ĐH BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH

BỘ MÔN KỸ THUẬT DỆT-MAY

CÔNG NGHỆ MAY 1

CƠ SỞ KỸ THUẬT MAY TRANG PHỤC (Bài giảng tổng quát và câu hỏi trắc nghiệm)

TS HỒ THỊ MINH HƯƠNG

2020

BÀI 2: CƠ SỞ KỸ THUẬT MAY TRANG PHỤC

1. Nguyên phụ liệu may

2. Mũi may và đường may

3. Tiêu chuẩn kỹ thuật may

4. Hệ thống dụng cụ và thiết bị may.

5. Hệ thống từ và thuật ngữ

6. Các kí hiệu và qui ước sử dụng trong gia

công

CHUẨN ĐẦU RA

Nhận diện được các nhóm cơ sở thực

hiện kỹ thuật may

Nhận diện được các ký hiệu đường

may cơ bản

Phân biệt được nguyên tắc lắp ráp của các kiểu đường may theo tiêu chuẩn ASTM

Ứng dụng thuyết trình để đạt mục đích

giao tiếp

2.1 Nguyên phụ liệu may

Nguyên liệu:TLTK [3] – C2 (2.3) TLTK [2] –

C3 (3.2,) C4 (4.2)

- Vải chính/phối - Vải lót - Vải đệm ( dựng dính, dựng không dính,

gòn,…)

Chỉ may: TLTK [2] – C2 (2.2) Phụ liệu may: TLTK [2] – C3 (3.3) Phụ liệu bao gói

NGUYÊN LIỆU

NGUYÊN LIỆU MAY LÀ GÌ ??? - Sản phẩm của ngành Dệt Sợi, Da thuộc

(Vải, Da, giả Da…)

- Vị trí sử dụng: NL chính, phối, lót, đệm ( dựng dính, dựng không dính, gòn,…) - Nguyên liệu thường dùng: Vải Dệt thoi,

Vải Dệt kim, Vải không dệt.

VẢI DỆT THOI

VẢI DỆT THOI

VẢI DỆT THOI

ĐẶC TRƯNG VỀ CẤU TRÚC

 QUI CÁCH SỢI

- Độ mảnh sợi (Chi số sợi)

- Độ xoắn sợi

- Độ sạch và đều của sợi

 KIỂU DỆT

- Vải dệt vân điểm

- Vải dệt vân chéo

- Vải dệt vân đoạn

- Vải dệt hỗn hợp

 MẬT ĐỘ SỢI

- Mật độ sợi dọc (Pd=số sợi dọc/100mm chiều ngang vải)

- Mật độ sợi ngang (Pn)

ĐẶC TRƯNG VỀ TÍNH CHẤT

 Tính định hình: kích thước ổn định, khó biến dạng đàn hồi

khi chịu tác dụng của lực kéo.

 Tính bền: có độ bền cao (sử dụng các lọai sợi có độ xoắn

cao để dệt vải).

 Tưa sợi: Tưa sợi hay đổ sợi là hiện tượng các sợi vải bị

tuột khỏi mép vải. Khi vải bị tưa sợi, ta có thể tháo sợi dọc và sợi ngang ra dễ dàng khỏi mép vải và vải sẽ bị thu nhỏ về diện tích.

 Canh sợi vải : Xác định hướng vải khi cắt. Canh sợi dọc ít co giãn, canh sợi ngang có độ co giãn cao hơn. Canh sợi xéo có độ co giãn lớn nhất.

PHÂN LOẠI VẢI DỆT THOI

Theo thành phần ( đồng nhất, không đồng nhất,

pha)

Theo công dụng ( may mặc, sinh hoạt, công

nghiệp...)

Theo phương pháp sản xuất

- Vải xù lông ( khăn lông, nhung...)

- Vải cào lông

- Vải mộc

- Vải trơn

- Vải in hoa

- Vải sọc màu

- Vải hai mặt (hai da)

VẢI DỆT KIM

Cấu tạo • Hình thành bởi các vòng sợi móc nối với nhau. • Phương pháp tạo vải: đan ngang và đan dọc. • Đan ngang tạo vải nhờ sự đan của những hàng

vòng.

• Đan dọc tạo vải dệt nhờ sự đan của những cột vòng. • Sợi sử dụng có yêu cầu cao hơn về độ đều, độ sạch,

nhưng độ xoắn không cao.

• Có thể là vải đơn hay vải kép. Vải kép dệt trên 2 giường kim,xem như hai lớp vải đơn ghép lại với nhau ở mặt trái.

VẢI DỆT KIM đan ngang

• Đan trơn

• Đan chun và chun kép

MẶT VẢI THÔNG DỤNG

 Vải singer yersey

 Vải rib

 Vải interlock

VẢI DỆT KIM đan dọc

• Kiểu đan xích

• Kiểu đan Tricot

• Kiểu đan Atlas

MẶT VẢI THÔNG DỤNG

• Vải Tricot

Vải Milan

• Vải raschel

ĐẶC TRƯNG VỀ CẤU TRÚC

VÒNG SỢI

- Thông số vòng sợi ( bước vòng, chiều cao hàng vòng)

- Qui cách vòng ( vòng hở, vòng kín)  QUI CÁCH SỢI - Độ sạch

- Độ đều

 MẬT ĐỘ - Mật độ ngang: Pn=số cột vòng/50mm chiều ngang vải

- Độ xoắn  KIỂU ĐAN

- Mật độ dọc: Pd=số hàng vòng/50mm chiều dọc vải

ĐẶC TRƯNG VỀ TÍNH CHẤT

 Tính định hình: dễ bị biến dạng về kích thước

khi có ngọai lực tác động.

Tính tuột vòng : Dễ bị phá vỡ bề mặt khi vòng

sợi bị đứt.

Tính cuộn quăn mép: vải bị quăn mép khi cắt.

Mép dọc quăn về mặt trái vải, mép ngang quăng về mặt phải vải.

 Độ thoáng khí: có độ thoáng khí, độ xốp cao.

PHÂN LOẠI VẢI DỆT KIM

VẢI DỆT KIM ĐAN NGANG:

Vòng sợi kết nối theo chiều ngang tạo mặt vải:

- Vải Đan trơn: Phân biệt 2 bề mặt rõ rệt, dãn ngang, dễ

quăn mép, tuột vòng (vải may đồ lót)

- Vải đan chun: 2 bề mặt giống nhau, đàn hồi, ít quăn mép.

(T-shirt, Bo dệt)

- Vải đan chun kép (interlock)”: đan 2 chun, tính tuột vòng

VẢI DỆT KIM ĐAN DỌC (đan xích, trico, atlat...)

thấp, độ đàn hồi thấp hơn đan chun ( vải may Polo)

Vòng sợi kết nối theo chiều dọc tạo mặt vải, Ứng dụng dệt lưới, reng, đăng ten...

VẢI KHÔNG DỆT

KHÁI NIỆM

- Sản phẩm dạng tấm được tạo ra do sự liên kết màng

- Sử dụng xơ thiên nhiên và hóa học

- Xơ được sắp xếp định hướng hay ngẫu nhiên

- Liên kết bằng ma sát hay chất kết dính

Vải Dệt thoi Vải Dệt Kim Vải không Dệt

- Phương pháp liên kết: Cơ, nhiệt, hóa học

ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI VẢI KHÔNG DỆT

 ĐẶC ĐIỂM: Sản xuất nhanh, giá thành rẻ, kém bền...

 PHÂN LOẠI

THEO CẤU TRÚC

- Vị trí xơ

THEO CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

- Phương pháp liên kết

- Công nghệ trải khô

- Công nghệ trải ướt

- Công nghệ trải trực tiếp

ỨNG DỤNG VẢI KHÔNG DỆT

TRONG MAY MẶC

- Trang phục thường mặc (Dựng dính, Dựng không dính)

TRONG SINH HOẠT

- Trang phục bảo hộ

- Sản phẩm vệ sinh

TRONG KỸ THUẬT

- Bao bì

- Y tế

- Xây dựng....

VẬT LIỆU NGOÀI

 VẢI CHÍNH

 Sử dụng đa dạng các loại vật liệu từ vải, da và giả da

 Tính năng tương thích với chức năng trang phục

 VẢI PHỐI

 Tạo điểm nhấn cho trang phục

 Lựa chọn màu sắc và họa tiết theo nguyên tắc phối

màu với vải chính

 Tính năng tương đồng với vải chính. (Trên một vài chi tiết của trang phục nguyên tắc này được phép thay đổi)

VẬT LIỆU TRONG

 VẢI LÓT

 lớp vải trong của trang phục nhiều lớp.

 Sử dụng vải dệt thoi, dệt kim

 Tăng khả năng định hình và giữ nhiệt

 Nguồn xơ: PES, PA, Visco

 Yêu cầu:

- Nhẹ, Bề mặt nhẵn

- Độ định hình và giữ màu cao

- Khả năng hút ẩm và thông khí tốt...

VẬT LIỆU ĐỆM

KHÁI NIỆM VỀ VẬT LIỆU ĐỆM

- Vật liệu đệm là loại vật liệu được đệm hay lót dưới

lớp vải chính hoặc vải lót .

- Có thể kết dính hoặc không kết dính hoàn toàn vào

vật liệu chính: Đệm dính và đệm không dính.

- Hỗ trợ lớp chính ở những vị trí cần thiết phải tạo độ

cứng và tạo độ định hình.

- Chính vì công dụng này, người ta đặt tên cho các loại

vật liệu đệm, lót cho vật liệu chính là “dựng”.

VẬT LIỆU đệm không dính

- Đệm không dính còn gọi là “dựng không dính”.

- Được liên kết với vật liệu chính bằng liên kết chỉ may.

- Trong một số trường hợp, có thể liên kết với vật liệu chính bằng liên kết keo.

- Dựng không dính có thể là vải dệt thoi, vải dệt kim hay không dệt.

- Sử dụng phổ biến trong may mặc là Dựng từ các loại vải dệt thoi (canh tóc), vải không dệt ( màng xơ, gòn ...

‘Canh tóc’ là gì?

 Canh tóc là sản phẩm của Công nghệ dệt thoi, có kiểu

dệt cơ bản (Vân điểm)

 Mặt vải đồng nhất, tính chịu lực cao. Bề mặt vải thô.

 Thành phần của canh tóc sử dụng trong công nghiệp

may mặc là sự pha trộn giữa xơ cotton, đay, len và một số loại tóc, lông động vật (ngựa, lạc đà).

 Canh tóc được ứng dụng chuyên biệt để tạo độ định

hình cho áo veston nam tại các vị trí như: ngực (tạo độ phồng cho ngực), vai (độ đứng cho vai), ve áo...

 Ngoài ra, ở một số trang phục cần sử dụng canh tóc

cho việc định hình theo chi tiết theo thiết kế.

Định hình chi tiết với vật liệu đệm không dính

Định hình thân trước Áo Veston với Canh tóc

“Gòn” là gì?

Nguyên liệu “Gòn” trong may mặc:

- xơ hay vải không dệt từ xơ hóa học,

 Gòn tấm (cuộn)  được tạo hình theo quy trình Cán – Định hình – Điều chỉnh – Ép. chất

liệu thường là 100% polyester.

 được sản xuất và kết thành tấm (khổ 1.6m-2.0m) sau đó được cuộn

thành từng cây với trọng lượng từ 10-20kg/cây.

 đặc tính mềm, độ đàn hồi tốt, các xơ được liên kết chặt với nhau nên

rất rất bền.

 Gòn cuộn sử dụng làm vật liệu đệm trong các vật dụng sinh hoạt, cấu

trúc áo nhiều lớp để tăng độ ấm.

- Bao gồm các loại:

Gòn tấm

Các loại gòn

 gòn cây:

 Sản xuất theo dạng cuộn, khổ vải lớn

 được sử dụng để may chần với vải chính hay vải lót

(chần mền, drap nệm, sofa, chần áo gió, áo khoác…)

 Gòn cây có thể trải thành tấm rất lớn, rất dày tùy mục

đích sử dụng,

 Liên kết màng xơ không quá chặt , Các xơ trên màng

dễ tách riêng. Màng xơ xốp và dễ uốn.

Gòn cây

Các loại Gòn

 Gòn tơi :

 đều có thành phần là polyester, tuy nhiên gòn loại này

không được kết thành tấm hay thành cuộn mà được làm tơi ra thành những sợi bông nhỏ.

 có nhiều loại khác nhau từ loại thô cứng đến những loại

mềm mại thấm hút tốt.

 Gòn tơi được sử dụng vào các mục đích chính như sau: làm bông nhồi gối đầu, gối tựa lưng,gối hơi đến những loại gối cao cấp khác tùy theo đặc tính của từng loại

 gòn tơi với đặc tính đàn hồi nên khi nhồi gối có độ bung

rất cao,hạn chế bị xẹp trong quá trình sử dụng), làm bông nhồi thú, làm chăn bông…

Gòn tơi

Các loại Gòn

 Gòn bi

 Không kiểu dạng tấm, bông hạt được nhà sản xuất vò thành những hạt nhỏ , tròn, kích thước tương đương nhau.

 Do được vò thành những hạt tròn nên nó có độ đàn hồi

và chịu lực rất tốt, hạn chế tối đa sản phẩm bị xẹp, co hay teo lại trong quá trình sử dụng.

 Với những đặc tính ưu việt như vậy nên bông gòn

bi thường được dùng để sản xuất các sản phẩm : nhồi gối hơi, nhồi gối đầu, gối tựa lưng, gối cao cấp…

 Tại thị trường Việt Nam, các bạn thích handmade, sử

dụng bông hạt sẽ đỡ hao hơn và an toàn

Gòn bi

Các loại Gòn

 Gòn xơ

 là loại còn chưa được chế biến thành phẩm vẫn còn

nguyên thủy hoặc một phần nguyên thủy.

 Gòn xơ sau khi chế biến sẽ được những sản phẩm trên

( gòn tấm, gòn cuộn, gòn tơi, gòn bi…).

 Thành phần của bông gòn xơ bao gồm một phần coton

(hoặc các tạp chất khác) và polyester, nên gòn xơ thường thô, cứng hơn.

 các loại gòn xơ đã thành phẩm, thường được dùng vào mục đích: làm bông nhồi gối, nhồi thú bông hoặc làm nệm…, tuy nhiên chất lượng không thể nào bằng những loại thành phẩm trên.

Gòn xơ

Vải chần gòn

 Chần là phương pháp may vật liệu chính và vật

liệu đệm (gòn)

 Thực hiện nhiều nhiều đường may liên tục

 Có thể may chần bằng tay hay chần bằng máy

(nhiều kim)

 Vải may chần sẵn rất đa dạng, phong phú về

họa tiết.

MẪU HỌA TIẾT CHẦN GÒN

VẬT LIỆU đệm có dính (Dựng dính) DỰNG DÍNH HOÀN TOÀN TỪ CHẤT KẾT DÍNH

 Dựng dính được làm bằng nguyên liệu là chất kết dính (chất

nhiệt dẻo),

 Có cấu tạo hoàn toàn từ chất kết dính như: polyamide,

polyvinylchloride, polyetylen.

 Loại này ở dạng màng keo và ít dùng trong sản xuất quần áo

đại trà (vì nó có tính kết dính cả hai bề mặt vải),

 Được khuyến cáo chuyên dùng trong công nghệ sản xuất trang phục khoác ngoài. Ví dụ: trong công nghệ sản xuất áo veston nam, để khép kín cổ, người ta sử dụng loại màng keo (dạng dây).

 Trong công nghệ nhiệt hàn cũng có thể dùng loại vật liệu này

để tạo trang phục bảo hộ đạt năng suất cao.

VẬT LIỆU đệm có dính (Dựng dính)

DỰNG DÍNH HOÀN TOÀN TỪ CHẤT KẾT DÍNH

 Dựng dính được làm bằng nguyên liệu là chất kết dính (chất

nhiệt dẻo),

 Có cấu tạo hoàn toàn từ chất kết dính như: polyamide,

polyvinylchloride, polyetylen.

 Loại này ở dạng màng keo và ít dùng trong sản xuất quần áo đại

trà (vì nó có tính kết dính cả hai bề mặt vải),

 Được khuyến cáo chuyên dùng trong công nghệ sản xuất trang phục khoác ngoài. Ví dụ: trong công nghệ sản xuất áo veston nam, để khép kín cổ, người ta sử dụng loại màng keo (dạng dây).

 Trong công nghệ nhiệt hàn cũng có thể dùng loại vật liệu này

để tạo trang phục bảo hộ đạt năng suất cao.

VẬT LIỆU đệm có dính (Dựng dính)

DỰNG DÍNH LÀ VẬT LIỆU DỆT TRÊN BỀ MẶT CÓ PHỦ CHẤT KẾT DÍNH (MEX)

 Được sản xuất bằng cách tráng phủ keo lên bề mặt các loại vải

dệt thoi, dệt kim và không dệt.

 Khi có sự tác động đồng thời của nhiệt độ, áp suất và thời gian thì chất kết dính sẽ nóng chảy tạo mối liên kết keo giữa các bề mặt vật liệu.

 Có cấu tạo gồm hai lớp: lớp vải đế và lớp chất kết dính (keo).

 Bốn phương pháp phủ keo cơ bản để tạo dựng dính: phủ dạng nung kết, phủ hạt dạng bột, phủ dạng tấm nóng chảy, phủ hạt dạng kem.

 Để vải đế không bị co rút khi ép dán, phải xử lý giảm độ co của

vải đế trước khi phủ chất kết dính.

yêu cầu về vải đế

Các yêu cầu về vải đế  Nguyên liệu dùng để làm vải đế thường là 100% cotton hoặc 100% polyester hoặc 100% visco, cũng có thể là vải pha lẫn cotton và visco, cotton và polyester, polyester và visco.  Vải đế cần nhẹ và có độ thông thoáng để dễ thấm keo.  Các loại vải thường dùng là: • Vải dệt thoi: thường dệt theo kiểu vân điểm, có trọng lượng riêng 50 - 150g/m2, thường dùng cho các sản phẩm có độ đàn hồi thấp.

• Vải dệt kim: dùng gia cố những sản phẩm có độ đàn hồi hơn như thun, nhung. Trọng lượng riêng khoảng 60 - 150g/m2. • Vải không dệt: được sử dụng nhiều nhất. Trọng lượng riêng

từ 20 - 80g/m2.

yêu cầu về chất kết dính

 Kết dính và giữ chặt các bề mặt khi có liên kết

 Tạo lớp keo đủ bền và dẻo

 Không có thành phần độc hại đối với cơ thể

người

 Không ảnh hưởng đến các tính năng của sản

phẩm

 Không bị biến đổi về cấu trúc hay các tính chất cơ - lý - hóa trong quá trình sử dụng sản phẩm dưới các tác động của môi trường: ánh sáng mặt trời, hơi ẩm, giặt giũ…

Chất kết dính thường dùng :polyetylen, polyamid,

polyvinyl clorua, polyvinylacetat…

Các phương pháp phủ chất kết dính  Phủ ở dạng nung kết:

- chủ yếu trên nền vải không dệt nhưng cũng có thể tìm

thấy trên một số nền vải dệt thoi.

- Chất kết dính được đưa vào bề mặt của vải đế bằng

phương pháp rắc trên nền vải.

- Các phân tử chất kết dính được xếp trên bề mặt của vải đế không theo quy luật nhất định. Kích thước hạt và khoảng cách giữa các hạt không đồng đều.

(tt)

 Phủ hạt ở dạng bột:

- Khoảng cách giữa các hạt chất kết dính đồng đều

và gần giống nhau về hình dạng.

- Để tạo ra dựng dính thì chất kết dính dạng bột

được phủ trên trục khắc (trục có lỗ).

- Sau khi qua trục khắc, các hạt bột phủ sẽ rơi trên

nền vải được làm nóng.

(tt)

 Phủ dạng tấm nóng chảy

 Phương pháp phủ này có độ chính xác cao, được áp dụng

cho tất cả các loại vải đế nhưng phổ biến nhất là các loại vải dệt thoi.

 Chất kết dính được đưa vào vải đế ở trạng thái dung dịch

nóng chảy.

 Nhờ trục quay đều trên bề mặt của vải đế, chất kết dính được

tạo thành màng mỏng bám lấy bề mặt của vải đế.

 Bề mặt của dựng dính khi hình thành bằng phương pháp này

thường bóng láng.

(tt)

 Phủ hạt ở dạng kem:

- Chất kết dính được đưa vào vải ở trạng thái nóng chảy.

- Chất kết dính được đẩy qua một lưới (loại lưới này có thể được chế bản các hoa văn khác nhau) tạo thành các hạt chất kết dính riêng biệt trên nền vải đế.

- kích thước các hạt và khoảng cách giữa chúng rất đồng

đều.

MỘT SỐ LOẠI DỰNG DÍNH

PHỤ LIỆU NGÀNH MAY

Phụ liệu là sản phẩm của ngành công

nghiệp sợi dệt và của một số ngành công nghiệp khác.

Cùng với nguyên liệu và phương pháp gia công, phụ liệu đã góp phần hoàn thiện các chức năng của trang phục.

Với các công dụng chuyên biệt, phụ liệu

được chia thành 2 nhóm: Phụ liệu may và PL bao gói.

PHỤ LIỆU MAY Tham gia trực tiếp vào hoạt động gia công. Gồm:

Nhóm phụ liệu cài (nút, dây kéo, băng gai…)

Nhóm phụ liệu trang trí (ren, ruy băng, hạt ủi,

hình ủi, con giống, hạt cườm, hạt đá…)

Nhóm phụ liệu định hình (dây thun, dây chống giãn, dây gân, dây luồn, đệm vai, gọng kim loại…)

Các loại phụ liệu khác (nút chặn, mắc cáo, đầu

khóa…)

Phụ liệu Nhãn

Chỉ may

Nhóm Phụ liệu cài

Tạo liên kết không cố định cho chi tiết trên trang

phục

Phụ liệu được gia công đối xứng vào đường kết

nối cho các chi tiết.

Giúp chi tiết có thể thực hiện khả năng đóng hay

mở sản phẩm.

Phương thức gia công phụ liệu cài cho chi tiết sử

dụng các hoạt động may hay đóng, kết.

Phụ liệu cài

Phụ liệu trang trí

Giúp tăng tính thẩm mỹ cho trang phục.

Vị trí ứng dụng là bề mặt lớp ngoài của trang

phục.

Sử dụng ở các vị trí tạo điểm nhấn cho trang phục như: vòng cổ, vòng eo, lai áo, lai tay…

Sử dụng các phương pháp gia công : phương pháp đóng-kết, phương pháp ủi-ép, phương pháp may.

Phụ liệu thuộc nhóm phụ liệu cài cũng còn có

thể được sử dụng như phụ liệu trang trí.

Phụ liệu trang trí: « Con giống», Hạt ủi, Hình ủi....

Phụ liệu định hình

 Mục đích sử dụng là định hình và tạo hình cho chi tiết và

sản phẩm may

 Chống biến dạng cho sản phẩm dưới các tác động của

môi trường ngoài trong quá trình sử dụng.

 Bằng các chức năng định hình cho đường may hay cho chi tiết, trang phục có dáng vẻ bên ngoài như yêu cầu.

 Sử dụng phụ liệu định hình , đường may và chi tiết được gia tăng về độ cứng và độ bền. Phụ liệu định hình sẽ hạn chế tối đa sự thay đổi về hình dạng của đối tượng gia công.

 Hầu hết các phụ liệu định hình được gia công cố định vào trang phục bằng liên kết chỉ may hoặc sử dụng kèm sản phẩm may.

Một số Phụ liệu định hình

Phụ liệu khác

sử dụng kèm với phụ liệu thuộc các nhóm đã kể

trên để hoàn thiện chức năng của phụ liệu.

Sử dụng phụ liệu nút chặn kết hợp với dây luồn

tại các vị trí trên áo như: eo, lai áo, nón… cố định vòng eo, vòng mông của trang phục theo cơ thể người mặc.

Kết hợp của phụ liệu mắc cáo và các loại dây ruy băng có thể tạo nên sự liên kết chi tiết và tạo tác dụng cài cho trang phục. Sự kết hợp này trên trang phục còn có thể vì mục đích trang trí.

Phụ liệu nhãn

Chứa các thông tin về trang phục.

Được gia công trên trang phục giúp người tiêu dùng lựa chọn và sử dụng đúng trang phục.

Sử dụng nhãn vì mục đích trang trí.

Theo phương pháp sản xuất nhãn: nhãn dệt và

nhãn giấy.

Nhãn trên trang phục phân biệt theo chức

năng sử dụng.

Một số loại nhãn

Hình ảnh của nút chặn, khoen nhmắc cáo, đầu khóa…)

CHỈ MAY

 Chỉ may là thành phần kết hợp với kim may để cấu thành

đường may.

 Chỉ may có cấu tạo từ sự xe chập các loại sợi dệt (sợi đơn

hay phức) và được hoàn tất đặc biệt để tạo độ bóng và màu sắc theo yêu cầu của việc gia công trang phục.

 Cũng như sợi, chỉ được làm bằng nhiều chất liệu như bông, tơ tằm, các loại vật liệu nhân tạo… và có nhiều kích cỡ khác nhau. Kích cỡ của chỉ thể hiện ở độ mảnh chỉ.

 Độ mảnh chỉ là thông số rất quan trọng trong việc lựa chọn

chỉ cho trang phục.

ĐẶC TRƯNG CỦA CHỈ MAY

 Độ xoắn

 là số vòng xoắn trong một mét chỉ.

 Quy trình sản xuất chỉ từ sự xe chập hay xoắn sợi.

 Độ xoắn của chỉ được cân bằng bằng cách xe ngược chiều hai hoặc nhiều sợi đơn. Không có quá trình xe ngược này, chỉ may không thể giữ được cân bằng trong quá trình may. Từng sợi đơn sẽ tách ra trong quá trình chỉ may chui qua lỗ kim nhiều lần và tiếp xúc với các bộ phận của máy may.

 Nếu độ xoắn chỉ quá thấp thì chỉ may có thể bị sờn và dễ

đứt.

 Nếu độ xoắn của chỉ quá cao thì việc chuyển động mạnh và liên tục của chỉ theo kim may sẽ gây ra hiện tượng rối, xoắn kiến, gút, đứt chỉ.

ĐẶC TRƯNG CỦA CHỈ MAY

 Hướng xoắn

 Hướng xoắn hoàn tất của chỉ rất quan trọng.

 Có hai hướng xoắn chính: hướng Z và hướng S.

 Đa số chỉ may được xoắn theo hướng Z.

( Trong hoạt động của máy may tạo đường may thẳng với mũi thắt nút, chuyển động của kim may mang chỉ có khuynh hướng gây xoắn “Z” cho chỉ may. Chỉ may có hướng xoắn Z đạt được quân bình vì nó được củng cố độ xoắn. Chỉ may có hướng xoắn “S” sẽ bị xoắn ngược bởi động tác của máy và do đó dễ bị sờn và đứt)

ĐẶC TRƯNG CỦA CHỈ MAY

 Kích cỡ : Độ mảnh của chỉ hoàn tất gọi là “Grist”, “Size”

hay “Ticket Number”, “Tex” hoặc “Count”.

PHÂN LOẠI CHỈ MAY

Theo thành phần xơ: Xơ tự nhiên, xơ

nhân tạo.

Theo độ mảnh : Chi số (60/3, 20/3...) Theo hướng xoắn và cấp số xe: S và

Z, xe 2, 3,4...

Theo hình dạng ống chỉ: Cone, vicone,

spool, cop...

 Theo công dụng: May và vắt sổ (tơ) Ghi chú: sử dụng chỉ lõi hướng xoắn Z

Tốc độ hoạt động của chỉ may

 Ở máy may 1 kim (mũi thắt nút) tốc độ 5.500 mũi

may/phút.

 Với mỗi mũi may có 2 lần chuyển động lên xuống thì

kim đã chuyển động là 11.000 lần/ phút, tương dương với khoảng 10.5 dặm/giờ.

 Chỉ may không những di chuyển theo khoảng chạy của kim mà còn vòng qua ở chao (thuyền+sueit) và kéo chặt.

 Nếu khoảng dịch chuyển của kim từ đỉnh kim tới lỗ kim

khi kim ở phía trên xuống xuyên qua vải, bàn lừa (throat phate) vòng qua ổ chỉ, trở về, siết chặt là gấp đôi khoảng dịch chuyển của kim thì chỉ dịch chuyển với tốc độ 20 dặm/giờ.

CÁCH CHỌN CHỈ MAY

• Sử dụng phổ biến • Quyết định chất lượng • Phù hợp với thiết bị May

Thực trạng

• chỉ lõi với lõi là polyester và sợi quấn hoặc là cotton

hoặc là polyester

• Chỉ bọc có đặc tính mát khi may. Không giãn và dễ may

P/P tạo chỉ

• Kích thước kim và cấu trúc bề mặt vải • Cân bằng xoắn, độ đều, độ đàn hồi, độ bền • Khả năng ma sát

Yếu tố Ảnh hưởng

PHỤ LIỆU BAO GÓI

 Phụ liệu bao gói tham gia vào qui trình hòan tất

sản phẩm may.

 Phụ liệu bao gói có công dụng làm đẹp và bảo vệ sản phẩm trong quá trình vận chuyển, phân phối, trưng bày…

 Phụ liệu bao gói còn giúp cho việc phân lọai

sản và quảng bá sản phẩm.

 Phụ liệu bao gói có tính chuyên biệt được lựa

chọn theo chủng lọai sản phẩm.

PHỤ LIỆU BAO GÓI ÁO SƠ MI

2.2 Mũi may và đường may

2.2.1. Mũi may: TLTK [1] – C1 (1.2) TLTK [2] – C3 (3.1) Khái niệm: Mũi may được tạo nên bởi sự đan chỉ trong

Các họ mũi may cơ bản :  Móc xích đơn

quá trình may

 Thắt nút

 Móc xích kép

 Vắt sổ

 Chần diễu

2.2.2. Đường may Khái niệm: Đường may là sự tập hợp của nhiều mũi

Phân loại đường may: Tùy theo tính chất của sự đan chỉ và sự phân bố mũi may mà các đường may sẽ khác nhau về hình dạng và cấu tạo. Tùy theo phương pháp gia công (thủ công hay có thiết bị) tạo đường may máy tay hoặc may máy.

may đồng dạng, được thực hiện liên tục nối tiếp.

Có nhiều dấu hiệu để phân loại đường may máy:

- Theo mũi may

- Theo công dụng

- Theo đặc tính

- Theo tiêu chuẩn

2.2.2 Phân loại đường may

 Phân loại đường may theo nhóm mũi may

TLTK [2] – C3 (3.1)

- Đường may móc xích đơn

- Đường may tay

- Đường may thắt nút

- Đường may móc xích kép

- Đường may vắt sổ

- Đường may chần diễu

MŨI MAY MÓC XÍCH ĐƠN (100)

MŨI MAY THẮT NÚT (300)

• Có cấu tạo từ hai sợi chỉ. Chỉ trên là chỉ của kim. Chỉ

dưới là chỉ của suốt.

• Các vòng chỉ đan với nhau giữa hai lớp nguyên liệu. • Một phần của vòng chỉ nổi trên bề mặt nguyên liệu

tạo thành hình mũi may.

• Mũi cơ bản 301

(300)

MŨI MAY MÓC XÍCH KÉP (400)

• Cấu tạo từ một hay nhiều chỉ kim và chỉ móc. • Các vòng chỉ đan với nhau thành những vòng móc xích

nằm trên bề mặt của nguyên liệu.

• Chỉ dưới (chỉ móc) khóa chân chỉ trên (chỉ kim) 2 lần • Mũi cơ bản 402

(400)

MŨI MAY VẮT SỔ (500)

• Được phát triển cơ bản từ mũi may móc xích. • Các loại vắt sổ khác nhau theo số lượng chỉ kim và

chỉ móc tham gia vào cơ cấu tạo mũi.

• Thiết bị tạo đường may vắt sổ phải có cơ cấu xén vải.

(500)

MŨI MAY CHẦN DIỄU (600)

• Mũi may chần diễu cũng được phát triển trên cơ sở

của mũi may móc xích.

• Có thêm cơ cấu chỉ đan phía trên mặt nguyên liệu tạo thành những đường diễu bên trên đường may chính.

• Đường may chần diễu có bề mặt đan lưới trên cả hai

bề mặt của nguyên liệu…

(600)

2.2.2 Phân loại đường may

 Phân loại đường may theo chức năng TLTK [1] – C1 (1.2)

- Đường may kết nối

- Đường may định hình

- Đường may trang trí

2.2.2 Phân loại đường may

- Đường May Di động: Đường may thực hiện theo chiều dài bất kỳ trên vật liệu. Thông số quan trọng là Mật độ mũi may hay Bề rộng đường may. VD: 3 mũi/cm (đường may trên máy 1K),

- Đường May Cố định: Đường may thực hiện tại

một điểm trên bề mặt vật liệu. Thông số quan trọng là Hình dạng và chiều dài đường may ( đường may trên máy thùa khuy, đính nút, đóng bọ...) . VD: Khuy thẳng 1,5cm.

 Phân loại đường may theo tính chất

2.2.2 Phân loại đường may

 Phân loại đường may theo các hệ tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn ASTM của Mỹ

TLTK [2] – C5 (5.1)

- Họ đường may SS (đường may nối kết)

- Họ đường may LS (đường may táp)

- Họ đường may BS (đường may viền)

- Họ đường may FS (đường may phẳng)

- Họ đường may EF và OS (đường may trang trí)

2.2.2 Phân loại đường may

 Phân loại đường may theo các hệ tiêu chuẩn  Tiêu chuẩn Đức - Nhóm 1000: may các chi tiết không gấp nếp. - Nhóm 2000: may các chi tiết không gấp nếp kèm với các chi tiết phụ dạng như lõi dây, nẹp viền, dải băng. - Nhóm 3000: may các chi tiết gấp nếp. - Nhóm 4000: may các chi tiết gấp nếp kèm với các chi tiết phụ dạng như lõi dây, nẹp viền, dải băng. - Nhóm 5000: may các chi tiết viền cặp. - Nhóm 6000: may các chi tiết viền cặp kèm với các chi tiết phụ dạng như lõi dây, nẹp viền, dải băng. - Nhóm 7000: may ống. - Nhóm 8000: may ống dây kèm với các chi tiết phụ.

2.3 Tiêu chuẩn kỹ thuật may

TLTK [3] – C4 (4.5)

Nội dung của tài liệu kỹ thuật

may qui định về:

Yêu cầu kỹ thuật của các mũi

may và đường may

Qui định về cách lắp ráp Qui định về các điểm định vị

TIÊU CHUẨN MAY SẢN PHẨM áo chemise nam dài tay

STT

Tên chi tiết

Quy cách may

May lộn theo rập mẫu, diễu hai đường song song cách đều 5-6mm

1

Nắp túi

2

Túi áo

Miệng túi bẻ mép mí một đường cách mép 6mm. Túi may đáp, diễu hai đường song song cách đều 5-6mm.

3

Đô áo

Xếp ly 1cm quy cách may theo áo mẫu

4

Sườn vai

May lộn

5

Tay áo

Tra tay ráp

6

Sườn áo

May cuốn

7

Cổ áo

Lá cổ, chân cổ hai lớp mex 603

8

Lai áo

May cuộn 0.6cm

9

Khuy áo

Áo có 15 khuy, 6 khuy ở nẹp áo(1 khuy cách chân cổ 9cm, khoảng cách giữa các khuy là 10cm) 1khuy ở chân cổ, 4 khuy ở manchette.

10

Nút áo

Có 13 nút lớn và 3 nút nhỏ (đã có tính nút dự trữ mỗi loại 1 cái), các nút nằm đối xứng với các tâm khuy đã thùa, các tâm khuy và nút ở nẹp áo phải nằm ngay giữa nẹp áo để khi cài nút vào hai nẹp phải trùng khít lên nhau.

11

Mật độ mũi chỉ

5 mũi/ cm

2.4 Hệ thống dụng cụ và thiết bị may. TLTK [2] - PHỤ LỤC TLTK [3] – C6 (6.3)

Hệ thống thiết bị và dụng cụ hỗ trợ thiết

bị

- Thiết bị may

- Cữ /gá, form

 Hệ thống dụng cụ thủ công

Thước đo, vẽ, ghim, kẹp, kéo cắt…

THIẾT BỊ MAY CƠ BẢN

1. Máy may “bằng 1K” :

- Tạo đường may với họ mũi thắt nút. Đường may có cấu tạo từ 2 chỉ (Chỉ trên là chỉ của kim, chỉ dưới là chỉ của suốt). Bộ phận chính gồm: Đầu máy (thân máy và bệ máy), bàn máy và chân máy.

- Máy được xem là thiết bị đa năng, sử dụng chủ yếu trong may Công

nghiệp.

- Thực hiện được 3 chức năng cơ bản của đường may như ráp, định

hình, trang trí. Có thể dùng để may hoàn chỉnh trang phục.

- Thương hiệu phổ biến là “JUKI”

THIẾT BỊ MAY CƠ BẢN

2. Máy vắt sổ (VS):

- Có nhiều loai như: VS 3 chỉ, 4 chỉ, 5 chỉ

- Đường may phát triển từ họ mũi may móc xích kép.

- Thiết bị có cơ cấu lưỡi dao cắt mép vải để đường may có thể bọc mép chi tiết. Khi không gắn kim may thì thiết bị có chức năng như máy xén.

- Sử dụng để bảo vệ mép chi tiết hoặc ráp các chi tiết từ vải dệt kim

THIẾT BỊ MAY CƠ BẢN

 Máy vắt sổ 3 chỉ:

- Đường may được kết hợp từ 3 sợi chỉ: 1 chỉ kim , 2 chỉ móc.

- Đường may sử dụng để bảo vệ mép vải, ứng dụng trong trang phục từ vải dệt thoi.

 Máy vắt sổ 4 chỉ:

- Đường may được kết hợp từ 4 sợi chỉ: 2 chỉ kim , 2 chỉ móc.

- Đường may thường sử dụng kết hợp 2 chức năng: ráp và bảo vệ mép vải. ứng dụng trong trang phục từ vải dệt kim.

 Máy vắt sổ 5 chỉ:

- Đường may được kết hợp từ 5 sợi chỉ: 2 chỉ kim , 3 chỉ móc.

- Nếu chỉ sử dụng một kim thì thiết bị sẽ có chức năng như vắt sổ 3 chỉ.

- Đường may thường sử dụng kết hợp 2 chức năng: ráp và bảo vệ mép vải

như vắt sổ 4 chỉ nhưng bền chắc hơn.

-

Sử dụng chuyên biệt cho các đường ráp chính trên trang phục may công nghiệp: như ráp sườn áo, sườn quần...

THIẾT BỊ MAY CƠ BẢN

3. Máy thùa khuy:

- Phát triển đường may từ họ mũi may thắt nút.

- Có 2 loại thiết bị: Thùa khuy thẳng và thùa khuy đầu tròn

4. Máy đính nút:

- Phát triển từ họ mũi may thắt nút

- Sử dụng được cho nút phẳng (2, 4 lỗ) và nút có chân

THIẾT BỊ MAY TỰ ĐỘNG (CHUYÊN DÙNG)

ĐẶC ĐIỂM:

- Cài đặt thông số kỹ thuật trên màn hình điều khiển được nối với máy may lập

trình

- Đưa chi tiết vải cần may đặt vào trong phần khung điều khiển của kim may và

bấm nút.

- Máy may lập trình đã cài đặt sẽ tạo nên đường may như ý.

ỨNG DỤNG

- Hỗ trợ các đường may nhỏ có đường cong phức tạp

- Hỗ trợ các công đoạn cần chính xác cao

- Giảm thời gian may và lỗi trên đường may

-

Sử dụng cho đường may trang trí, may trên chi tiết nhỏ

DỤNG CỤ MAY

DỤNG CỤ HỖ TRỢ THIẾT BỊ

Cữ/gá: - Dụng cụ gắn trên thiết bị may - Định vị chi tiết và kiểm soát đường

may

- Thiết kế theo nguyên lý gia công của

từng kiểu đường may

- Ứng dụng: Cữ cuốn nẹp, viền, may

lai, tra lưng...

CỮ/GÁ

RẬP CẢI TIẾN

- Dụng cụ kẹp chi tiết, không gắn cố định

trên thiết bị .

- Định vị chi tiết và kiểm soát đường may

- Thiết kế theo nguyên lý gia công và hình dạng từng kiểu đường may trên chi tiết.

- Ứng dụng: rập măng sét và cổ áo sơ mi,

rập mổ túi, may nhãn...

RẬP CẢI TIẾN

 Rập cải tiến may nắp túi

 Rập cải tiến may mang-set áo sơ mi

2.5 Hệ thống từ và thuật ngữ

Từ và thuật ngữ cho chi tiết bán thành

phẩm

- Tên và chức năng của chi tiết

- Chức năng chi tiết

- Cách xếp đặt chi tiết

Từ và thuật ngữ cho hoạt động may - May ráp, nối, diễu, lộn, cuốn….

- Lại mũi, nối (đường may), đính kết

GIỚI THIỆU CHI TIẾT

Các từ chuyên ngành và thuật ngữ sử dụng

trong công nghệ may áo veston

STT

Từ chuyên ngành và thuật ngữ

Giải thích

sử dụng

Xẻ pen

Cắt pen thẳng từ eo lên

1.

Xả + phà dây gióng

May lược dây gióng nách trước, đường may dây gióng cách mép

1.

3 ly, may chống giãn những điểm canh sợi xéo TT, còn lại thì

may êm

Gôm

Dùng tay gom (gôm) vải vào một chỗ để khi ủi và hút chân

1.

không vải không bị giãn

Cơi túi ngực

Miệng túi ngực

1.

Kê đáp

May đáp túi vào lót túi

1.

Xả cơi túi ngực(ốp mẫu)

May miệng túi ngực vào thân sử dụng rập cải tiến để may chính

1.

xác

Kê mí đáp túi

Diễu mí đáp túi vào lót túi

1.

2.6 Các kí hiệu và qui ước sử dụng

trong gia công TLTK [1] – C1 (2.1)

 Qui ước nét vẽ (nét liền, nét đứt, độ mảnh)

 Ký hiệu chiều vải

 Ký hiệu canh sợi (dọc, ngang,xéo)

 Ký hiệu cách đặt chi tiết (2 chi tiết cùng cỡ, chi

tiết phụ và chi tiết chính)

 Ký hiệu mũi may (Kí hiệu của các nhóm mũi

may cơ bản)

 Ký hiệu đường may (khái niệm, nguyên tắc vẽ)

QUI ƯỚC NÉT VẼ

KÝ HIỆU CHI TIẾT

 Chiều vải

- Vải 1 chiều.

- Vải 2 chiều.

KÝ HIỆU MŨI MAY

QUI ĐỊNH VỀ CÁCH LẮP RÁP

KÝ HIỆU ĐƯỜNG MAY

KÝ HIỆU ĐƯỜNG MAY

- Lên lai.

- May cuốn.

KÝ HIỆU ĐƯỜNG MAY TRÊN CHI TIẾT

Bài tập 2 ( THỰC HÀNH - THUYẾT TRÌNH – THẢO LUẬN )

1. Ứng dụng công cụ vẽ bằng phần mềm Corel thể hiện các kí hiệu và qui ước sử dụng trong gia công ( Thực hành: Sinh viên thực hành vẽ toàn bộ nội dung 2.5 bằng phần mềm Corel ở nhà) 2. Sưu tầm và giải thích “5” từ và thuật ngữ sử dụng cho hoạt động may (Thuyết trình: Nhóm sưu tầm và giải thích đúng thuật ngữ trong 3 câu, phương pháp đánh giá theo hoạt động thuyết trình tại lớp)

Bài tập 2

3. Soạn 5 câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến các nội dung của bài học “Cơ sở kỹ thuật may trang phục”. Hình thức thực hiện thảo luận:

- Các nhóm chuẩn bị câu hỏi và đáp án để thực

hiện thảo luận ở nhà bằng 5 slide, mỗi câu hoàn chỉnh với đáp án đúng sẽ đạt 2đ.

- Tại lớp, các nhóm trình chiếu câu hỏi theo danh

sách

- Giảng viên chọn nhóm đối ứng để trả lời câu hỏi

Bài tập 2

Phương pháp đánh giá hoạt động thảo luận:

- Nhóm trả lời ĐÚNG câu hỏi được nêu sẽ cộng

0,5 điểm. Nhóm ra câu hỏi bị trừ 0,5 điểm.

- Câu hỏi các nhóm không trả lời được thì

nhóm ra câu hỏi sẽ được tính trọn vẹn 2 điểm.

Bài tập 2

4. Giới thiệu về một loại: Nguyên liệu hoặc Phụ liệu may .

(Thuyết trình: Nhóm chọn một đối tượng của câu hỏi để trình bày trong 10 slide. Phương pháp đánh giá theo hoạt động thuyết trình tại lớp).

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BÀI 2 (Thời gian 15p)

1. Họ mũi may nào được phát triển tạo kiểu đường may nhiều nhất?

(a) Móc xích đơn, (b) móc xích kép, (c) thắt nút, (d) vắt sổ

2. Họ mũi may nào được sử dụng phổ biến trên trang phục?

(a) Chần diễu, (b) móc xích kép, (c) thắt nút, (d) vắt sổ

3. Đường may nào thể hiện đồng thời 2 chức năng ráp nối và bảo vệ mép chi tiết

(a) Móc xích đơn , (b) móc xích kép, (c) thắt nút, (d) vắt sổ

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BÀI 2

4. Đường may nào có 2 bề mặt giống nhau trong gia công?

(a) Móc xích đơn , (b) móc xích kép, (c) thắt nút, (d) vắt sổ

5. Đường may nào có thể ráp 2 chi tiết đặt liền kề ?

(a) Chần diễu, (b) móc xích kép, (c) thắt nút, (d) vắt sổ

6. Thiết bị may nào vẫn có thể sử dụng khi không có kim may trong các thiết bị:

(a) Máy thùa khuy, (b) Máy vắt sổ, (c) máy zic zac, (d) Máy vắt lai.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BÀI 2

7. Thiết bị may nào tạo đường may cố định trong các thiết bị sau:

(a) Máy thùa khuy, (b) Máy vắt sổ, (c) máy zic zac, (d) Máy vắt lai.

8. Sử dụng cùng một cữ cuốn có thông số cố định. Có thể thực hiện các đường may cuốn khác nhau trên các vị trí như nẹp áo, lai áo, vòng cổ?

(a) Có thể, (b) không thể

9. Cữ/gá được chế tạo trên cơ sở nào:

(a) Mật độ mũi may, (b) Độ dày vật liệu, (c) Cách xếp vật liệu, (d) Loại thiết bị

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BÀI 2

10. Vật liệu nào được sử dụng làm vải chính để may trang phục thể thao

(a) Vải dệt thoi, (b) Vải dệt kim, (c) vải không dệt, (d) tất cả các loại

11. Vật liệu nào được sử dụng làm vải đế để chế tạo dựng dính

(a) Vải dệt thoi, (b) Vải dệt kim, (c) vải không dệt, (d) tất cả các loại

12. Bề phải của trang phục được chọn theo mặt vải như thế nào:

(a)Lỗ biên trên vải; (b) Mặt phải của vải; (c) Theo thiết kế; (d) Tất cả đều đúng

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BÀI 2

13. Vải lót cho trang phục 2 lớp phải đáp ứng:

(a) Dày, (b) Cùng màu và cùng tính chất với vải chính, (c) Nhẹ, (d) Tất cả đều đúng

14. Chỉ may và chỉ thêu khác nhau ở đặc điểm nào:

(a) Màu sắc), (b) Độ bóng, (c) Thành phần, (d) độ định hình

15. Tiêu chuẩn kỹ thuật may dùng để:

(a) Hướng dẫn công nhân, (b) Đánh giá chất lượng, (c) Triển khai sản xuất, (d) Tất cả đều đúng

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BÀI 2

16. Nội dung của Tiêu chuẩn kỹ thuật may thể hiện :

(a) Thao tác May, (b) Hướng dẫn sử dụng NPL, (c) Qui định thời gian may, (d) yêu cầu kỹ thuật của đường may

17. Thuật ngữ “ lại mũi” được sử dụng cho đường may nào:

(a) Chần diễu, (b) móc xích kép, (c) thắt nút, (d) vắt sổ

18. Thuật ngữ “ Bán thành phẩm” được áp dụng trong trường hợp nào:

(a) Chi tiết vải trước gia công, (b) Chi tiết vải sau gia công, (c) Cụm chi tiết sau gia công, (d) Tất cả đều đúng

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BÀI 2

19. Ký hiệu “ Chiều canh sợi trên chi tiết” biểu diễn:

(a) Đặc trưng bề mặt vải, (b) Độ co rút của vải, (c) Tất cả đều đúng

20. Loại phụ liệu nào có thể sử dụng vào mục đích trang trí sản phẩm may

(a) Chỉ may, (b) Nhãn, (c) Dây Ruy băng, (d) Tất cả đều đúng