phụ thuộc  lẫn nhau; Chi phí vă lợi ích thu được; tăng trưởng vă suy thođi;  kiểm tođn về tđc động vă sử dụng cđc nguồn cung cấp; Hình  thănh vă duy trì quan hệ đối tđc; Cđc kiểu liín kết: nguỷn nhđn­  hậu quả, chuỗi ­ mạng; tư duy một cđch toăn cầu vă hănh động  một  cđch cục bộ. Trong thực tiễn sư phạm; mỗi ngôi trường cụ thể thuộc về một  vùng địa lý cụ thể, nằm trong một bối cảnh văn hođ cụ thể, sẽ  có một nhu cầu GDMT cụ thể. 
  11. Điều năy quyết định việc lựa chọn những nội dung vă phương  thức thực hiện phù hợp. Việc xđc định vă lựa chọn đúng những  vấn đề môi trường có liín quan trựctiếp học sinh sẽ giúp thu hút  cđc em tham gia một cđch tự nhiín văo quđ trình giải quyết cđc  vấn đề bằng một thđi độ tự nguyện vă bằng những hănh động có  trđch nhiệm. + Về thđi độ vă hănh vi: cđc hoạt động GDMT sẽ được thiết kế  vă thực hiện nhằm giúp HS biết được giđ trị của môi trường vă  vai trò cđ nhđn của mình trong việc giữ gìn môi trường cho hôm  nay vă ngăy mai. Điều năy khích lệ một thđi độ vă hănh vi tích  cực đối với môi trường, có thể nhìn thấy qua cđc biểuhiện dưới  đđy: ­ Biết đđnh giđ, quan tđm vă lo lắng đến môi trường vă đời sống  của cđc sinh vật.
  12. ­ Sự đọc lập trong suy nghĩ cđc vấn đề về môi trường ­ Tôn trọng niềm tin vă quan điểm của người khđc ­ Khoan dung vă cởi mở. ­ Biết tôn trọng cđc luận chứng vă luận cứ đúng đắn. ­ Có ý thức phí phđn vă thay đổi những thđi độ không đúng đắn  về môi trường. ­ Có mong muốn tham gia văo việc giải quyết cđc vấn đề môi  trường, cđc hoạt động cải thiện môi trường vă truyền bđ cđc ý  tưởng tốt đẹp trong cộng đồng.
  13. 3. Mô hình của việc dạy vă học trong GDMT Việc dạy vă học trong GDMT đang diễn ra trín toăn cầu theo mô  hình sau. GDMT trong nhă trưởng phổ thông cần được thực hiện  theo nguỷn tắc vì môi trường­ về môi trường vă trong môi  trường. Giđo dục vì môi trường hướng tới mối quan tđm thực sự đối với  chất lượng môi trường sống vă đề cao trđch nhiệm của con  người phải chăm sóc, giữ gìn vă bảo vệ môi trường tự nhiín vă  góp phần xđy dựng môi trường xí hội lănh mạnh.  Hình thănh đạo đức môi trường với những quan niệm, lối sống  vă thói quen tiíu thụ thđn thiện với môi trường.
  14. Giđo dục về môi trường cung cấp những kiến thức, hiểu biết về  môi trường, cđc mối quan hệ ảnh hưởng qua lại giữa con ngời  vă giới tự nhiín trín cơ sở khai thđc triệt để cđc tri thức về môi  trường hiện có ở cđc môn học trong trường phổ thông. Giđo dục trong môi trường sử dụng môi trường như lă một  nguồn lực cho cđc hoạt động dạy ­ học vă hoạt động ngoại khođ  ngoăi nhă trường. Môi trường sống ở cđc địa phương, ở cộng đồng lă phòng thí  nghiệm, vă bảo tăng tự nhiín, phong phú, đa dạng cung cấp cđc  nguồn thông tin, phương tiện để giđo dục môi trường.
  15. 4. Cđc PPDH của GDMT ­ nội dung của phương phđp vă kỹ  thuật thực hiện. a. Nghiín cứu (tìm tòi, khđm phđ hay giải quyết vấn đề ) Đđy lă phương phđp hướng cđc em lăm quen với quđ trình  tìm tòi, sđng tạo dưới dạng cđc băi tập.  Có nhiều dạng băi tập khđc nhau đối với học sinh. băi tập  giải quyết nhanh ở lớp; băi tập đòi hỏi có thời gian dăi (trong 1  tiết học, 1 tuần hay 1 thđng ở nhă).  Cđc băi tập ở nhă phải được tính tođn sao cho cđc tăi liệu  liín quan mă học sinh sử dụng không chứa đựng những lời giải  sẵn, trực tiếp cho cđc băi tập.
  16. Phương phđp nghiín cứu (PPNV) được tiến hănh theo cđc  bước sau: 1. Đặt vấn đề. 2. Tìm cđc giả thuyết giải quyết vấn đề 3. Thu thập cđc số liệu thống kí vă tăi liệu liín quan, xử lý số  liệu, tăi liệu vă xđc minh cđc giải thuyết. 4. Kết luận. 1. Vận dụng cđc kết luận, đưa ra cam kết hănh động. 2. Lăm việc nhóm Đđy lă PPDH có nhiều khả năng tốt trong GDMT vì nó đề cao  sự hợp tđc trín cơ sở hoạt động tích cực của từng cđ nhđn.
  17. Trong thảo luận nhóm, cần chú ý:  ­ Vai trò của nhóm trưởng cần phải được xđc định rõ. ­ Giđo viín phải chuẩn bị chu đđo nội dung (hệ thống cđu hỏi)  cũng như tiến trình. ­ Nếu thấy học sinh thảo luận đi xa vấn đề thì cần phải uốn  nắn ngay. ­ Cần khuyến khích cđc em tranh luận ­ Hình dung trước những ý kiến vă thđi độ của học sinh khi  tổng kết, học sinh năo cũng thấy mình có phần đóng góp văo  những ý kiến thảo luận của nhóm, lớp. Phương phđp lăm việc nhóm được tiến hănh theo 4 bước:  chuẩn bị, giao nhiệm vụ, tiến hănh thảo luận, tổng kết (đại  diện cđc nhóm trình băy kết quả).
  18. 3. Đóng vai  Đđy lă phưng phđp được đặc trưng bởi một hoạt động với cđc  nhđn vật giả định, mă trong đó cđc tình thế trong thực tiễn cuộc  sống được thể hiện tức thời thănh những hoạt động có kịch  tính.  Trong vở kịch năy, cđc vai khđc nhau do chính học sinh đóng vă  trình diễn.  Cđc hănh động kịch được xuất phđt từ chính sự hiểu biết, óc  tưởng tượng vă trí sđng tạo của học sinh, không cần phải qua  đợt tập dượt hay dăn dựng công phu, vì vậy đđy lă quđ trình  thông tin với đặc điểm cơ bản lă trình diễn tức thời.
  19. Phương phđp đóng vai được tiến hănh theo cđc bước sau: ­ Bước 1: tạo không khí để đóng vai. Việc đóng vai không phải  bao giờ cũng được tất cả cđc học sinh chấp nhận, vì vậy bước  năy rất quan trọng, giđo viín cần cho học sinh nhận thức được  rằng bất kỳ con ngời năo trong cuộc sống cũng có thể gặp cđc  tình huống cụ thể khđc nhau. ­ Bước 2: Lựa chọn vai ­ giđo viín có thể phđn vai phù hợp với  từng học sinh hoặc để học sinh tự nhận cđc vai trong vở kịch.  Cđc học sinh khđc còn lại đóng vai khđn giả quan sđt. Người   quan sđt cần phải chú ý xem diễn viín nhập vai như thế năo, tự  đặt mình văo diễn vă hình dung về tính phù hợp với thực tế của  cđc diễn viín vă cđch giải quyết vấn đề, suy nghĩ xem có cđch  năo khđc giải quyết vấn đề không.
  20. ­ Bước 3:  theo cđc vai trình diễn. Nếu thấy ý đồ của mình đí  được thực hiện thì giđo viíncó thể cho ngừng diễn. Sau đó  hướng dẫn học sinh thảo luận về cđc cđch giải quyết vấn đề  của vai diễn vă có đđnh gia vở kịch. ­ Bước 4: Có th ỷu cầu cđc diễn viín khđc trình diễn vở kịch  theo cđch khđc, với cđc cđch giải quyết vấn đề khđc. ­ Bước 5: Hướng dẫn học sinh trao đổi kinh nghiệm vă rút ra  cđc kết luận cần thiết về cđc vấn đề của vở kịch níu lín. Phương phđp năy có nhiều ưu điểm trong việc níu nín cđc vấn  đề của môi trường dễ bị tổn thương (sử dụng vốn đất, khai  thđc tăi nguỷn rừng, bảo vệ đa dạng sinh học...) Chúng giúp cho  học sinh có định hướng tích cực về hiểu biết, thđi độ vă hănh vi   môi trường.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản