intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Bài giảng Con người và môi trường: Chương 1 - TS. Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh

Chia sẻ: You You | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:19

0
27
lượt xem
3
download

Bài giảng Con người và môi trường: Chương 1 - TS. Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng chương 1 cung cấp cho người học những kiến thức về con người và sự phát triển của con người. Chương này gồm có một số nội dung chính như: Quá trình phát triển của con người, một số yếu tố tác động đến quá trình phát triển của con người, các hình thái kinh tế mà loài người đã trải qua, dân số và các vấn đề về dân số.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Con người và môi trường: Chương 1 - TS. Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh

  1. 3/17/2012 Sự hình thành của vũ trụ CHƯƠNG 1 CON NGƯỜI & SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CON NGƯỜI  13,7 tỉ năm  Plasma vũ trụ (1)  Quark (2)  Neutron, proton  H and He (4) 1. Quá trình phát triển của con người  Nguyên tố khác (5) 2. Một số yếu tố tác động đến quá trình phát triển của  Ngôi sao và hành con người tinh (6) 3. Các hình thái kinh tế mà loài người đã trải qua  Dải ngân hà, hệ Mặt trời và Trái 4. Dân số và các vấn đề về dân số Đất (7) Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 1 Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 2 Sự sống hình thành trên Trái đất 1. Quá trình phát triển của con người – Bộ khỉ: vẫn tồn tại như các động vật khác  4,6 tỉ năm – Vượn người: tiến hóa tách ra khỏi giới động vật hiện tại.  Tế bào 3,9 tỉ năm  Vi khuẩn 3,5 tỉ năm  Tế bào có nhân 1,9 tỉ năm  Sinh vật đa bào  Động vật vỏ cứng 580 triệu năm  Thực vật trên cạn 460 triệu năm Họ Người có danh pháp khoa học Hominidae (khỉ dạng người loại lớn), bao gồm trong đó người (homo), tinh tinh (pan), gôrila (gorilla) và đười ươi (pongo).  Động vật có vú 55 triệu năm  Linh trưởng 25 triệu năm Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 3 Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 4 1
  2. 3/17/2012 1. Quá trình phát triển của con người 1. Quá trình phát triển của con người Vượn người phương Nam (Australopithecus) Con người còn tiến hóa nữa không? Cơ sở? • Cách đây từ 4 – 2 triệu năm Homo sapiens sapiens (Người hiện đại) • Cao: 1 – 2,6m • Thể tích não ~ 450 – 600 cm3 Homo sapiens neandertalensis • Đi bằng hai chân nhưng còn khom (Người cận đại) Homo erectus • Nguồn thức ăn chủ yếu: thực vật (Người đứng thẳng) Homo erectus • Tác động rất ít vào môi trường Homo habilis (Người khéo léo) Homo habilis Australopithecus africanus Reconstruction of Australopithe Australopithecus afarensis Singe (Vượn người phương nam) Singe anthropoïdecus africanus at Barcelona anthropoïde Singe anthropoïde Original skull of Mrs. Ples, a (Khỉ giống female Australopithecus africanus người) Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 5 Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 6 1. Quá trình phát triển của con người 1. Quá trình phát triển của con người Người khéo léo (Homo habilus) Người đứng thẳng (Homo erectus) • Cách đây từ 2 triệu năm • Cách đây từ 1,8 triệu năm • Cao: 1,4 – 1,7m • Cao: 1,4 – 1,6m. Trung bình 1,5m • Thể tích não ~ 900 – 1100 cm3 • Thể tích não ~ 600 – 800 cm3 • Biết dùng lửa • Phối hợp tay-mắt-não khởi động và tự củng cố • Phân tán khá rộng khắp nơi trên thế giới • Loài đầu tiên có khả năng tạo ra và sử • Tập hợp thành những nhóm nhỏ khoảng dụng công cụ bằng đá nguyên thủy. vài trăm cá thể • Gia tăng khả năng tác động vào môi trường • Tăng khả năng tác động vào môi trường Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 7 Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 8 2
  3. 3/17/2012 1. Quá trình phát triển của con người 1. Quá trình phát triển của con người Người thông minh / người cận đại (Homo sapiens) Người thông tuệ / người hiện đại (Homo sapiens sapiens) • Cách đây 200.000 – 150.000 năm • Cách đây 40.000 – 35.000 năm • Cao: 1,5 – 1,9m • Đến nay vẫn chưa có đột biến gen hình • Thể tích não ~ 1100 – 1400 cm3 thành loài mới • Hình thành bộ lạc sơ khai • Ngôn ngữ đầy đủ • Có ngôn ngữ • Chuỗi kết hợp tay-mắt-não-miệng • Có dự trữ thực phẩm được tự củng cố và diễn ra hết tốc lực • Tăng khả năng tác động vào môi • Phát triển nền văn minh trường • Bắt đầu tác động mạnh vào môi trường Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 9 Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 10 2. Một số yếu tố tác động đến con người 2.1 Phương thức sống và thức ăn 2.2 Khí hậu 2.3 Môi trường địa hóa Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 11 Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 12 3
  4. 3/17/2012 2.1 Phương thức sống và thức ăn 2.2 Khí hậu – Bản chất con người vừa là cơ thể sinh học vừa là văn hóa, hai – Khí hậu là tổ hợp của nhiều thành phần như nhiệt độ, độ ẩm, gió, mây mưa, mặt này không tách rời nhau. nắng, tuyết … – Khai thác môi trường + thích nghi với điều kiện sống – Ảnh hưởng của yếu tố khí hậu biểu hiện ở nhiều trạng thái khác nhau theo mùa, theo địa lý; thông qua nhiều rào chắn:  chế tác công cụ và sáng tạo công nghệ • Rào chắn tự nhiên (sông, hồ, biển, núi, cây rừng ...) • Rào chắn văn hóa (nhà cửa, quần áo, tiện nghi sinh hoạt ...) • Thay đổi cấu tạo và thêm các chức năng mới của cơ thể:  Tạo thành: Khí hậu toàn cầu / Khí hậu địa phương /  Hoàn thiện khả năng cầm nắm, phát triển thị giác, thoái hóa hàm Tiểu khí hậu / Vi khí hậu. răng, chuyên biệt hóa chân và tay. VD: Điều hòa nhiệt là cơ chế thích nghi sinh học chủ  Phức tạp hóa cấu trúc và chức năng não bộ. đạo khi phạm vi sống của con người là rộng lớn  thân • Tăng cường sử dụng protein động vật. nhiệt con người ổn định ở khoảng 37oC. • Tạo ra những dị biệt khá lớn về đáp ứng sinh học. VD: Khác biệt rõ nét về hình thái giữa người châu Âu và người châu Phi Nóng lên toàn cầu châm ngòi bùng nổ tiến hóa Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 13 Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 14 2.3 Môi trường địa hóa 3. Các hình thái kinh tế – Hàm lượng khoáng chất trong thành phần sinh hóa của cơ thể có liên quan đến quá trình biến đổi nội bào. – Hái lượm VD: tạo xương, điều hòa áp lực thẩm thấu, .... – Săn bắt/đánh cá – Tương quan về tỉ lệ số lượng các thành phần khoáng trong môi trường thành phần khoáng trong cơ thể. – Chăn thả VD: iode bướu cổ, fluor sâu răng, … – Nông nghiệp – Cân bằng khoáng trong cơ thể phải được đảm bảo trong một biên độ nhất định. Nồng độ các loại khoáng đa, vi lượng trong đất ảnh – Công nghiệp hưởng đến: • Mức khoáng hóa xương. – Hậu công nghiệp • Kích thước và hình dạng chung của cơ thể hoặc từng phần cơ thể. Chú ý đến lượng kim loại và á kim (Pb, As, Cr); phóng xạ (U, Rn, Cs) và các hợp chất hữu cơ (hydrocarbon xăng dầu, thuốc trừ sâu) trong đất. Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 15 Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 16 4
  5. 3/17/2012 3. Các hình thái kinh tế 3. Các hình thái kinh tế SĂN BẮT/ĐÁNH CÁ HÁI LƯỢM – Hình thức: săn đuổi, vây bắt, đánh – Thức ăn chủ yếu: thực vật bẫy. – Chưa có biện pháp dự trữ thực phẩm – Huy động lực lượng đông đảo hơn, – Cách đây 2,6 triệu năm chế tác công cụ săn bắn hiệu quả. – Là hình thái kinh tế nguyên thủy – Sử dụng nguồn thức ăn giàu protein. nhất. – Cuộc sống no đủ hơn, giàu dinh dưỡng hớn. – Năng suất thấp, phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên – Rèn luyện và tăng cường sức khỏe Hiện nay vẫn còn nhiều bộ lạc sống bằng con người. hình thức săn bắt, hái lượm. – Bắt đầu có quy định xã hội Trong hình: người bộ lạc Korowai (thuộc Papua New Guinea) vẫn mặc lá chuối và – Lao động tập thể, phân phối thức ăn dùng rìu đá, cuộc sống của họ chẳng khác gì đồng đều. so với thời nguyên thủy xa xưa. Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 17 Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 18 3. Các hình thái kinh tế 3. Các hình thái kinh tế ĐÁNH CÁ – Phát triển ven các vùng nước/thủy vực – Bắt đầu sử dụng công cụ có ngạnh để đánh bắt cá. – Có thêm nguồn thức ăn là thủy hải sản – Mức độ khai thác vẫn còn đủ cho môi trường phục hồi Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 19 Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 20 5
  6. 3/17/2012 3. Các hình thái kinh tế 3. Các hình thái kinh tế CHĂN THẢ CHĂN THẢ – Chủ yếu là chó, dê, cừu, bò, heo; sau này có lừa, ngựa – Chế độ công xã thị tộc mẫu hệ ra đời. – Hình thành những đàn gia súc đông đến vạn con – Bắt đầu ảnh hưởng mạnh đến môi trường: Đã xuất hiện sự xâm phạm – Hình thành lối sống du mục vào cân bằng sinh thái tự nhiên. – Sử dụng sức kéo gia súc trong nông nghiệp và vận chuyển – Thú rừng bị tiêu diệt khá nhiều (do bị mất sinh cảnh). – Có thêm nguồn thực phẩm dồi dào và nạn đói được hạn chế – Chất thải từ quá trình chăn nuôi với số lượng gia súc lớn. – Hình thành lối sống du mục. – Dân số tăng nhanh – Sử dụng sức kéo gia súc trong nông nghiệp và vận chuyển. Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 21 Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 22 3. Các hình thái kinh tế 3. Các hình thái kinh tế NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHIỆP – Phát triển độc lập ở những vùng khác nhau trên thế giới – Các tiến bộ công nghệ liên tiếp như phát minh động cơ hơi nước, máy dệt và các (lúa nước xuất hiện ở các vùng ven sông). thành tựu trong SX thép và than quy mô lớn  thay đổi trật tự nền kinh tế phong kiến và buôn bán – Sử dụng sức kéo của bò, ngựa trong cày bừa, vận chuyển. – Đường sắt và tàu thủy hơi nước giúp vươn tới những thị trường xa xôi – Dùng các công cụ bằng kim loại – Hoạt động chế tạo, chế biến trở thành lĩnh vực tạo ra của cải cho nền kinh tế – Ngũ cốc chủ yếu là mì, mạch, ngô, lúa, sau đó là rau, đậu, mè, cây lấy củ, cây ăn – Những ngành công nghiệp đầu tiên khởi nguồn từ chế tạo những hàng hóa có lợi quả và cây lấy dầu nhuận cao như vũ khí, vải vóc, đồ gốm sứ. – Từ bỏ lối sống du cư, phát triển cộng đồng ổn định. Thuần hoá động vật, trồng cấy – Công nghiệp hóa dẫn tới gia tăng nhu cầu về nguyên liệu và thị trường theo vụ, sự phân công lao động, đàn ông nắm quyền… – Công nghiệp hóa  đô thị hóa  bùng nổ dân số, và phát triển xã hội đại chúng – Nông nghiệp khiến các xã hội phức tạp hơn, hình thành các nền văn minh chế độ chính trị và pháp luật cũng thay đổi  tập quán và truyền thống của xã hội nông nghiệp bị mai một. – Sự cải tiến kỹ thuật chậm chạp nhưng chắc chắn – Công nghiệp hóa làm tăng sự mất công bằng trong phân phối thu nhập giữa các địa – Có hiện tượng phá rừng làm rẫy. Cân bằng sinh thái tuy bị xâm phạm nhưng chưa phương, các nhóm dân cư, các tầng lớp xã hội. phá vỡ cân bằng nghiêm trọng. – Xuất hiện khá muộn…. nhưng: “đã làm biến đổi sâu sắc giới tự nhiên trong thời gian vô cùng ngắn so với toàn bộ lịch sử tự nhiên”. Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 23 Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 24 6
  7. 3/17/2012 3. Các hình thái kinh tế 3. Các hình thái kinh tế CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHIỆP  Khai thác mỏ, làm nông trại, khai thác gỗ… phá hủy rừng và tài nguyên. – Những đô thị đầu tiên xuất hiện từ 3-4  Năng lượng tiêu hao nhiều, tăng sử dụng than, dầu mỏ, ngàn năm TCN. khí đốt làm phát sinh ô nhiễm môi trường, chất thải công – Đô thị quy mô thế giới chỉ bắt đầu từ nghiệp gia tăng. thế kỷ 19.  Máy móc tạo năng suất cao, thúc đẩy quá trình khai thác – Quá trình đô thị hóa có các tác động tài nguyên thiên nhiên và tác động mạnh đến môi trường không nhỏ đến sinh thái và kinh tế trong sống của những loài sinh vật khác. khu vực.  Nguồn năng lượng truyền thống bị cạn kiệt nhanh chóng. – Diện tích rừng, cây xanh bị thu hẹp khá  Tiêu diệt & làm tổn hại nhiều bộ lạc, nhiều tộc người nhiều.  Những áp lực của đời sống gồm: ô nhiễm tiếng ồn, không khí, nước, dinh dưỡng nghèo nàn, máy móc nguy hiểm, công việc cộng đồng, sự cô đơn, vô gia cư và lạm dụng vật chất. Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 25 Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 26 3. Các hình thái kinh tế 3. Các hình thái kinh tế HẬU CÔNG NGHIỆP Là hình thái kinh tế tối ưu? HẬU CÔNG NGHIỆP – Công nghệ tiến bộ vượt bậc, tuổi thọ con người và tiêu chuẩn sống gia – Tốc độ phát triển cao + nhu cầu hưởng thụ cao tăng lên đáng kể. – Đòi hỏi suy nghĩ mới: phát triển bền vững. – Nguy cơ trong quá trình toàn cầu hóa (globalization): – Là chiến lược toàn cầu về quy hoạch toàn bộ tài nguyên trên trái đất này. • Sự gia tăng dân số không kiểm soát, – Kinh tế công nghiệp  kinh tế trí thức. • Sự phát triển vũ khí hạt nhân, – Văn minh công nghiệp  văn minh trí tuệ. • Hiệu ứng nhà kính và các hình thức khác của sự suy giảm chất lượng thiên nhiên do khai thác nhiên liệu hóa thạch, • Những cuộc xung đột quốc tế do suy giảm của các nguồn tài nguyên thiên nhiên, • Sự lan truyền nhanh chóng của các loại dịch bệnh như HIV, • Sự trỗi dậy/sự sụp đổ của các quốc gia  nguy cơ chiến tranh thiệt hại về nhân mạng, vật chất, bệnh tật, đói nghèo và diệt chủng. Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 27 Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 28 7
  8. 3/17/2012 THẢO LUẬN Niên biểu vũ trụ theo tỷ lệ thời gian rút gọn 1. Có gì giống và khác nhau giữa hái lượm, săn bắt, đánh cá thời tiền sử và thời hiện đại? Nếu trái đất chỉ mới thành hình 13 năm trước, vào lúc này … Trái đất mới tồn tại được khoảng 5 năm Thời kỳ Tiền sử Hiện đại Những sinh vật lớn, đa tế bào mới xuất hiện được 7 tháng Thiên thạch đâm vào trái đất làm khủng long tuyệt chủng cách nay 3 tuần Mục đích Họ người xuất hiện được 3 ngày Cách thức Loài người, tức Hôm sapiens, đã tồn tại được chỉ 53 phút Kết quả Xã hội nông nghiệp xuất hiện đến nay được 5 phút Toàn bộ phần lịch sử được ghi chép lại đã tồn tại được 3 phút 2. Có nhận xét gì về tác động của con người đến môi trường qua các Xã hội công nghiệp hiện đại có mặt trong vòng 6 giây giai đoạn tiến hóa của loài người? 3. Ở hình thái kinh tế nào thì con người tác động vào môi trường là Nguồn: David Christian, “Lịch sử thế giới theo bối cảnh”. mạnh nhất? Tại sao? Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 29 Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 30 4. Dân số và các vấn đề về dân số 4.1 Các quan điểm dân số học • Dân số một khu vực là tổng dân sống ở khu vực đó tại một thời điểm nhất định, bao gồm cả nam lẫn nữ; thuộc nhiều lứa tuổi; làm những ngành nghề khác nhau, có • 2 quan điểm dân số học phổ biến: trình độ VH, thành phần dân tộc, tôn giáo khác nhau. • Ðể nắm được DS phải tiến hành điều tra DS: 5 hoặc 10 năm 1 lần – Thuyết Malthus (Malthusian growth model) – Thuyết quá độ dân số (demographic transition model) 4.1 Các quan điểm dân số học 4.2 Các khái niệm trong dân số học 4.3 Tăng dân số và đô thị hóa 4.4 Mối quan hệ dân số - tài nguyên và phát triển 4.5 Dân số và phát triển bền vững Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 31 Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 32 8
  9. 3/17/2012 4.1 Các quan điểm dân số học 4.1 Các quan điểm dân số học THUYẾT MALTHUS THUYẾT MALTHUS • Dân số tăng theo cấp số nhân (2,4,8,…); còn – Đóng góp của thuyết: lương thực, thực phẩm, phương tiện sinh hoạt • Có công đầu trong việc nêu lên và nghiên cứu vấn đề dân số chỉ tăng theo cấp số cộng (1,2,3,4…). • Lên tiếng báo động cho nhân loại về nguy cơ của sự tăng dân số. • Sự gia tăng dân số diễn ra với nhịp độ không đổi, còn sự gia tăng về lương thực, thực – Hạn chế của thuyết: phẩm là có giới hạn. • Cho quy luật phát triển dân số là quy luật tự nhiên, vĩnh viễn • Dân cư trên trái đất phát triển nhanh hơn khả năng nuôi sống nó. • Đưa ra những giải pháp sai lệch, ấu trĩ để hạn chế nhịp độ Đói khổ, đạo đức xuống cấp, tội ác tất yếu sẽ phát triển. tăng dân số. • Giải pháp đề xuất: thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh … là cứu cánh để giải quyết vấn đề dân số (Malthus gọi là các: "hạn chế mạnh“). Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 33 Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 34 4.1 Các quan điểm dân số học 4.1 Các quan điểm dân số học THUYẾT QUÁ ĐỘ DÂN SỐ THUYẾT QUÁ ĐỘ DÂN SỐ – Nghiên cứu sự biến đổi dân số qua các thời kỳ, dựa vào những đặc trưng cơ bản – Là mô hình quá độ dân số kinh điển. Soi mình vào mô hình này có thể thấy được của động lực dân số. sự phát triển dân số của TG hoặc mỗi nước đang ở giai đoạn nào, với những – Nghiên cứu và lý giải vấn đề phát triển dân số thông qua việc xem xét mức đặc trưng gì. sinh, mức tử qua từng giai đoạn để hình thành một quy luật. – 4 kiểu tái SX dân cư đặc trưng: – Thuyết quá độ dân số phát hiện được bản chất của quá trình dân số. – Nhưng chưa tìm ra các tác động để kiểm soát và đặc biệt, chưa chú ý đến vai trò của các nhân tố kinh tế – xã hội đối với vấn đề dân số. Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi Dân số ổn định 35 Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 36 9
  10. 3/17/2012 4.2 Các khái niệm trong dân số học Tỷ số gia tăng dân số (%) = (Sinh suất thô (‰) - tử suất thô (‰)) x 10 – Sinh suất thô (crude birth rate): số lượng người sinh ra tính trên 1000 người trong 1 năm. – Tử suất thô (crude death rate): số lượng người chết tính trên 1000 người trong 1 năm. Số sinh còn sống/năm SST (‰) = x 1000 Dân số giữa năm Số chết/năm TST (‰) = x 1000 Dân số giữa năm  xác định dân số tăng, giảm hay không đổi. •VD: tỉ lệ gia tăng dân số ở các nước đang phát triển là 2,1% /năm  nhiều hay ít? Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 37 Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 38 4.2 Các khái niệm trong dân số học 4.2 Các khái niệm trong dân số học • Sinh suất (tỉ lệ sinh) • Tử suất (tỉ lệ tử) • Phát triển dân số – Khả năng sinh sản – Tuổi thọ tiềm tàng – Thời gian để tăng gấp đôi: là khoảng thời gian cần thiết để dân số tự – Sự mắn đẻ – Tuổi thọ thực tế nhiên tăng gấp đôi – Các nhân tố ảnh hưởng đến mức sinh: – Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tử – Khoảng thời gian này càng ngày càng ngắn lại tuổi kết hôn; nhân tố tâm lý xã hội; điều vong: chiến tranh; ddói kém và dịch Tyû ngöôøi Daân soá theá giôùi kiện sống; trình độ dân trí. bệnh; tai nạn. VD: Tỷ lệ sinh: Niger 5,1%, Pakistan VD: Tỷ lệ tử vong ở trẻ con: Châu Á 3%, Trung Quốc 1,3%, Đức 0,8%. 5,1%, châu Phi 8,8%, các nước châu Âu 0,7%. Nhóm nước Phát triển Đang phát triển naêm Năm 1950 1980 2000 1950 1980 2000 Bắt đầu Tăng vọt Tỷ lệ sinh > 20 ‰ < 20 ‰ 17 ‰ 40 ‰ > 30 ‰ 25 ‰ tăng Tỷ lệ tử 10 ‰ < 10 ‰ 12 ‰ 25 ‰ 12 ‰
  11. 3/17/2012 4.2 Các khái niệm trong dân số học 4.2 Các khái niệm trong dân số học Tháp dân số (tháp tuổi – population pyramid / age structure diagram) • Tuổi trung bình (median age) là một cách để định lượng độ trẻ (hay già) của một 4 dạng tháp tuổi ứng với 4 giai đoạn dân số, bằng cách tính độ tuổi trung bình của toàn dân số. (VNam , 2010: 28 tuổi). trong thuyết quá độ dân số • Tuổi thọ trung bình (life expectancy): tăng độ tuổi trung bình cũng có nghĩa là tăng tuổi thọ trung bình. (VNam , 2010: 74,3 tuổi ; nữ cao hơn nam). - Những thông tin gì thể • Chỉ số lão hóa (aging index): tỉ số dân số Tháp tuổi dân số Việt Nam hiện qua tháp tuổi? cao tuổi (> 65) trên dân số thiếu niên (
  12. 3/17/2012 4.3 Tăng dân số và đô thị hóa 4.3 Tăng dân số và đô thị hóa Từ cuộc cách mạng nông nghiệp cách đây ~12000 năm, loài Năm Thành thị Thôn quê Các thành phố có số dân lớn hơn 10 triệu gọi là siêu đô thị (megacity/megalopolis). người bắt đầu có xu hướng đổ dồn về các vùng thị tứ để kiếm (%) (%) Hiện có 26 siêu đô thị: việc làm và mưu cầu 1 cuộc sống tiêu chuẩn cao hơn nông thôn. 1900 13,6 86,4 1950 29,1 70,9 Rank Megacity Country Continent Population Annual Growth  Dần đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa (urbanization). Từ năm 1985 41,1 58,9 1 Tokyo Japan Asia 34,300,000 0.60% 1900 đến 2005, tỷ lệ dân số thế giới sống ở đô thị tăng từ 1995 45,1 54,9 13,6% đến 49,1%. 2 Guangzhou China Asia 25,200,000 4.00% 2005 49,1 50,9 3 Seoul South Korea Asia 25,100,000 1.40%  Các nước phát triển (châu Âu, Mĩ, Úc) 2020 55,9 44,1 thường có mức độ đô thị hóa cao (> 80%) 4 Shanghai China Asia 24,800,000 2.20% hơn nhiều so với các nước đang phát 5 Delhi India Asia 23,300,000 4.60% triển (Việt Nam, Trung Quốc) (~30%). Đô Urban 6 Mumbai India Asia 23,000,000 2.90% thị các nước phát triển phần lớn đã ổn định 7 Mexico City Mexico North America 22,900,000 2.00% nên tốc độ đô thị hóa thấp hơn nhiều so với trường hợp các nước đang phát triển. 8 New York City USA North America 22,000,000 0.30% Rural 9 São Paulo Brazil South America 20,900,000 1.40% Trong định hướng phát triển đô thị Việt 10 Manila Philippines Asia 20,300,000 2.50% Nam, dự báo đến 2015 dân số đô thị chiếm Nguồn: Th. Brinkhoff: The Principal Agglomerations of the World, 2011-07-01 38%, năm 2020 chiếm 45%, và đến năm 2025 chiếm 50% dân số (dân số đô thị dự Hiện có hơn 3,3 tỉ người sống tại các đô thị !! Sự bùng nổ các đô thị do di dân loại nào? báo lúc này khoảng 52 triệu). Nơi nào có sự di dân cao? Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 45 Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 46 4.3 Tăng dân số và đô thị hóa 4.4 Mối quan hệ dân số - tài nguyên – phát triển Đô thị hóa tự giác (có kế hoạch) Dân số tăng nhanh  bùng nổ dân số  tác động tiêu cực đến tài nguyên, môi trường; gây khó khăn cho đời sống và phát triển kinh tế Cuộc sống người dân ổn định, đủ tiện nghi, môi trường đô thị sạch đẹp. Đất bị xói mòn, bạc màu Rừng suy giảm Khu đô thị Ánh Dương – Bắc Ninh Đô thị hóa nhanh và tự phát Sức Suy Khoáng sản bị khai thác cạn kiệt Thiếu chỗ ở, nước sạch, thiếu tiện nghi sinh hoạt ép giảm Dễ bị dịch bệnh, nảy sinh nhiều tệ nạn xã hội dân Nước bị ô nhiễm, giảm chất lượng tài Gây áp lực rất lớn lên hệ thống cơ sở hạ tầng, số nguyên dịch vụ xã hội , nhà ở, môi trường... ở các đô thị Ô nhiễm không khí lớn  Môi trường ô nhiễm, kinh tế chậm phát triển, cảnh quan đô thị bị phá vỡ. Nhiều loài động thực vật có nguy cơ tuyệt chủng, giảm đa dạng sinh học Xóm nghèo ở rạch Ụ Cây (q.8, Tp.HCM) Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 47 Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 48 12
  13. 3/17/2012 4.4 Mối quan hệ dân số - tài nguyên - phát triển 4.4 Mối quan hệ dân số - tài nguyên - phát triển • Dân số và tài nguyên đất đai • Dân số và tài nguyên rừng – Hằng năm, thế giới có khoảng 70.000 km2 đất bị hoang – Hiện hơn một nửa tài nguyên rừng trên thế giới mạc hóa. đang bị phá hủy nghiêm trọng và hơn 30% đang bị – Hiện đang đe dọa gần 1/3 diện tích đất toàn cầu  ~ 850 suy thoái (trên một tỉ người nghèo đang sống chủ yếu triệu người bị ảnh hưởng. dựa vào tài nguyên rừng). – Đất bị nhiễm mặn, không thể phục hồi. – 21 triệu hecta rừng bị phá mỗi năm. – Đất nông nghiệp và đất rừng bị lấy cho thủy lợi, giao  26 tỷ tấn đất bề mặt bị rữa trôi hằng năm , xói mòn, thông, xây dựng công nghiệp. thiên tai, lũ lụt thường xuyên và khốc liệt hơn. Việt nam Việt Nam Đất nông nghiệp bị thu hẹp ~2,8 vạn ha/năm, do bị lấy làm đất thổ cư và đất chuyên dùng . Dân số tăng 1%  2,5% rừng bị mất. đất canh tác theo đầu người bị thu hẹp, thuộc nhóm thấp nhất thế Chất lượng rừng giảm sút đáng kể, còn chủ yếu là giới; (0,1 ha/1 người so với mức 0,44ha/người của thế giới). rừng nghèo, có giá trị kinh tế không cao (Trữ lượng gỗ năm 1945 là 200-300m3/ha, nay còn ~ 76 m3/ha) Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 49 Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 50 4.4 Mối quan hệ dân số - tài nguyên - phát triển 4.4 Mối quan hệ dân số - tài nguyên - phát triển • Dân số và tài nguyên nước – Bề mặt ao, hồ, sông... bị suy giảm, chế độ dòng chảy thay đổi – Các nguồn nước mặt, nước ngầm bị ô nhiễm / mặn hóa / cạn kiệt. – ~ 12.000 km3 nước sạch trên thế giới bị ô nhiễm, hàng năm có hơn 2,2 triệu người chết do các căn bệnh có liên quan đến nguồn nước bị ô nhiễm và đkiện vệ sinh nghèo nàn. – ~ 1,6 tỷ người sống ở các vùng khan hiếm nước  tương lai gần là 2 tỷ người. – Năm 1985, nguồn nước sạch là 33.000 m3/người/năm. Hiện nay, còn 8.500 m3/người/năm. Tương lai: ? Việt Nam Hiện nay lượng nước mặt bình quân đầu người (tính theo lượng nước sản sinh trên lãnh thổ Việt Nam) của VNam chỉ khoảng 3.840m3/người/năm, thấp hơn 160m3 so với quy định của thế giới (trên 4.000m3/người/năm); TP.HCM: khai thác trên 400.000 m3 nước ngầm/ngày đêm. Hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai, nguồn cung cấp nước chính cho TPHCM, đang ô nhiễm vi sinh và hữu cơ rất cao. Có những điểm ở Bạc Liêu, khoan sâu trên 100m vẫn chưa gặp được nước ngọt. Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 51 Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 52 13
  14. 3/17/2012 4.4 Mối quan hệ dân số - tài nguyên - phát triển 4.4 Mối quan hệ dân số - tài nguyên - phát triển • Dân số và khoáng sản • Dân số và khí quyển, biến đổi khí hậu – Khoáng sản ngày càng bị khai thác triệt để (~ 7 tỷ tấn quặng bị khai thác/năm) – Công nghiệp hoávà đô thị hoá mạnh  thải vào khí quyển 1 lượng lớn khí độc  sớm cạn kiệt. hại như: CO, SO2 ,CO2, NOx. – Dự đoán sẽ hết dầu mỏ vào giữa thế kỷ 21, than đá vào cuối TK 21 – Không khí các vùng công nghiệp ngày càng ô nhiễm nghiêm trọng bởi các loại – Một số nước và vùng lãnh thổ đã cạn kiệt tài nguyên khoáng sản như Nhật khí độc và bụi bặm. Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Pháp, Bỉ…, một số nước, vùng lãnh thổ nghèo tài – Hơn 2 triệu người chết hằng năm vì ÔNKK. nguyên khoáng sản như Singapo, Hồng Kông, Bangladesh đã phải chi khoản – Khí hậu toàn cầu đang thay đổi, hiệu ứng nhà kính, hiện tượng Elnino, Lanina. kinh phí rất lớn hàng năm để nhập khẩu khoáng sản. Việt Nam Việt Nam Cấp phép khai thác mỏ khoáng sản dễ dãi tràn lan Ở nước ta công nghiệp hoá chưa cao nhưng 1 Năm 2000 có 427 doanh nghiệp (DN) được cấp số thành phố như Hà Nội, thành phố HCM, phép khai thác khoáng sản thì nay đã có tới hơn Biên Hoà lượng khí CO2 cao gấp 14 lần nồng 1.500 DN, tăng hơn gấp 3 lần. độ cho phép,lượng bụi bặm tăng nhiều Than, dầu mỏ, titan, … đã bị khai thác gần cạn. Tương lai gần phải nhập khẩu than. Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 53 Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 54 4.4 Mối quan hệ dân số - tài nguyên - phát triển 4.4 Mối quan hệ dân số - tài nguyên - phát triển Gia tăng dân số và • Dân số và các vùng cửa sông, cửa biển chất lượng cuộc sống Dân số tăng nhanh – Khai thác cạn kiệt nguồn thủy sản. – Diện tích rừng ngập mặn đã thu hẹp đáng kể. Kinh tế, văn hóa, nhận Thừa lao động, – Các rạn san hô bị tàn phá. thức kém phát triển thiếu việc làm – Nước bị ô nhiễm. – Sông rạch tắc nghẽn / bồi lắng. Khai thác tự nhiên quá mức  môi Năng suất lao động giảm trường suy thoái  sản xuất suy giảm Sức khỏe kém, bệnh Nghèo đói, mù chữ, di dân tự do, tật tăng, tuổi thọ thấp xã hội phân hóa giàu nghèo Tệ nạn xã hội phát triển, trật tự an ninh rối loại Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 55 Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 56 14
  15. 3/17/2012 4.4 Mối quan hệ dân số - tài nguyên - phát triển 4.4 Mối quan hệ dân số - tài nguyên - phát triển • Sức khỏe, tuổi thọ • Nghèo khổ – Tiêu chuẩn sức khỏe đã được cải thiện, tuổi thọ trung bình đang tăng (dân số đang – Có khoảng 1,3 tỉ người có thu nhập thấp hơn già đi). 1USD/ngày. Gần ½ dân số thế giới sống dưới mức – Tình hình sức khỏe vẫn còn rất tồi tệ ở châu Phi, tỉ lệ tử vong trẻ em vẫn còn cao 2 USD/ngày. (70‰). – Thiếu hụt 3 khả năng cơ bản: – Tình hình suy dinh dưỡng vẫn còn phổ biến ở nhiều khu vực. • Thiếu dinh dưỡng (1/2 trẻ em ở châu Phi và – Ở Đông Âu và SNG: sức khỏe đang giảm sút, tuổi thọ trung bình đàn ông đang Nam Á bị suy dinh dưỡng do đói kinh niên). giảm đi khoảng 5 năm. • Thiếu khả năng sinh đẻ mẹ tròn con vuông. – Bệnh dịch HIV, ung thư, … • Thiếu các điều kiện giáo dục (Khoảng 800 triệu người (chủ yếu là phụ nữ) bị mù chữ). Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 57 Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 58 4.4 Mối quan hệ dân số - tài nguyên - phát triển 4.4 Mối quan hệ dân số - tài nguyên - phát triển • Nhà ở & an ninh xã hội • Tị nạn môi trường (environmental migrants/ refugees) – Khoảng 1 tỷ người đang sống trong những ngôi nhà tồi tàn. – "Tị nạn môi trường là việc con người buộc phải rời khỏi nơi cư trú truyền thống – Khoảng 100 triệu người không có nhà ở. của mình tạm thời hay vĩnh viễn do những nguyên nhân môi trường gây nguy hiểm cho cuộc sống của họ“. – Tội phạm, tai nạn giao thông gia tăng, …. – Hiện nay, trên thế giới cứ 225 người thì có một người phải tị nạn môi trường  – Bạo hành trong gia đình, phân biệt đối xử, … vẫn còn. có ~ 50 triệu người tị nạn trên thế giới. Nguyên nhân của tị nạn môi trường là sự tổ hợp của một số yếu tố sau: • Xung đột – Xung đột nội bộ quốc gia (Châu Phi, Trung Không có đất canh tác, mất đất cư trú. Ðói nghèo. Đông, …) vì sắc tộc, tôn giáo, chính trị. Mất rừng, hoang mạc hoá. Suy giảm đa dạng sinh học. – Vấn đề tị nạn chính trị, tị nạn kinh tế. Xói mòn đất. Biến động khí hậu và thời tiết xấu. Mặn hoá hoặc úng ngập. Suy dinh dưỡng và dịch bệnh Hạn hán, thiếu nước. Quản lý nhà nước kém hiệu quả. Tị nạn môi trường chính là chỉ thị của sự mất ổn định và là một trong những nguyên nhân dẫn đến xung đột. Map showing origin countries of refugees /asylum seekers (= people Map showing destination countries of refugees /asylum seekers (= Chuong 1 – Confleeing nguoi va su phat trien cua con abroad) in 2007 nguoi people fleeing abroad) in 2007 59 Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 60 15
  16. 3/17/2012 4.4 Mối quan hệ dân số - tài nguyên - phát triển 4.4 Mối quan hệ dân số - tài nguyên - phát triển • Tị nạn môi trường • Phân bố dân cư và phương thức giao thông – Có hai loại hình đô thị là đô thị tập trung và đô thị phân tán – Ở các đô thị tập trung ở châu Âu, dân chúng di chuyển bằng phương tiện công cộng. – Ở các đô thị phân tán ở Mỹ, dân cư chủ yếu dựa vào xe hơi cá nhân để di chuyển. – Xe hơi là một bộ phận quan trọng của sinh hoạt xã hội, đặc biệt là ở Mỹ, nhưng ảnh hưởng đến sự an toàn của con người; gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí; gây kẹt xe kinh niên. – Năm 1907 ở Manhattan, xe một ngựa kéo chạy vận tốc trung bình là 18,4 km/h. – Năm 1985 cũng ở chỗ này, xe hơn 100 – 300 mã lực nhưng vận tốc trung bình đạt 8,5 km/h – Các loại xe công cộng khác: xe buýt, xe lửa, xe điện, … được phát triển rộng rãi tùy thuộc mỗi quốc gia. – Ở các nước đang/kém phát triển, phương tiện đi lại chủ yếu vẫn là xe đạp và xe máy. “Điều bất công là ở chỗ, những người tị nạn môi trường, những người nghèo nhất ở những quốc gia đang phát triển phải chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu, phải sống trong tình trạng tài chính và điều kiện sống rất mong manh trong khi họ hầu như chưa được thụ hưởng gì giàu có của thế giới, và cũng chưa có “cơ hội” gây ra những nguyên nhân làm cho Trái đất ấm lên”. Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 61 Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 62 4.4 Mối quan hệ dân số - tài nguyên - phát triển 4.4 Mối quan hệ dân số - tài nguyên - phát triển Nguồn: Th. Brinkhoff: The Principal Agglomerations of the World, 2011-07-01 Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 63 Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 64 16
  17. 3/17/2012 4.4 Mối quan hệ dân số - tài nguyên - phát triển 4.5 Dân số và phát triển bền vững • Các cản trở của việc ổn định nhanh dân số: – Con người là sản phẩm cao nhất, tinh túy – Số lượng lớn của độ tuổi tiền sinh sản. nhất của tự nhiên. • VD: tỉ lệ gia tăng dân số ở Trung Quốc là 1,3%, người ta đã dùng những biện – Là chủ thể của xã hội: động lực sản xuất + pháp mạnh, nhưng cần phải có thời gian ít nhất là 20 năm để thấy khả năng ổn hưởng thụ. định dân số. – Các hủ tục, thói quen: sự đa thê, phản ứng tiêu cực với các vấn đề – Sự phát triển xã hội: phát triển về thể như sinh đẻ hay ngừa thai… trạng, nhận thức, tư tưởng, quan hệ xã hội, khả năng tác động sâu sắc vào tự nhiên + – Các quan điểm đối nghịch nhau trong vấn đề dân số. về trình độ hưởng thụ. – Việc ổn định dân số là không thể chậm trễ ở các nước thuộc thế giới thứ 3. – Dân số đông: sức lao động nhiều + tiêu – Tương lai của sự gia tăng dân số thế giới thì rất khó xác định. thụ nhiều. – Nhưng mọi người đều nhất trí rằng dân số thế giới phải ổn định vào – Dân số thấp: sức lao động không đủ, một lúc nào đó. không thể có tồn tại và phát triển xã hội. Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 65 Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 66 4.5 Dân số và phát triển bền vững 4.5 Dân số và phát triển bền vững – Sự gia tăng dân số đe doạ các mục tiêu kinh tế, xã • Các vấn đề quan trọng nhất cần giải quyết là: hội đặt ra: lương thực thực phẩm, việc làm, trường – Thực hiện chính sách dân số. học, nhu cầu chăm sóc sức khoẻ, nhà ở và đô thị * Chính sách gia tăng dân số ở các nước đã và đang phát triển: Malaysia, Đức,... hoá, chất lượng cuộc sống... Do vậy các quốc gia * Chính sách duy trì dân số ổn định ở các nước phát triển: Đan Mạch, Thuỵ Điển, . . . cần phải thông qua các chính sách và chương trình * Chính sách hạn chế gia tăng dân số ở các nước đang phát triển như Trung Quốc, Việt dân số dài hạn. Nam, Ấn Độ... • Xây dựng gia đình nhỏ 1-2 con, cách nhau từ 3-5 năm. – Mục tiêu: • Xây dựng nếp sống văn hóa gia đình. • Dân số ổn định • Đẩy mạnh dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, phòng tránh thai, tư vấn sức khỏe tình dục. • Phát triển kinh tế xã hội bền vững – Dân số gắn với phát triển kinh tế bền vững, đảm bảo công bằng xã hội. • Đảm bảo chất lượng cuộc sống tốt cho cộng • Giải quyết việc làm, giảm thất nghiệp. đồng. • Đẩy mạnh chương trình xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm. – Dân số và phát triển tác động qua lại chặt chẽ với • Chăm sóc sức khỏe cộng đồng nhau. Vấn đề đặt ra cho toàn thế giới là việc lồng • Phát triển giáo dục. ghép vấn đề dân số với phát triển để đảm bảo sự hài hòa. Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 67 Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 68 17
  18. 3/17/2012 4.5 Dân số và phát triển bền vững 4.5 Dân số và phát triển bền vững – Chính sách và chương trình cụ thể đối với những nhóm đặc thù: – Chính sách về đô thị hóa. • Vị thành niên. • Đô thị hóa là xu hướng tất yếu của quá trình phát triển kinh tế xã hội, là xu hướng chuyển đổi từ xã • Người già. Ví dụ? hội nông thôn là phổ biến sang xã hội đô thị là • Người tàn tật. phổ biến. • Người dân tộc thiểu số. • Đô thị hóa phải tiến hành trên cơ sở dữ liệu và – Chính sách về môi trường – sử dụng hợp lý tài nguyên môi trường – phát triển bền phương án cụ thể, phải được thực hiện một cách vững. đồng bộ, đảm bảo nhu cầu cuộc sống cho người – Chính sách xã hội về di cư. dân, không mất cân đối trong khả năng đáp ứng • Thực hiện di cư có quy hoạch, kế hoạch, không mang con bỏ chợ. của hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị; tránh • Giảm sức ép nơi quá đông dân. tình trạng úng ngập, tắc nghẽn giao thông tại đô • Di cư tự phát có nguy hại là khai thác bừa bãi, gây đảo lộn về xã hội. thị vốn diễn ra phổ biến... • Không thể ngăn cấm được  phải quản lý nhân khẩu từ đó quản lý được tài nguyên. Các dạng mô hình đô thị hiện đại: • Phát huy mặt tích cực, tạo hòa đồng với dân cư nơi ở mới. •đô thị sinh thái - ECO City •đô thị kinh tế sinh thái - ECO2 City •đô thị thông minh - Smart City. Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 69 Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 70 4.5 Dân số và phát triển bền vững THẢO LUẬN • Câu 1: • Tình hình ở Việt Nam – Các nguyên nhân việc di dân? – Công tác dân số: – Thuận lợi và khó khăn của việc di dân? • Là một trong những bộ phận quan trọng của chiến lược phát • Câu 2: triển toàn diện đất nước. – Các vấn đề giải tỏa và tái định cư ở Việt Nam hiện nay như • Là một trong những vấn đề kinh tế xã hội hàng đầu. thế nào? VD: quy hoạch đô thị, mở rộng đường phố, …. • Là yếu tố cơ bản để góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người và toàn xã hội. – Gợi ý một số hướng giải quyết? – Các bước thực hiện: • Câu 3: • Ổn định quy mô, thay đổi chất lượng, cơ cấu dân số, hướng – Các biện pháp kiểm soát dân số ở Việt Nam? tới việc phân bố dân cư hợp lý. • Phát triển giáo dục, giải quyết việc làm, chăm sóc sức khỏe. • Thực hiện công bằng xã hội và bình đẳng về giới. Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 71 Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 72 18
  19. 3/17/2012 TÍNH TOÁN DÂN SỐ BÀI TẬP • Công thức tính tăng trưởng dân số • Bài tập 1: Pn = Po .(1 + r ) n Thành phố A có 25.000 dân, tỉ lệ gia tăng dân số là 2,5%/năm. Trong đó a. Xác định số dân trong vòng 10 năm tới. b. Sau bao nhiêu năm thì dân số thành phố này tăng gấp đôi. – Pn , Po: Dân số ở năm thứ n và năm thứ 0, người. – r: tỉ lệ gia tăng dân số, 1/năm • Bài tập 2: Thành phố B có tỉ suất gia tăng dân số giảm. Cách đây 10 năm, • Dự đoán dân số khi suất gia tăng giảm: thành phố có 65.154 dân; hiện tại có 70.000 dân. Biết rằng thành Pn = Po + ( S − Po ).[1 − e − k (tn −to ) ] phố sẽ ổn định dân số ở 100.000 dân. a. Tính suất gia tăng dân số k. Trong đó b. Ước lượng dân số trong vòng 12 năm tới. – Pn, Po: dân số năm thứ n và năm thứ 0, người – S: dân số bão hòa, ổn định; người – k: suất gia tăng giảm, 1/năm Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 73 Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi 74 19

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản